Ngày giảng: / /2023
CHỦ ĐỀ 3. AN TOÀN ĐIỆN
BÀI 10. NGUYÊN NHÂN GÂY TAI NẠN ĐIỆN VÀ BIỆN PHÁP NGUYÊN NHÂN GÂY TAI NẠN ĐIỆN VÀ BIỆN PHÁP AN TOÀN ĐIỆN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Nhận biết được một số nguyên nhân gây tai nạn điện.
- Trình bày được một số biện pháp nguyên nhân gây tai nạn điện và biện pháp an toàn điện.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được một số nguyên nhân gây tai nạn điện. Nhận biết được một số biện pháp nguyên nhân gây tai nạn điện và biện pháp an toàn điện.
- Giao tiếp công nghệ: Đọc được một số thuật ngữ dùng trong nguyên nhân gây tai nạn điện và biện pháp an toàn điện.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến nguyên nhân gây tai nạn điện và biện pháp an toàn điện, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra liên quan đến nguyên nhân gây tai nạn điện và biện pháp an toàn điện.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về nguyên nhân gây tai nạn điện và biện pháp an toàn điện đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. Có ý thức an toàn khi sử dụng biện pháp an toàn điện
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point.
- Một số dụng cụ điện.
- Khăn lau sạch, khăn lót sàn cho nạn nhân, đồng hồ bấm giờ.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
- Khăn lau sạch, khăn lót sàn cho nạn nhân, đồng hồ bấm giờ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về an toàn điỆn
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi
Theo em, việc sử dụng điện không an toàn có thể gây nguy hiểm cho con người như thế nào?
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
Việc sử dụng điện không đúng cách, không cẩn thận hoàn toàn có thể làm phát sinh các trường hợp nguy hiểm, thậm chí có thể thiệt hại đến tính mạng.
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Thế nào là nguyên nhân gây tai nạn điện? Có những biện pháp nào để thực hiện các biện pháp an toàn điện? Để tìm hiểu nội dung trên thì chúng ta vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu một số nguyên nhân gây tai nạn điện
a.Mục tiêu: Nhận biết được một số nguyên nhân gây tai nạn điện.
b. Nội dung: Một số nguyên nhân gây tai nạn điện
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra phiếu học tập số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Hãy nêu những nguyên nhân gây ra tai nạn điện trong các tình huống ở Hình 10.1.
2. Vì sao khi mưa bão rất dễ xảy ra tai nạn điện? Hãy nêu những nguy hiểm có thể xảy ra trong tình huống ở Hình 10.2.
3. Vì sao không nên đến gần đường dây cao áp hoặc trạm biến áp?
4. Có nên điều khiển các vật thể bay như máy bay điều khiển từ xa, diều,... gần đường dây điện như Hình 10.3 không? Vì sao?
5. Hãy nêu những nguy hiểm có thể xảy ra với người và đồ dùng điện trong trường hợp ở Hình 10.4.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 4 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm, trả lời câu hỏi trong phiếu học tập trên.
GV giúp đỡ nhóm HS gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. a) Chạm trực tiếp vào phích cắm hoặc phần mang điện của đồ dùng điện.
b) Chạm trực tiếp vào dây dẫn điện bị hở cách điện.
c) Chạm vào đồ dùng điện bị rò điện ra vỏ kim loại.
d) Sửa chữa điện khi chưa cắt nguồn điện, không sử dụng dụng cụ bảo vệ an toàn điện.
2. Mưa bão to có nguy cơ làm đứt dây điện và rơi xuống đất, nền đất ẩm sẽ là vật dẫn điện gây nguy hiểm giật điện cho con người, động vật khi đi qua khu vực này.
3. Người đến gần đường dây điện cao áp hoặc trạm biến áp tuy chưa chạm trực tiếp vào phần có điện nhưng có thể bị điện áp cao phóng điện qua không khí gây điện giật.
4. Không nên, vì đây là hành vi vi phạm hàng lang an toàn lưới điện.
5. a) Sử dụng nhiều đồ dùng điện có công suất lớn trên cùng ổ cắm điện sẽ gây quá tải.
b) Để đồ dùng điện phát nhiệt (bàn là) gần các vật dễ cháy sẽ gây cháy nổ.
GV: Trình bày nguyên nhân gây mất an toàn điện
1-2HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
GV yêu cầu 1-2 HS đọc thông tin em có biết(SGK-T58- 59)
1-2HS đọc. HS khác nghe và ghi nhớ.
I. Nguyên nhân gây tai nạn điện
1.Tiếp xúc với vật mang điện
- Chạm trực tiếp vào phích cắm hoặc phần mang điện của đồ dùng điện.
- Chạm trực tiếp vào dây dẫn điện bị hở cách điện.
- Chạm vào đồ dùng điện bị rò điện ra vỏ kim loại.
- Sửa chữa điện khi chưa cắt nguồn điện, không sử dụng dụng cụ bảo vệ an toàn điện.
2. Đến gần dây dẫn điện bị đứt rơi xuống dưới đất.
3. Vi phạm khoảng cách an toàn với lưới điện cao áp và trạm biến áp.
- Xây dựng các công trình vi phạm hành lang an toàn lưới điện
- Thả diều, điều khiển các vật thể bay gần đường dây điện cao áp.
- Trèo lên cột điện, vào trạm biến áp hoặc khu vực bảo vệ an toàn công trình điện khi không có nhiệm vụ.
4. Thiết bị, đồ dùng điện quá tải và cháy nổ
Sử dụng nhiều đồ dùng điện có công suất lớn trền cùng 1 ổ cắm điện, để đồ dùng điện có phát nhiệt như bếp điện, bàn là…gần các vật dễ cháy sẽ gây cháy nổ.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu một số nguyên tắc an toàn khi sử dụng thiết bị, đồ dùng điện
a.Mục tiêu: Trình bày được một số nguyên tắc an toàn khi sử dụng thiết bị, đồ dùng điện
b. Nội dung: Một số nguyên tắc an toàn khi sử dụng thiết bị, đồ dùng điện
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
Khi sử dụng thiết bị, đồ dùng điện, cần phải làm gì để đảm bảo an toàn?
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi.
Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm cặp bàn và hoàn thành câu hỏi của GV.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Không sử dụng dây dẫn điện bị hở, hỏng. Thực hiện bọc cách điện dây dẫn đảm bảo yêu cầu kĩ thuật.
Không cắm quá nhiều đồ dùng điện có công suất lớn trên cùng ổ cắm điện.
Không để các đồ vật dễ cháy gần đường dây diện và các đồ dùng diện sinh nhiệt.
Không được chạm vào mạch điện, các thiết bị và đồ dùng diện nếu chưa biết rõ cách sử dụng. Khi sửa chữa điện phải cắt nguồn điện, có biển thông báo và sử dụng dụng cụ bảo vệ an toàn điện.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
II.Một số biện pháp an toàn điện
1.Nguyên tắc an toàn khi sử dụng thiết bị, đồ dùng điện
- Không sử dụng dây dẫn điện bị hở, hỏng. Thực hiện bọc cách điện dây dẫn đảm bảo yêu cầu kĩ thuật.
- Không cắm quá nhiều đồ dùng điện có công suất lớn trên cùng ổ cắm điện.
- Không để các đồ vật dễ cháy gần đường dây diện và các đồ dùng diện sinh nhiệt.
- Không được chạm vào mạch điện, các thiết bị và đồ dùng diện nếu chưa biết rõ cách sử dụng.
- Khi sửa chữa điện phải cắt nguồn điện, có biển thông báo và sử dụng dụng cụ bảo vệ an toàn điện.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu một số nguyên tắc phòng ngừa tai nạn điện trong mùa mưa bão
a.Mục tiêu: Trình bày được một số nguyên tắc phòng ngừa tai nạn điện trong mùa mưa bão
b. Nội dung: Một số nguyên tắc phòng ngừa tai nạn điện trong mùa mưa bão
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
Nêu cách xử lí khi khu vực trong nhà bị ngập nước hoặc nhìn thấy dây điện bị rơi xuống đất như Hình 10.7.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi.
Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm cặp bàn và hoàn thành câu hỏi của GV.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
a) Ngắt ngay nguồn điện nếu có khu vực trong nhà bị ướt, ngập nước.
b) Tránh xa, cảnh báo cho người xung quanh biết và thông báo cho cơ quan chức năng để xử lí khi thấy dây điện bị đứt rơi xuống đất.
GV: Để phòng ngừa tai nạn điện trong mùa mưa bão thì cần thực hiện biện pháp nào?
1-2HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
II.Một số biện pháp an toàn điện
2. Một số nguyên tắc phòng ngừa tai nạn điện trong mùa mưa bão
- Không đứng cạnh cột điện, trạm biến áp, dưới cây cao khi trời mưa, dông sét.
- Ngắt ngay nguồn điện nếu có khu vực trong nhà bị ướt, ngập nước.
- Tránh xa, cảnh báo cho người xung quanh biết và thông báo cho cơ quan chức năng để xử lí khi thấy dây điện bị đứt rơi xuống đất.
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về nguyên nhân gây tai nạn điện và biện pháp an toàn điện
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra bài tập
Bài tập 1. Một bạn học sinh có ý định thay bóng đèn học bị cháy mà không rút phích cắm điện cấp nguồn. Theo em, ý định của bạn học sinh có đảm bảo an toàn điện không? Vì sao? Bạn học sinh nên thay bóng đèn học như thế nào cho an toàn?
GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian 4 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Theo em, ý định của bạn học sinh không đảm bảo an toàn điện. Vì đây là một nguyên nhân gây tai nạn điện. Bạn học sinh nên thay bóng đèn học như sau: rút phích cắm điện cấp nguồn và sử dụng dụng cụ bảo vệ an toàn điện.
Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về nguyên nhân gây tai nạn điện và biện pháp an toàn điện vào thực tiễn
b. Nội dung: Nguyên nhân gây tai nạn điện và biện pháp an toàn điện
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ: Hãy vẽ tranh hoặc áp phích để tuyên truyền về các nguyên tắc đảm bảo an toàn khi sử dụng điện trong gia đình và lớp học.Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp GV.
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi nhớ.
HS tham khảo các hình ảnh sau và vẽ tranh, áp phích.
Ngày giảng: / /2023
BÀI 11. DỤNG CỤ BẢO VỆ AN TOÀN ĐIỆN VÀ CÁCH SƠ CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN ĐIỆN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Sử dụng được một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện.
- Thực hiện được một số động tác cơ bản sơ cứu người bị tai nạn điện.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện.
- Sử dụng công nghệ: Sử dụng được một số dụng cụ điện. Thực hiện được một số động tác cơ bản sơ cứu người bị tai nạn điện.
- Giao tiếp công nghệ: Đọc được một số thuật ngữ dùng trong an toàn điện.
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra đánh giá, nhận xét về việc sử dụng một số dụng cụ điện và các bước trong sơ cứu người bị tai nạn điện.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến dụng cụ bảo vệ an toàn điện và cách sơ cứu người bị tai nạn điện, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra liên quan đến dụng cụ bảo vệ an toàn điện và cách sơ cứu người bị tai nạn điện.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về dụng cụ bảo vệ an toàn điện và cách sơ cứu người bị tai nạn điện đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. Có ý thức an toàn khi sử dụng một số dụng cụ an toàn điện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point.
- Một số dụng cụ điện.
- Khăn lau sạch, khăn lót sàn cho nạn nhân, đồng hồ bấm giờ.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
- Khăn lau sạch, khăn lót sàn cho nạn nhân, đồng hồ bấm giờ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về dụng cụ bảo vệ an toàn điện và cách sơ cứu người bị tai nạn điện
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi
Hãy kể tên một số dụng cụ trong gia đình có bộ phận cách điện.
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
Tua vít, kìm, ủng, găng tay cao su, vỏ dây điện, vỏ ổ sắm điện, vỏ nồi cơm điện...
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Cần làm thế nào để sử dụng một số dụng cụ điện? Thực hiện những biện pháp nào để sơ cứu người bị tai nạn điện. Để tìm hiểu nội dung trên thì chúng ta vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu dụng cụ bảo vệ an toàn điện
a.Mục tiêu: Nêu được một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện
b. Nội dung: Dụng cụ bảo vệ an toàn điện
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
Hãy chỉ ra bộ phận cách điện của dụng cụ bảo vệ an toàn điện ở Hình 11.1.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
a), b), c) Tay cầm của dụng cụ.
d), e), g) toàn bộ dụng cụ.
GV: Kể tên một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện
1-2 HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
GV yêu cầu 1-2 HS đọc thông tin bổ sung (SGK-T61)
1-2HS đọc. HS khác nghe và ghi nhớ.
I.Dụng cụ bảo vệ an toàn điện
1.Một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện
- Dụng cụ bảo vệ an toàn điện là loại dụng cụ có bộ phận cách điện để giúp người không bị điện giật như kìm, mỏ lết, tua vít…
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu sử dụng bút thử điện
a.Mục tiêu: Trình bày được cấu tạo, nguyên lí làm việc, sử dụng bút thử điện
b. Nội dung: Bút thử điện
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
1. Hãy mô tả cấu tạo của bút thử điện.
2. Vì sao dòng điện qua bút thử không gây nguy hiểm cho người sử dụng?
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1.Cấu tạo bút thử điện
- Gồm: Đầu bút thử điện,thử điện vào điện trở, thân bút, kẹp kim loại, nắp bút, lò xo, đèn báo
2. Trong bút thử điện có điện trở, khi dòng điện qua bút thử đến cơ thể người sẽ rất nhỏ (chỉ đủ làm sáng bóng đền bút thử) nên không gây nguy hiểm cho người.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
GV thuyết trình cho HS nghe quy trình thực hành sử dụng bút thử điện.
HS nghe và ghi nhớ.
GV yêu cầu các nhóm HS thực hành sử dụng bút thử điện.
Các nhóm HS tiến hành theo yêu cầu GV.
Đại diện nhóm trình bày. Nhóm khác nhận xét và bổ sung.
GV nhận xét và tổng kết.
2. Bút thử điện
- Bút thử điện là dụng cụ kiểm tra ổ cắm điện có điện hay không và đồ dùng điện có bị rò điện hay không.
- Khi chạm bút vào vật mang điện, đèn báo của bút thử điện sáng khi để tay vào kẹp kim loại và chạm đầu bút thử điện vào vật mang điện.
*Thực hành. Sử dụng bút thử điện
- Chuẩn bị: Bút thử điện, ổ cắm điện.
- Cách tiến hành
- Để tay vào kẹp kim loại và chạm đầu bút thử điện vào chỗ cần thử của ổ cắm nếu đèn báo sáng thì chỗ đó có điện.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu các bước cần làm khi cứu người bị tai nạn điện
a.Mục tiêu: Trình bày được các bước cần làm khi có người bị tai nạn điện
b. Nội dung: Các bước cần làm khi có người bị tai nạn điện
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra phiếu học tập số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Hãy kể tên các dụng cụ an toàn điện được sử dụng trong Hình 11.6 để tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện.
2. Hãy xác định thứ tự các thao tác để tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện sao cho hợp lí và an toàn dựa vào các gợi ý dưới đây:
- Tìm các dụng cụ, đồ dùng có thể dùng để tách nạn nhân một cách an toàn.
- Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện.
- Quan sát đường điện dẫn đến chỗ có tai nạn để tìm cầu dao, cầu chì, công tắc, aptomat,...
3. Hãy chọn cách xử lí phù hợp cho từng tình huống sau đây:
- Nạn nhân chạm vào dây điện bị hở cách điện.
- Nạn nhân chạm vào dây điện bị đứt ở ngoài đường.
4. Dựa vào Hình 11.7, em hãy nêu cách sơ cứu nạn nhân bị điện giật.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 4 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm, trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 1.
GV theo dõi, giúp đỡ nhóm HS gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Sử dụng ván gỗ để đứng (cách điện với mặt đường) và que gỗ đẩy dây điện ra xa để tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện.
2. - Quan sát đường điện dẫn đến chỗ có tai nạn để tìm cầu dao, cầu chì, công tắc, aptomat,...
- Tìm các dụng cụ, đồ dùng có thể dùng để tách nạn nhân một cách an toàn.
- Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện.
3. - Nạn nhân chạm vào dây điện bị hở cách điện: Ngắt nguồn điện (cầu dao điện, aptomat hoặc rút phích cắm điện...).
- Nạn nhân chạm vào dây điện bị đứt ở ngoài đường: Dùng vật cách điện như thanh gỗ, thanh tre khô, thanh nhựa, ... để gạt dây điện ra khỏi nạn nhân.
4. (1) Đẩy đầu nạn nhân về phía sau, nâng cằm lên cho 2 hàm răng gần như chạm nhau, quan sát và lắng nghe hơi thở nạn nhân.
(2) Nếu nạn nhân không còn thờ, bịt mũi nạn nhân, dùng miệng lấy đầy hơi, ngậm kín miệng nạn nhân, thổi 2 hơi liên tiếp (hơi đầy phổi).
(3) Đặt tay lên vùng giữa ngực nạn nhân, đặt 1 tay lên bàn tay kia, ấn xuống 30 lần.
(4) Tiếp tục hà hơi thổi ngạt 2 lần liên tiếp và ấn tay 30 lần cho đến khi có trợ giúp của nhân viên y tế hoặc nạn nhân tự cử động được.
GV: Trình bày các biện pháp tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện. Trình bày các biện pháp sơ cứu nạn nhân.
1-2 HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
II.Cứu người bị tai nạn điện
-Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện.
- Sơ cứu nạn nhân
- Đưa nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất.
1.Tách nạ nhân ra khỏi nguồn điện
- Ngắt nguồn điện: cắt cầu dao, aptomát hoặc rút phích căm điện.
- Tìm các dụng cụ, đồ dùng có thể dùng để tách nạn nhân một cách an toàn.
- Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện.
2. Sơ cứu nạn nhân
- Đẩy đầu nạn nhân về phía sau, nâng cằm lên cho 2 hàm răng gần như chạm nhau, quan sát và lắng nghe hơi thở nạn nhân.
- Nếu nạn nhân không còn thờ, bịt mũi nạn nhân, dùng miệng lấy đầy hơi, ngậm kín miệng nạn nhân, thổi 2 hơi liên tiếp (hơi đầy phổi).
- Đặt tay lên vùng giữa ngực nạn nhân, đặt 1 tay lên bàn tay kia, ấn xuống 30 lần.
- Tiếp tục hà hơi thổi ngạt 2 lần liên tiếp và ấn tay 30 lần cho đến khi có trợ giúp của nhân viên y tế hoặc nạn nhân tự cử động được.
Hoạt động 2.4. Thực hiện sơ cứu người bị tai nạn điện giật
a.Mục tiêu: Thực hiện được sơ cứu người bị tai nạn điện giật
b. Nội dung: Thực hiện sơ cứu người bị tai nạn điện giật
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV thuyết trình quy trình sơ cứu người bị tai nạn điện giật
HS nghe và ghi nhớ.
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hành sơ cứu người bị tai nạn điện giật theo quy trình như trên
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân chia các nhóm và iến hành thực hành sơ cứu người bị tai nạn điện giật theo quy trình đã học trên.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV yêu cầu các nhóm đánh giá theo tiêu chí
- Thực hiện đúng quy trình sơ cứu người bị tai nạn điện
- Thực hiện đúng tao tác trong mỗi bước
- Thực hiện đủ số lần thao tác trong mỗi phút.
Các nhóm tiến hành đánh giá. Nhóm khác nhận xét và bổ sung.
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Thực hành. Sơ cứu người bị tai nạn điện giật
- Đẩy đầu nạn nhân về phía sau, nâng cằm lên cho 2 hàm răng gần như chạm nhau, quan sát và lắng nghe hơi thở nạn nhân.
- Nếu nạn nhân không còn thờ, bịt mũi nạn nhân, dùng miệng lấy đầy hơi, ngậm kín miệng nạn nhân, thổi 2 hơi liên tiếp (hơi đầy phổi).
- Đặt tay lên vùng giữa ngực nạn nhân, đặt 1 tay lên bàn tay kia, ấn xuống 30 lần.
- Tiếp tục hà hơi thổi ngạt 2 lần liên tiếp và ấn tay 30 lần cho đến khi có trợ giúp của nhân viên y tế hoặc nạn nhân tự cử động được.
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về an toàn điện
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra bài tập
Bài tập 1. Quan sát Hình 11.2 và cho biết người thợ trong tình huống này đã sử dụng những dụng cụ bảo vệ an toàn điện nào? Hãy nêu cách sử dụng những dụng cụ này sao cho đúng cách và đảm bảo an toàn.
Bài tập 2. Em hãy dùng bút thử điện kiểm tra nguồn điện tại các ổ cắm điện và các đồ dùng thiết bị điện trong phòng học.
Bài tập 3. Kìm, tua vít có tay cầm bọc cách điện được sử dụng trong những trường hợp nào? Tại sao?
GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian 4 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Bài 1. Người thợ sử dụng tua vít có bộ phận cách điện và găng tay.
Cách sử dụng:
- Cầm vào thân tua vít - bộ phận cách điện.
- Đeo găng tay cách điện bao toàn bộ tay.
Bài 2. HS tự tiến hành thực hiện với cách làm như sau:
- Đặt đầu bút thử điện vào vị trí cần kiểm tra nguồn điện.
- Ấn nhẹ ngón tay cái vào kẹp kim loại ở đầu còn lại của bút (nắp bút).
- Quan sát đèn báo, nêu đèn phát sáng thì tại vị trí kiểm tra có điện.
Bài 3. Kìm, tua vít có tay cầm bọc cách điện được sử dụng khi sửa chữa những hư hỏng của dụng cụ, thiết bị điện để tránh tiếp xúc với vật mang điện.
Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về an toàn điện vào thực tiễn
b. Nội dung: An toàn điện
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ: Kể tên và nêu cách sử dụng một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện mà gia đình em có.Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp GV.
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.
onthicaptoc.com GA Cong nghe 8 Canh dieu HK 2
KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
TIN HỌC 8
I.KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
KHUNG KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 8
Năm học 2023 – 2024
I. Trắc nghiệm (2.5 điểm – mỗi câu 0.25 điểm)
Chọn đáp áp đúng nhất từ các đáp án A, B, C, D.
Ngày giảng:
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG