ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: ĐỊA LÍ 11
BÀI 1. SỰ KHÁC BIỆT VÊ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
I. CÁC NHÓM NƯỚC.
- Các nước trên thế giới phân chia thành 2 nhóm nước: phát triển và nước đang phát triển.
- Tiêu chí chủ yếu phân biệt các nhóm nước là tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người), cơ cấu kinh tế và chỉ số phát triển con người (HDI).
- GNI/người:
+ Bằng tổng thu nhập quốc gia chia cho số dân của một nước.
+ Phản ánh mức sống và năng suất lao động của người dân trong một nước.
+ Phân chia thành 4 nhóm nước: thu nhập cao, thu nhập trung bình cao, thu nhập trung bình thấp và thu nhập thấp.
- Cơ cấu kinh tế:
+ Là tập hợp các ngành, lĩnh vực và bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định với nhau, trong đó quan trọng nhất là cơ cấu ngành kinh tế.
+ Chỉ tiêu phản ánh mức độ đóng góp của các ngành kinh tế vào GDP của một nước.
+ Thể hiện trình độ phát triển khoa học - công nghệ, lực lượng sản xuất,... của nền sản xuất xã hội.
+ Bao gồm 3 ngành (khu vực): nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản; công nghiệp và xây dựng; dịch vụ.
- HDI:
+ Là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện: sức khoẻ, học vấn và thu nhập.
+ Phân thành 4 nhóm: nước có HDI rất cao, cao, trung bình và thấp.
→ Nhóm các nước phát triển có thu nhập bình quân đầu người cao; ngành công nghiệp và dịch vụ chiếm tỉ trọng rất lớn trong cơ cấu kinh tế và xếp thứ hạng rất cao về HDI.
→ Nhóm các nước đang phát triển, nhìn chung, có mức sống, thu nhập, sự phát triển kinh tế và công nghiệp ở mức thấp hơn các nước phát triển.
II. SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC.
1. Sự khác biệt về kinh tế.
Tiêu chí
Nước phát triển
Đang phát triển
Quy mô GDP
Lớn
GDP trung bình và thấp
Tốc độ tăng GDP
Khá ổn định
Khá cao
Cơ cấu kinh tế
Dẫn đầu trong các cuộc cách mạng công nghiệp. Ngành dịch vụ có đóng góp nhiều nhất cho GDP (chiếm tỉ trọng cao)
Hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá (ngành công nghiệp và dịch vụ tăng tỉ trọng)
Trình độ phát triển kinh tế
Cao, tập trung vào đổi mới và phát triển các sản phẩm có hàm lượng khoa học - công nghệ cao.
Thấp, bắt đầu chú trọng phát triển các lĩnh vực có hàm lượng khoa học - công nghệ và tri thức cao.
2. Sự khác biệt về xã hội.
Tiêu chí
Nước phát triển
Nước đang phát triển
Tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số
Thấp
Đang có xu hướng giảm nhưng một số nước vẫn còn cao
Cơ cấu dân số
Già
Phần lớn có cơ cấu dân số trẻ và đang có xu hướng già hoá
Đô thị hoá
- Diễn ra sớm.
- Tốc độ đô thị hoá diễn ra chậm
- Tỉ lệ dân thành thị cao
- Diễn ra muộn.
- Tốc độ đô thị hoá diễn ra nhanh.
- Tỉ lệ dân thành thị chưa cao.
Chất lượng cuộc sống, tuổi thọ TB, số năm đi học TB
HDI Cao,
tuổi thọ trung bình cao.
HDI nhiều mức: cao, trung bình, thấp; tuổi thọ TB và số năm đi học TB đang tăng dần.
Điều kiện giáo dục, y tế
Phát triển, dễ tiếp cận
Đang tăng lên và được cải thiện
BÀI 2. TOÀN CẦU HÓA VÀ KHU VỰC HÓA KINH TẾ
I. TOÀN CẦU HÓA KINH TẾ
Toàn cầu hóa là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt, từ kinh tế đến văn hóa, khoa học,... Trong đó, toàn cầu hóa kinh tế có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của nền kinh tế - xã hội thế giới.
1. Biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế
- Các dòng hàng hóa - dịch vụ, vốn, lao động và tri thức ngày càng được tự do dịch chuyển.
- Các giao dịch quốc tế về thương mại, đầu tư và tài chính tăng nhanh. Nhiều hình thức thương mại và đầu tư mới xuất hiện như thương mại điện tử, đầu tư phát triển bền vững…
- Hình thành và phát triển các tổ chức kinh tế toàn cầu. Toàn cầu hoá kinh tế đã dẫn tới sự ra đời và phát triển các tổ chức kinh tế toàn cầu góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế toàn cầu và đời sống kinh tế - xã hội của các quốc gia.
- Các công ty đa quốc gia có vai trò quan trọng. Các công ty đa quốc gia ngày càng mở rộng về phạm vi hoạt động và liên kết thành một mạng lưới sản xuất, kinh doanh toàn cầu, giữ vai trò chi phối các chuỗi giá trị toàn cầu; góp phần liên kết các quốc gia lại với nhau và làm cho quá trình toàn cầu hoá trở nên sâu sắc hơn.
- Các tiêu chuẩn toàn cầu được áp dụng ngày càng rộng rãi trong quá trình sản xuất kinh doanh.
2. Hệ quả của toàn cầu hóa kinh tế
a) Tích cực.
- Tăng cường chuyên môn hóa và hợp tác hóa, thúc đẩy phân công lao động.
- Tạo ra sự dịch chuyển về lao động, vốn, công nghệ, tri thức. Phát triển các mạng lưới, chuỗi liên kết toàn cầu nhằm tận dụng tối đa lợi thế của các nước, các khu vực.
- Có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế: phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo, dịch vụ có hàm lượng công nghệ và tri thức cao Þ phát triển xanh và bền vững.
b) Tiêu cực.
Gia tăng sự phân hóa trình độ phát triển kinh tế và khoảng cách giàu nghèo trong từng nước và giữa các nước.
3. Ảnh hưởng của toàn cầu hóa kinh tế đối với các nước trên thế giới
a) Tích cực.
- Góp phần khai thác lợi thế cạnh tranh của từng quốc gia, tăng cường chuyên môn hoá và phân công lao động trên phạm vi quốc tế, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
- Thúc đẩy các nước cải cách kinh tế, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, thể chế, cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh,...
- Gia tăng các nguồn lực bên ngoài (vốn, lao động, công nghệ,…)
b) Tiêu cực.
+ Gia tăng sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa các nước. Bất kì biến động lớn nào về kinh tế trên thế giới cũng ảnh hưởng tới kinh tế của một quốc gia.
+ Gây ra các vấn đề môi trường như: phát thải khí nhà kính, ô nhiễm không khí, phá huỷ các hệ sinh thái và đa dạng sinh học tại các nước.
+ Việc phân phối tiêu dùng hàng hóa cũng đang tạo ra một vấn đề lớn về rác thải, đặc biệt rác thải nhựa.
II. KHU VỰC HOÁ KINH TẾ.
Là quá trình liên kết và hợp tác kinh tế giữa các nước trong các khu vực trên thế giới trên cơ sở tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu và lợi ích phát triển.
1. Biểu hiện của khu vực hóa kinh tế
- Gia tăng số lượng và quy mô của các tổ chức khu vực trên thế giới. Các tổ chức khu vực trên thế giới ngày càng gia tăng và phát triển thông qua việc kí kết ngày càng nhiều hiệp định thương mại song phương và đa phương nhằm bổ sung các nguồn lực và điều kiện phát triển giữa các thành viên để nâng cao vị thế của khu vực trong tương quan với các khu vực khác.
- Hợp tác khu vực ngày càng đa dạng và phát triển
2. Hệ quả của khu vực hóa kinh tế
* Tích cực
- Tạo lập một thị trường sản xuất và tiêu dùng rộng lớn.
- Thúc đẩy đầu tư và thương mại nội khối, tăng cường hợp tác, nâng cao trình độ khoa học - công nghệ trong khu vực.
- Thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường, tạo cơ hội việc làm, thu hút các nhà đầu tư.
* Tiêu cực.
Hình thành các rào cản thương mại đối với những nước bên ngoài khu vực (thuế, tiêu chuẩn chất lượng,…)
3. Ý nghĩa của khu vực hóa kinh tế đối với các nước trên thế giới
- Khu vực hoá kinh tế giúp các nước trong khu vực có thể dễ dàng liên kết với nhau và rút ngắn khoảng cách đạt được mục tiêu phát triển kinh tế.
- Tăng vị thế, vai trò, tăng sức cạnh tranh của khu vực, phát huy năng lực của các quốc gia.
- Thúc đẩy toàn cầu hóa và từng bước làm cho nền kinh tế thế giới trở thành một thể thống nhất.
BÀI 3.
CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA TOÀN CẦU HÓA VÀ KHU VỰC HÓA
ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
1 - Cơ hội của cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển
Toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ, đã mang lại nhiều cơ hội và thách thức đối với các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam.
- Cơ hội:
+ Toàn cầu hóa giúp các nước đang phát triển có thể mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ đến các quốc gia khác. Điều này có thể giúp tăng trưởng kinh tế và tạo ra việc làm mới.
+ Đón đầu được công nghiệp hiện đại, áp dụng ngay vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
+ Chuyển giao những thành tựu mới về khoa học và công nghệ, về tổ chức và quản lí, về sản xuất và kinh doanh tới tất cả các nước.
+ Các nước thực hiện chủ trương đa phương hóa quan hệ quốc tế, chủ động khai thác các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của các nước khác
- Thách thức:
+ Bị áp lực lớn trong cạnh tranh về giá cả và chất lượng sản phẩm hàng hoá.
Ví dụ: Hàng hoá các nước đang phát triển vẫn bị ngăn trở khi thâm nhập thị trường các nước lớn bằng một số biện pháp do các nước phát triển đặt ra: áp đặt luật chống bán phá giá (vụ cá tra, cá ba sa của Việt Nam khi nhập vào thị trường Hoa Kỳ); dựng các hàng rào kĩ thuật khắt khe về vệ sinh an toàn thực phẩm, về điều kiện sản xuất của các nước sở tại, tiếp tục trợ giá cho các mặt hàng nông sản trong nước….
+ Cần có vốn đầu tư và có nguồn nhân lực kĩ thuật cao và làm chủ được các ngành kinh tế mũi nhọn
+ Các siêu cường kinh tế tìm cách áp đặt lối sống và nền văn hóa của mình đối với các nước khác. Các giá trị đạo đức của nhân loại được xây dựng hàng chục thế kỉ nay đang có nguy cơ bị xói mòn.
Ví dụ: Ở Việt Nam,một số giá trị văn hoá truyền thống không được bảo tồn, gìn giữ; một số người thay đổi nhanh chóng lối sống, tha hoá đạo đức,nảy sinh tư tưởng thực dụng ở không ít người.…
+Toàn cầu hóa gây áp lực nặng nề đối với tự nhiên, làm cho môi trường suy thoái trên phạm vi toàn cầu và trong mỗi quốc gia.
Ví dụ:Việt Nam cũng giống như nhiều nước khác trên thế giới đang đứng trước những hiểm hoạ của thiên tai, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường….
2 - Khu vực hóa kinh tế đối với các nước đang phát triển
- Cơ hội:
+ Tạo nên động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, tăng cường tự do hóa thương mại, đầu tư, dịch vụ giữa các quốc gia và các khu vực với nhau.
+ Lợi ích kinh tế của các nước thành viên được đảm bảo trong tổ chức khu vực.
+ Thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường ở các quốc gia, tạo lập những thị trường khu vực rộng lớn, tạo nền tảng cho quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới.
- Thách thức: xu hướng khu vực hóa kinh tế đặt ra không ít các vấn đề như:
+ Tính tự chủ kinh tế ở mỗi quốc gia;
+ Gia tăng sự cạnh tranh giữa các quốc gia có cùng một lợi thế phát triển kinh tế (trong cùng một khu vực). Ví dụ: các mặt hàng nông sản của Việt Nam đang đứng trước sự cạnh tranh quyết liệt bởi nông sản Thái Lan,…
+ Vấn đề cạnh tranh giữa các khu vực,…
BÀI 4. MỘT SỐ TỔ CHỨC QUỐC TẾ VÀ KHU VỰC,
AN NINH TOÀN CẦU
I. MỘT SỐ TỔ CHỨC QUỐC TẾ VÀ KHU VỰC
1. Liên hợp quốc UN
Tên gọi
Liên hợp quốc (The United Nations-UN).
Năm thành lập
1945
Số thành viên
1993
Trụ sở
Niu Oóc (New York-Hoa Kỳ).
Tôn chỉ hoạt động
Bảo đảm một nền hòa bình và trật tự thế giới bền vững.
Mục tiêu hoạt động
- Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
- Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng về quyền lợi giữa các dân tộc và nguyên tắc dân tộc tự quyết.
- Thực hiện hợp tác quốc tế thông qua giải quyết các vấn đề quốc tế trên cơ sở tôn trọng các quyền con người và quyền tự do cơ bản cho tất cả mọi người, không phân biệt chủng tộc, màu da, ngôn ngữ và tôn giáo.
- Xây dựng UN là trung tâm điều hoà các nỗ lực quốc tế vì các mục tiêu chung.
Việt Nam gia nhập
1977
2. Tổ chức thương mại TG (WTO)
Tên gọi
Thương mại Thế giới (The World Trade Organization - WTO)
Năm thành lập
1995
Số thành viên
164
Trụ sở
Giơ-ne-vơ (Geneve-Thụy Sỹ).
Tôn chỉ hoạt động
Thiết lập và duy trì một nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch
Mục tiêu hoạt động
- Thúc đẩy tăng trưởng thương mại hàng hóa và dịch vụ trên thế giới phục vụ cho sự phát triển, ổn định, bền vững và bảo vệ môi trường.
- Thúc đẩy sự phát triển các thể chế thị trường, giải quyết các bất đồng và tranh chấp thương mại.
- Nâng cao mức sống, tạo việc làm cho người dân các nước thành viên, bảo đảm các quyền và tiêu chuẩn lao động tối thiểu.
Việt Nam gia nhập
2007
3. Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF)
Tên gọi
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (The International Monetary Fund-IMF).
Năm thành lập
1944
Số thành viên
190
Trụ sở
Oa-sinh-tơn (Washington-Hoa Kỳ).
Tôn chỉ hoạt động
Thúc đẩy hợp tác tiền tệ toàn cầu, bảo đảm sự ổn định tài chính, tạo thuận lợi cho thương mại quốc tế, thúc đẩy việc làm, tăng trưởng kinh tế bền vững và giảm nghèo trên toàn thế giới.
Mục tiêu hoạt động
- Thúc đẩy hợp tác tiền tệ quốc tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và hỗ trợ tài chính tạm thời cho các nước thành viên.
- Bảo đảm sự ổn định của hệ thống tiền tệ quốc tế - hệ thống tỉ giá và hệ thống thanh toán toàn cầu để các quốc gia và mọi người dân giao dịch được với nhau và với công dân của nước khác.
Việt Nam gia nhập
1976
4. Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC)
Tên gọi
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á-Thái Bình Dương (The Asia-Pacific Economic Coo (APEC)
Năm thành lập
1989
Số thành viên
21
Trụ sở
Xin-ga-po.
Tôn chỉ hoạt động
Thúc đẩy hợp tác tiền tệ quốc tế; bảo đảm sự ổn định của hệ thống tiền tệ quốc tế
Mục tiêu hoạt động
- Giữ vững sự tăng trưởng và phát triển trong khu vực.
- Tăng cường hệ thống đa phương mở vì lợi ích của châu Á - Thái Bình Dương và các nền kinh tế khác.
- Phát huy những tác động tích cực của sự phụ thuộc kinh tế lẫn nhau ngày càng tăng của kinh tế khu vực và thế giới, bằng cách đẩy mạnh sự giao lưu hàng hóa - dịch vụ, vốn và công nghệ.
Việt Nam gia nhập
1998
II. AN NINH TOÀN CẦU VÀ BẢO VỆ HÒA BÌNH TRÊN THẾ GIỚI
1. Một số vấn đề an ninh toàn cầu
- An ninh toàn cầu chính là trạng thái bình yên, ổn định và hòa bình của toàn thế giới.
- Gồm an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống.
- An ninh truyền thống là khái niệm đã có từ lâu, liên quan chủ yếu đến an ninh chính trị và quân sự như khủng bố, xung đột vũ trang, chiến tranh cục bộ,...
- An ninh phi truyền thống là khái niệm mới xuất hiện trong vài thập niên gần đây, liên quan đến các vấn đề như an ninh kinh tế, lương thực, năng lượng, nguồn nước,...
Cùng với quá trình toàn cầu hóa và khu vực hóa, an ninh phi truyền thống trở thành vấn đề toàn cầu đòi hỏi các nước cần chung tay giải quyết.
1. An ninh lương thực
Tiêu chí
Nội dung
Quan niệm
An ninh lương thực là việc đảm bảo mọi người có quyền tiếp cận các nguồn lương thực một cách đầy đủ, an toàn để duy trì cuộc sống khoẻ mạnh.
Nguyên nhân
Xung đột vũ trang, chiến tranh, biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh,...
Hậu quả
Gây ra khủng hoảng an ninh lương thực gia tăng, làm gián đoạn nguồn sản xuất và cung ứng lương thực, thực phẩm.
Giải pháp
- Cung cấp lương thực và cứu trợ nhân đạo cho các khu vực mất an ninh lương thực nghiêm trọng.
- Đẩy mạnh sản xuất lương thực bằng cách cơ cấu lại sản xuất, nâng cấp cơ sở vật chất - kĩ thuật nông nghiệp,..., đầu tư vào phát triển nông nghiệp bền vững.
- Nâng cao vai trò của các tổ chức quốc tđể giải quyết vấn đề an ninh lương thực toàn cầu.
2. An ninh năng lượng.
Tiêu chí
Nội dung
Quan niệm
An ninh năng lượng là sự đảm bảo đầy đủ năng lượng, dưới nhiều hình thức khác nhau để phục vụ cho nhu cầu của con người và cho các hoạt động kinh tế - xã hội.
Nguyên nhân
Những thay đổi trong thị trường dầu mỏ và các năng lượng khác, cùng sự xuất hiện nhiều nguy cơ như: xung đột vũ trang, biến đồi khí hậu,...
Hậu quả
Vấn đề an ninh năng lượng không được bảo đảm, thiếu năng lượng, ảnh hưởng trực tiếp tới các ngành kinh tế, đời sống nhân dân…
Vấn đề đảm bảo an ninh năng lượng là hết sức cấp thiết, đồng thời là tiền đề quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội.
Giải pháp
* Đẩy mạnh tiết kiệm năng lượng và phát triển năng lượng tái tạo.
* Khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên và tìm kiếm các nguồn năng lượng mới.
- Tăng cường vai trò của các tổ chức quốc tế (Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC), Liên hợp quốc)… trong việc đàm phán, hợp tác, phân phối năng lượng.
- Các quốc gia phối hợp với nhau để giải quyết các vấn đề năng lượng.
3. An ninh nguồn nước.
Tiêu chí
Nội dung
Quan niệm
An ninh nguồn nước là việc đảm bảo số lượng, chất lượng nước phục vụ dân sinh trong mọi tình huống; đáp ứng nhu cầu sử dụng nước cho các hoạt động kinh tế; đảm bảo mọi người dân, mọi đối tượng được tiếp cận, sử dụng nước công bằng, hợp lí.
Nguyên nhân
Việc sử dụng nước còn kém hiệu quả, lãng phí, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu,...
Hậu quả
- Nguồn nước ở nhiều nơi bị ô nhiễm, khan hiếm nguồn nước ngọt, nước sạch.
- Ảnh hưởng tới sinh hoạt, sức khỏe, đời sống người dân.
- Ảnh hưởng trực tiếp tới các ngành kinh tế.
Giải pháp
- Các quốc gia cần thường xuyên phối hợp, nghiên cứu, thảo luận các giải pháp đảm bảo an ninh nguồn nước.
- Mỗi nước cũng cần chủ động bảo vệ nguồn nước, tránh tình trạng ô nhiễm nước, phát triển hệ thống thuỷ lợi và nâng cao công nghệ xử lí nước thải,...
- Các nước có chung nguồn tài nguyên nước cần chia sẻ, hợp tác và phối hợp kiểm soát nguồn nước.
4. An ninh mạng
Tiêu chí
Nội dung
Quan niệm
Là sự đảm bảo hoạt động trên không gian mạng không gây hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Nguyên nhân
Các hiện tượng mất an ninh mạng như phát tán thông tin sai, vi-rút, lộ dữ liệu cá nhân,... diễn biến nhanh, ngày càng phức tạp….
Hậu quả
Có tác động lớn đến mọi mặt đời sống, kinh tế, chính trị, an ninh, quốc phòng của mỗi quốc gia và trên toàn thế giới.
Là một trong các thách thức lớn về kinh tế và an ninh quốc gia.
Giải pháp
- Nhiều quốc gia, tổ chức, liên minh quốc tế ban hành chiến lược an ninh mạng, các đạo luật về an ninh mạng.
- Thành lập các lực lượng chuyên trách về an ninh mạng, chiến tranh mạng, phòng chống khủng bố mạng,...
- Các quốc gia, các cơ quan, tổ chức quốc tế, các hãng công nghệ cần hợp tác chặt chẽ trong phòng, chống tấn công mạng và tội phạm mạng; cùng chung tay xây dựng không gian mạng an toàn, lành mạnh.
Ngoài các vấn đề trên, nhiều quốc gia hiện nay cũng đang gặp phải các vấn đề khác như: chiến tranh cục bộ, xung đột vũ trang,... đặt ra nhiều thách thức đối với an ninh toàn cầu.
III. SỰ CẦN THIẾT PHẢI BẢO VỆ HÒA BÌNH THẾ GIỚI.
- Phải bảo vệ hoà bình vì:
+ Hoà bình là khát vọng của mỗi quốc gia và toàn nhân loại.
+ Bảo vệ hoà bình giúp các nước chung tay giải quyết các vấn đề an ninh toàn cầu.
+ Bảo vệ hoà bình cũng là bảo vệ cho đất nước ngày càng thịnh vượng.
- Biện pháp bảo vệ hoà bình: mỗi quốc gia có trách nhiệm duy trì và bảo vệ hoà bình tại quốc gia, khu vực và trên toàn cầu; tăng cường đối thoại và hợp tác để giải quyết mâu thuẫn và xung đột giữa các nước; tăng cường vai trò của các tổ chức quốc tế trong việc thúc đẩy và gìn giữ hoà bình trên thế giới,…
PHẦN HAI. ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA
KHU VỰC MỸ LATINH
BÀI 6,7. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI KHU VỰC MỸ LA-TINH
I. PHẠM VI LÃNH THỔ VÀ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
Tiêu chí
Nội dung
Vị trí địa lí
- Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây.
- Từ khoảng 33° B đến 54° N.
- Phía Bắc giáp Hoa Kỳ.
- Tiếp giáp với TBD, ĐTD và Nam Đại Dương.
Phạm vi lãnh thổ
- Là khu vực rộng lớn, có diện tích khoảng 20 triệu km2
- Là một bộ phận của châu Mỹ.
- Gồm Mê-hi-cô, các quốc đảo trong vùng biển Ca-ri-bê, các quốc gia Trung Mỹ và toàn bộ Nam Mỹ.
Ảnh hưởng của VTĐL
- Thiên nhiên phân hóa đa dạng và có tính đối xứng qua Xích đạo.
- Có thị trường tiêu thụ rộng lớn, nguồn đầu tư lớn từ Hoa Kỳ.
- Thuận lợi cho phát triển kinh tế biển, giao lưu, hợp tác giữa các quốc gia trong khu vực và trên thế giới.
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN.
1. Địa hình và đất.
Đặc điểm
Ảnh hưởng phát triển KT - XH
Thuận lợi
Khó khăn
Cấu trúc địa hình tương đối đa dạng, phức tạp với nhiều dạng địa hình
+ Phía tây là miền núi cao, bao gồm sơn nguyên Mê – hi – cô và vùng núi trẻ Trung Mĩ, hệ thống núi An-đét cao và đồ sộ…
Có tiềm năng lớn về khoáng sản, thủy điện và du lịch.
Địa hình núi cao, chia cắt mạnh gây khó khăn cho hoạt động sản xuất, cư trú và giao thông.
Thiên tai (động đất, núi lửa,…)
+ Phía đông là miền núi thấp, sơn nguyên và đồng bằng, bao gồm: sơn nguyên Guy-a-na và sơn nguyên Bra-xin,
-Đất feralit hình thành từ dung nham núi lửa;
-Các đồng bằng La-nốt, La Pla-ta là những vùng đất thấp, bề mặt được bồi đắp phù sa dày, khá bằng phẳng.
-đồng bằng A-ma-dôn có phần lớn diện tích là đầm lầy, rừng rậm phát triển.
Thuận lợi trồng cây lương thực, cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc.
Vùng biển Ca- ri- bê có nhiều đảo, đất màu mỡ.
Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, du lịch
2. Khí hậu
- Khí hậu của phần lớn lãnh thổ Mỹ La-tinh có tính chất nóng, ẩm. Do phạm vi lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ và đặc điểm địa hình nên khí hậu Mỹ La-tinh phân hoá đa dạng thành nhiều đới và kiểu khí hậu khác nhau.
- Các đới và kiểu khí hậu:
+ Đới khí hậu xích đạo quanh năm nóng, ẩm, bao gồm phần phía tây đồng bằng A-ma-dôn, duyên hải phía tây Cô-lôm-bi-a và Ê-cu-a-đo.
+ Đới khí hậu cận xích đạo một năm có hai mùa (mùa khô và mùa mưa) rõ rệt, bao gồm toàn bộ phần phía bắc Nam Mỹ, đông và nam đồng bằng A-ma-dôn, bắc sơn nguyên Bra-xin.
+ Đới khí hậu nhiệt đới quanh năm nóng, lượng mưa giảm dần từ đông sang tây, có ở khu vực Trung Mỹ, phía nam đồng bằng A-ma-dôn.
+ Đới khí hậu cận nhiệt có mùa hạ nóng, mùa đông ấm và đới khí hậu ôn đới mát mẻ quanh năm, bao gồm toàn bộ phần lãnh thổ phía nam của lục địa Nam Mỹ.
+ Các vùng núi cao ở phía tây lục địa Nam Mỹ có kiểu khí hậu núi cao.
→ Thuận lợi để phát triển nông nghiệp nhiệt đới với các loại cây ăn quả (chuối, dứa, xoài,...), cây công nghiệp (cao su, cà phê, mía,...).
→Khó khăn cho đời sống và sản xuất: một số khu vực có khí hậu khắc nghiệt (hoang mạc A-ta-ca-ma quá khô hạn, phía tây đồng bằng A-ma-dôn quá ẩm ướt,...); vùng biển Ca-ri-bê và dải đất Trung Mỹ hằng năm chịu ảnh hưởng của bão nhiệt đới và lũ lụt.
3. Sông, hồ
- Mạng lưới sông ngòi khá phát triển, có nhiều sông lớn và dài, sông lớn nhiều nước quanh năm như A-ma-dôn, Ô-ri-nô-cô,...
- Đa số là hồ nhỏ, nằm trên các độ cao lớn, có nguồn gốc kiến tạo, núi lửa, băng hà như hồ Ti-ti-ca-ca, Ni-ca-ra-goa,...).
→Có giá trị về giao thông vận tải, nguồn nước tưới, thủy điện, du lịch.
4. Sinh vật
Thảm thực vật của Mỹ La-tinh rất đa dạng, bao gồm: rừng nhiệt đới (rừng mưa nhiệt đới, rừng nhiệt đới gió mùa,...), rừng cận nhiệt đới, xa van và rừng thưa, hoang mạc và bán hoang mạc,... Giới động vật Mỹ La-tinh rất phong phú, có nhiều loài đặc hữu như thú ăn kiến, cá sấu Nam Mỹ, vẹt, lạc đà Nam Mỹ (La-ma),...
→ Thuận lợi: Nguồn cung cấp gỗ quan trọng, có ý nghĩa đặc biệt về sinh học, điều hòa khí hậu,…
→ Khó khăn: Rừng tự nhiên đang có xu hướng giảm do bị khai phá để lấy gỗ, đất canh tác, làm đường,..
5. Khoáng sản
Mỹ La-tinh là khu vực giàu tài nguyên khoáng sản, tập trung chủ yếu ở vùng núi An-đét và phía đông nam sơn nguyên Bra-xin. Khoáng sản phong phú về chủng loại; có trữ lượng lớn là sắt (Bra-xin - trữ lượng 80 tỉ tấn,...); chì - kẽm, bạc (Bô-li-vi-a, Pê-ru, Ác-hen-ti-na); đồng (Chi-lê); dầu mỏ, khí tự nhiên (Vê-nê-du-ê-la, Cô-lôm-bi-a, vùng biển Ca-ri-bê,...). Ngoài ra còn có thiếc, man-gan, ni-ken,...
→Thuận lợi: Phát triển ngành công nghiệp và xuất khẩu
→Khó khăn: Nhiều loại khoáng sản có nguy cơ bị cạn kiệt do bị khai thác quá mức.
6. Biển
- Mỹ La-tinh giáp ba đại dương, có vùng biển rộng.
- Tài nguyên sinh vật biển phong phú tạo thuận lợi cho ngành khai thác thuỷ sản phát triển, nhất là ở vùng biển Thái Bình Dương.
- Dọc bờ biển có nhiều địa điểm thuận lợi để xây dựng cảng biển, phát triển giao thông vận tải biển. Nhiều nơi, nhất là khu vực Ca-ri-bê có các bãi biển đẹp, nước trong xanh thuận lợi phát triển du lịch biển.
III. DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI.
1. Dân cư.
- Số dân: 652 triệu người (năm 2020).
- Tỉ lệ tăng dân số nay đã giảm nhiều (0,94% - năm 2020) và có sự chênh lệch giữa các quốc gia.
- Dân tộc: Khu vực đa dạng về chủng tộc bậc nhất TG,
- Cơ cấu dân số: Đang trong thời kì dân số vàng và có sự thay đổi theo hướng già hóa dân số.
- Dân cư phân bố không đều:
+ Mật độ dân số trung bình thấp (32 người/km2- năm 2020).
+ Tập trung đông ở các đảo lớn trong vùng biển Ca-ri-bê, các vùng ven biển và đồng bằng màu mỡ…
+ Thưa thớt ở các khu vực núi cao, rừng mưa nhiệt đới, vùng khô hạn,…
→ Thuận lợi:
- Lực lượng lao động dồi dào,
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn, thuận lợi phát triển kinh tế, thu hút đầu tư.
- Đa dạng bản sắc thuận lợi phát triển du lịch.
→ Khó khăn:
- Phân bố dân cư không hợp lí khó khăn trong việc khai thác tài nguyên thiên nhiên và phát triển kinh tế.
- Giải quyết các vấn an ninh xã hội, việc làm,…
2. Đô thị hóa.
- Quá trình đô thị hoá ở Mỹ La-tinh gắn liền với quá trình nhập cư và lịch sử khai thác lãnh thổ.
- Tỉ lệ dân đô thị tương đối cao (80% - năm 2020).
- Tập trung nhiều đô thị đông dân bậc nhất thế giới.
→ Thuận lợi:
+ Thúc đẩy sự phát triển công nghiệp, dịch vụ, lan toả lối sống đô thị,…
→ Khó khăn: Thất nghiệp, ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội,….
3. Xã hội.
- Khu vực Mỹ La-tinh có nền văn hoá độc đáo, thường gọi là “văn hoá Mỹ La-tinh”, với nhiều lễ hội, ẩm thực, âm nhạc, vũ điệu độc đáo được hình thành từ sự kết hợp văn hoá của những nền văn minh cổ đại (In-ca, May-a, A-dơ-tếch) với văn hoá của các chủng tộc di dân tới Mỹ La-tinh.
- Chất lượng cuộc sống đã chuyển biến theo hướng tích cực.
- Nhiều nước Mỹ La- tinh vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề xã hội: chênh lệch giàu nghèo sâu sắc, xung đột xã hội,…
→ Thuận lợi: Văn hoá đa dạng, đặc sắc thu hút khách du lịch quốc tế.
→ Khó khăn: Giải quyết các vấn đề xã hội: an ninh xã hội, giảm khoảng cách giàu nghèo.
III. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ.
Tiêu chí
Đặc điểm
Nguyên nhân
1. Quy mô GDP
- Chiếm khoảng 6% GDP toàn thế giới (năm 2020).
- Có sự chênh lệch lớn giữa các quốc gia.
- Phụ thuộc vào tư bản nước ngoài về vốn, công nghệ, thị trường, nhất là Hoa Kỳ.
- Trình độ phát triển KT – XH không đều giữa các quốc gia.
- nguồn lực phát triển kinh tế giữa các quốc gia khác nhau
2. Tốc độ tăng GDP
Còn chậm, không ổn định.
- Phụ thuộc vào nước ngoài.
- Tình hình chính trị, xã hội bất ổn.
- Dịch bệnh, thiên tai...
3. Cơ cấu kinh tế
- Đang chuyển sang nền kinh tế thị trường.
- Chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng ngành dịch vụ.
- Những đổi mới trong chính sách (cải cách kinh tế, tích cực hội nhập, tự do hoá thương mại,..)
- Sự giúp đỡ, hợp tác của cộng đồng quốc tế.
II. CÁC NGÀNH KINH TẾ.
Các ngành
Sự phát triển
Phân bố
Nông nghiệp
- Cơ cấu cây trồng của Mỹ La tinh rất đa dạng gồm cả cây lương thực, cây công nghiệp và cây ăn quả. Các cây lương thực chính là ngô, lúa mì.
- Cây công nghiệp là thế mạnh trong nông nghiệp Mỹ La tinh. Các cây công nghiệp chính là cà phê, ca cao, đậu tương, mía, thuốc lá, bông, cao su,...
Các vật nuôi chủ yếu ở Mỹ La tinh là bò, gia cầm.
- Hiện nay, nông nghiệp Mỹ La tinh đang phát triển theo hướng chuyên môn hoá, hiện đại hoá, đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ.
- Các nước sản xuất lương thực hàng đầu là Bra-xin, Ác-hen-ti-na, Pa-ra-goay, Mê-hi-cô
- Các nước có ngành chăn nuôi phát triển nhất là Bra-xin, Mê-hi-cô, Ác-hen-ti-na, Cô-lôm-bi-a
Công nghiệp
- Công nghiệp đóng góp quan trọng vào GDP của khu vực Mỹ La tinh. Công nghiệp khai khoáng rất phát triển dựa trên nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng, phong phú. Mỹ La tinh là nơi sản xuất 45% lượng đồng, 50% lượng bạc, 21% lượng kẽm của thế giới. Mỹ La tinh cũng là khu vực khai thác nhiều dầu mỏ và khí tự nhiên của thế giới.
- Các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo được chú trọng phát triển, nhiều sản phẩm đạt trình độ công nghệ cao.
- Ngành công nghiệp khai khoáng phát triển nhất ở Bra-xin, Vê-nê-xu-ê-la, Chi-lê, Mê-hi-cô,...
- Các nước phát triển mạnh nhất CN chế biến, chế tạo là Ác-hen-ti-na, Bra-xin, Chi-lê, Mê-hi-cô,.
Dịch vụ
- Ngành dịch vụ đóng góp nhiều nhất vào GDP của khu vực và tỉ trọng có xu hướng tăng.
- Lĩnh vực dịch vụ quan trọng của Mỹ La tinh là ngoại thương. Các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là quặng khoáng sản, dầu thô, các sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới, thịt, sữa,...
- Các đối tác thương mại chính của Mỹ La tinh là Hoa Kỳ, EU, Trung Quốc.
- Du lịch cũng là ngành kinh tế quan trọng của khu vực nhờ có cảnh quan thiên nhiên đa dang, nền văn hóa đặc sắc.
Bra-xin, Mê-hi-cô,
Ác-hen-ti-na,...
LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)
BÀI 9: LIÊN MINH CHÂU ÂU – MỘT LIÊN KẾT KINH TẾ KHU VỰC LỚN
I. QUY MÔ, MỤC TIÊU VÀ THỂ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA EU.
1. Quy mô của EU:
+ Năm 1957, Cộng đồng kinh tế châu Âu được thành lập với 6 quốc gia thành viên (Pháp, Cộng hoà Liên bang Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua)
+ Năm 1967, Cộng đồng kinh tế châu Âu hợp nhất với Cộng đồng Than Thép châu Âu và Cộng đồng Nguyên tử châu Âu thành Cộng đồng châu Âu (tiền thân của EU).
+ Ngày 1/11/1993, Hiệp ước Ma-xtrích có hiệu lực, là cột mốc đánh dấu sự thành lập chính thức của EU.
=> Quy mô của EU ngày càng mở rộng cả về số thành viên, diện tích, số dân và GDP và vẫn đang có xu hướng tiếp tục mở rộng. Năm 2021, EU có 27 quốc gia thành viên, chiếm 17,8% GDP toàn thế giới.
2. Mục tiêu của EU:
- Mục tiêu của EU khi thành lập được thể hiện qua Hiệp ước Ma-xtrích (1993).
- EU xây dựng và phát triển liên minh kinh tế và tiền tệ với một đơn vị tiền tệ chung; liên minh chính trị với chính sách đối ngoại, an ninh chung và hợp tác về tư pháp, nội vụ. Với ba trụ cột về kinh tế, chính trị và tư pháp, Hiệp ước hướng đến xây dựng EU thành khu vực tự do và liên kết chặt chẽ.
Mục tiêu trong khu vực
Mục tiêu trên thế giới
Thúc đẩy hòa bình, tự do, an ninh và hạnh phúc của công dân.
Duy trì và phát huy các giá trị và lợi ích của EU.
Thúc đẩy tiến bộ khoa học-công nghệ.
Đóng góp cho hòa bình, an ninh và phát triển bền vững của Trái Đất.
Thiết lập một thị trường nội bộ, một liên minh kinh tế và tiền tệ.
Thương mại tự do và công bằng, xóa đói giảm nghèo.
Phát triển bền vững dựa trên tăng trưởng kinh tế cân bằng, có tính cạnh tranh cao và tiến bộ xã hội.
3. Thể chế hoạt động của EU.
- Theo Hiệp ước Ma-xtrích, bốn cơ quan thể chế ra quyết định chính và điều hành EU là:
+ Hội đồng châu Âu,
+ Nghị viện châu Âu,
+ Uỷ ban Liên minh châu Âu (nay là Uỷ ban châu Âu)
+ Hội đồng Bộ trưởng EU (nay là Hội đồng Liên minh châu Âu).
- Các cơ quan này có chức năng riêng, phối hợp chặt chẽ với nhau, nhằm ra quyết định và điều hành hoạt động của EU.
Cơ quan
Vai trò
Thành phần
Nhiệm vụ
Hội đồng châu Âu
Là cơ quan quyền lực cao nhất của EU.
Gồm 27 nguyên thủ các nước thành viên.
Giải quyết các vấn đề quan trọng nhất.
Nghị viện châu Âu
Là cơ quan làm luật của EU.
Đại diện cho công dân EU.
Nhiệm vụ của Nghị viện là lập pháp, giám sát và tài chính.
Ủy ban châu Âu
Là cơ quan điều hành, đại diện cho lợi ích chung của EU.
Gồm: Chủ tịch, Uỷ viên và các ban chức năng.
onthicaptoc.com De cuong on tap giua ky 1 Dia 11 KNTT CTM co dap an
MÔN: ĐỊA LÍ 11
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM (7.0 điểm)
KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
MÔN: VẬT LÍ
Câu 1. Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong chân không
PHẦN 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ – XÃ HỘI THẾ GIỚI
BÀI 1. SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Địa lí - Lớp 11
a. Phân tích tác động của gió mùa mùa đông đến chế độ nhiệt của nước ta.
b. Dải hội tụ nhiệt đới tác động như thế nào đến chế độ mưa của nước ta?