onthicaptoc.com
ĐỀ ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II-ĐỀ 1
Môn: Lịch sử và Địa lí 8
Năm học 2023 - 2024
Thời gian làm bài: 90 phút
Phân môn Địa lí
A. TRẮC NGHIỆM (2 điểm) Mỗi câu đúng 0,25 điểm
Chọn chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Nhóm đất nào chiếm diện tích nhỏ nhất nước ta?
A. Nhóm đất mùn núi cao.
B.Nhóm đất phù sa.
C. Nhóm đất phèn, đất mặn.
D. Nhóm đất Feralit.
Câu 2: Để giảm thiểu tình trạng thoái hóa đất và bảo vệ đất cần có biện pháp nào?
A. Bảo vệ rừng và trồng rừng.
B. Duy trì nguồn nước ngọt thường xuyên
C. Bổ sung các chất hữu cơ cho đất.
D. Tất cả các biện pháp trên.
Câu 3: Trong vùng biển Việt Nam có hai vịnh biển là:
A.Vịnh Thái Lan và vịnh Bắc Bộ
B. Vịnh Hạ Long và vịnh Bắc Bộ
C. Vịnh Hoàng Sa và vịnh Hạ Long
D. Vịnh Nha Trang và vịnh Cam Ranh
Câu 4: Nhiệt độ trung bình năm của nước biển tầng mặt khoảng
A.20ºC.
B. 21ºC.
C. 23ºC.
D. 25ºC
Câu 5. Dầu mỏ và khí tự nhiên phân bố chủ yếu ở
 A. Các đồng bằng  
B. Bắc Trung Bộ
 C. Việt Bắc
D. Thềm lục địa
Câu 6: Khí hậu vùng biển nước ta mang tính chất
A. nhiệt đới gió mùa.
B. ôn đới gió mùa.
C. cận nhiệt gió mùa
D. cận xích đạo.
Câu 7. Theo Luật biển năm 2012 vùng biển Việt Nam trong biển Đông bao gồm:
A. Nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế.
B. Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế.
C. Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm luc địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.
D. Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, vùng biển quốc tế.
Câu 8: Khó khăn lớn nhất về vấn đề bảo vệ chủ quyền của vùng biển nước ta là:
A. Có nhiều thiên tai như bão
B. Tình trạng chồng lấn giữa các vùng biển đảo của nhiều quốc gia.
C. Hiện tượng nước biển dâng
D. Tài nguyên đang ngày càng cạn kiệt.
B. TỰ LUẬN ( 3,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm)
a.Trình bày đặc điểm môi trường biển đảo Việt Nam.
b. Là học sinh em cần có những hành động gì để bảo vệ môi trường biển đảo?
Câu 2: (1,0 điểm)
Biển đảo có những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế của nước ta?
----- Hết------
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM CUỐI KÌ II
NĂM HỌC 2023 -2024.
Môn : Lịch sử và Địa lí – Lớp 8.
PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
A. Trắc nghiệm: (2,0 điểm)
Mỗi đáp án đúng 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
A
D
A
C
D
A
C
B
B. Tự luận ( 3,0 điểm)
Câu
Nội dung
Điểm
1
( 2,0 điểm)
a.Đặc điểm môi trường biển đảo Việt Nam:
- Môi trường biển đảo là một bộ phận trong môi trường sống của con người nói chung, bao gồm các yếu tố tự nhiên ( bờ biển, đáy biển, nước biển, đa dạng sinh học biển...) và các yếu tố nhân tạo ( các công trình xây dựng, các cơ sở sản xuất,...)
0,25
- Môi trường biển đảo có những điểm khác biệt với môi trường trên đất liền:
+ Môi trường biển không chia cắt được. Vì vậy khi một vùng biển bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại cho cả vùng bờ biển, vùng nước và cả các đảo xung quanh.
+ Môi trường đảo do có sự biệt lập với đất liền, lại có diện tích nhỏ nên rất nhạy cảm trước tác động của con người, dễ bị suy thoái hơn so với đất liền.
b. Là học sinh em cần có những hành động gì để bảo vệ môi trường biển đảo:
- Tuyên truyền bảo vệ môi trường biển đảo.
- Không vứt rác bừa bãi.
- Thu gom rác ...
0,25
0,5
0,5
0,5
2
( 1,0 điểm)
*Biển đảo có những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế của nước ta:
+ Thuận lợi:
- Tài nguyên biển( sinh vật, khoáng sản..) đa dạng, phong phú tạo điều kiện để phát triển nhiều ngành kinh tế biển...
- Vị trí gần tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông dọc bờ biển có nhiều vũng vịnh để xây dựng các hải cảng nước sâu.
-> điều kiện để phát triển giao thông vận tải biển, cửa ngõ để VN giao thương với thị trường quốc tế.
- Bãi biển đẹp, nước biển ấm, nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển ven biển và trên các đảo.
-> thuận lợi phát triển du lịch biển, đảo.
+ Khó khăn: Vùng biển nhiệt đới nước ta nhiều thiên tai, đặc biệt là bão.
- Những năm gần đây biến đổi khí hậu( sạt lở đất, nước biển dâng)
-> gây khó khăn cho phát triển kinh tế biển đảo.
- Cơ sở hạ tầng chưa đầy đủ, chưa đồng bộ không tương xứng với tiềm năng và thế mạnh của biển đảo.
0.25
0,25
0.25
0.25
---- Hết ----
MA TRẬN VÀ BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
TT
Chủ đề/ Bài học
Nội dung/Đơn vị kiến thức
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Tổng số
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Phân môn Địa lí
1
ĐẶC ĐIỂM THỔ NHƯỠNG VÀ SINH VẬT VIỆT NAM
( 10% - đã kiểm tra giữa kì II)
– Đặc điểm chung của lớp phủ thổ nhưỡng
– Đặc điểm và sự phân bố của các nhóm đất chính
– Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên đất ở Việt Nam
– Đặc điểm chung của sinh vật
– Vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam
Nhận biết
– Trình bày được đặc điểm phân bố của ba nhóm đất chính.
2 TN


5%
0,5 điểm
2
BIỂN ĐẢO VIỆT NAM
( 7 tiết)
– Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam
– Các vùng biển của Việt Nam ở Biển Đông
– Môi trường và tài nguyên biển đảo Việt Nam
Nhận biết
– Xác định được trên bản đồ phạm vi Biển Đông, các nước và vùng lãnh thổ có chung Biển Đông với Việt Nam.
– Trình bày được đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam.
– Trình bày được các tài nguyên biển và thềm lục địa Việt Nam.
Thông hiểu
– Nêu được đặc điểm môi trường biển đảo và vấn đề bảo vệ môi trường biển đảo Việt Nam.
Vận dụng
– Xác định được trên bản đồ các mốc xác định đường cơ sở, đường phân chia vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc; trình bày được các khái niệm vùng nội thuỷ, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam (theo Luật Biển Việt Nam).
- Vận dụng cao: Liên hệ trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ chủ quyền và môi trường biển đảo.
4TN
1TL*
1TLa
1TLb
30%
3,0 điểm
3
Chủ đề chung 2: BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG
( 3 tiết)
- Vị trí, phạm vi các vùng biển và hải đảo Việt Nam.
- Đặc điểm môi trường và tài nguyên biển đảo Việt Nam.
- Những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền biển đảo.
- Nhận biết:
- Xác định được vị trí, phạm vi của vùng biển và hải đảo Việt Nam
(theo Luật Biển Việt Nam).
- Trình bày được những nét chính về môi trường, tài nguyên thiên nhiên.
- Thông hiểu: Phân tích được những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
2TN*
2TN*
1TL*
15%
1,5 điểm
Số câu/ loại câu
8 câu
TNKQ
1 câu TL
1/2 câu TL
1/2 câu TL
10 câu
( 8TN,
2TL)
Tỉ lệ %
20
15
10
5
50%
ĐỀ ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II-ĐỀ 2
Môn: Lịch sử và Địa lí 8
Năm học 2023 - 2024
Thời gian làm bài: 90 phút
A.PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 2đ)
Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất ( Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm )
Câu 1: Nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất nước ta là:
A. Phù sa
B. Feralit
C. Mùn núi cao
D. Đất xám
Câu 2: Thích hợp để canh tác cây lúa, hoa màu và cây công nghiệp hằng năm là nhóm đất
A. phù sa.
B. feralit.
C. xám.
D. badan.
Câu 3: Việt Nam có đường bờ biển trải dài bao nhiêu km?
A.Hơn 2.260 km
B.Hơn 3.260 km
C.Hơn 4.260 km
D.Hơn 5.260 km
Câu 4: Nước ta có bao nhiêu tỉnh, thành phố tiếp giáp với biển?
A. 26 tỉnh, thành phố
B. 27 tỉnh, thành phố
C. 28 tỉnh, thành phố
D. 29 tỉnh, thành phố
Câu 5: Đảo vừa có diện tích lớn nhất và vừa có giá trị về du lịch, về an ninh - quốc phòng là đảo nào?
A. Đảo Phú Quốc
B. Đảo Trường Sa Lớn
C. Đảo Lý Sơn
D. Đảo Song Tử Tây
Câu 6: Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật Biển được 150 quốc gia các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ Hội nghị đã thông qua vào ngày tháng năm nào?
A. 30/4/1982
B. 30/5/1982
C. 10/12/1982
D. 11/11/1982
Câu 7:Trong các loại tài nguyên sinh vật biển dưới đây, loại nào có sản lượng khai thác chiếm ưu thế tuyệt đối?
A. Cá biển.
B. Các loài giáp xác.
C. Các loài nhuyễn thể.
D. Bò sát biển.
Câu 8:Để hạn chế sự cạn kiệt tài nguyên hải sản và góp phần bảo vệ chủ quyền đất nước cần:
A. đẩy mạnh việc đánh bắt xa bờ.
B. thường xuyên kiểm tra việc đánh bắt.
C. sử dụng lưới mắt to để đánh bắt ven bờ.
D. hạn chế việc đánh bắt mang tính hủy diệt.
B.PHẦN TỰ LUẬN (3đ)
Câu1:(1,5đ)
Phát triển tổng hợp kinh tế biển có ý nghĩa như thế nào đối với nền kinh tế và bảo vệ an ninh quốc phòng của đất nước?
Câu 2: (1,5đ)
a. Xác định lãnh hải của đảo, các quần đảo Việt Nam. Nội thủy là gì?
b. Liên hệ trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ chủ quyền và môi trường biển đảo.
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA ĐG CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2023 – 2024
MÔN: LỊCH SỬ ĐỊA LÍ LỚP 8
A.PHẦN TRẮC NGHIỆM
Phân môn Địa lí (2đ)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
B
A
B
C
A
C
A
A
B. PHẦN TỰ LUẬN
Phân môn Địa lí (3,0 điểm).
Câu
Nội dung
Điểm
1
Ý nghĩa việc phát triển tổng hợp kinh tế biển đối với nền kinh tế và bảo vệ an ninh quốc phòng của đất nước
Phát triển tổng hợp kinh tế biển (đánh bắt, nuôi trồng và chế biến hải sản, khai thác khoáng sản biển - đảo, giao thông vận tải biển, du lịch biển - đảo) có ý nghĩa:
- Đối với nền kinh tế:
+ Hoạt động kinh tế biển rất đa dạng: đánh bắt, nuôi trồng và chế biến hải sản, khai thác khoáng sản biển - đảo, giao thông vận tải biển, du lịch biển - đảo. Chỉ có khai thác tổng hợp mới đem lại hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường.
+ Thúc đẩy sự phát triển các ngành kinh tế khác như công nghiệp, thương mại...
+ Đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cấu trúc lại cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ.
+ Tăng nguồn thu ngoại tệ để thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước: từ xuất khẩu thủy sản, khoáng sản, từ hoạt động du lịch, dịch vụ vận tải biển ....
+ Thu hút đầu tư nước ngoài (thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản biển, xây dựng các khu du lịch ...), tăng tiềm lực phát triển kinh tế.
+ Phát triển giao thông vận tải biển góp phần đẩy mạnh tiến trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực.
- Đối với việc bảo vệ an ninh quốc phòng:
+ Khẳng định chủ quyền lãnh thổ biển - đảo của nước ta.
+ Có điều kiện bảo vệ an ninh quốc phòng biển — đảo tốt hơn.
1 đ
0,5đ
2
a ) Xác định lãnh hải của đảo, các quần đảo Việt Nam. Nội thủy là gì?
* Lãnh hải của đảo, quần đảo Việt Nam được quy định tại Điều 20 Luật Biển Việt Nam 2012, trong đó:
- Đảo thích hợp cho đời sống con người hoặc cho một đời sống kinh tế riêng thì có nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
- Đảo đá không thích hợp cho đời sống con người hoặc cho một đời sống kinh tế riêng thì không có vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
- Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của các đảo, quần đảo được xác định theo quy định tại các điều 9, 11, 13, 15 và 17 Luật Biển Việt Nam 2012 và được thể hiện bằng hải đồ, bản kê toạ độ địa lý do Chính phủ công bố.
Như vậy, mỗi đảo, quần đảo đều có phần nội thủy, lãnh hải riêng, cùng với đường cơ sở tương ứng. Đường biên giới quốc gia trên biển của đảo, quần đảo được xác định từ đường cơ sở tính ra biển 12 hải lý và căn cứ theo quy định tại Điều 11 Luật Biển Việt Nam 2012.
* Là vùng nước phía trong của đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải, bao gồm các vùng nước cảng biển, các vũng tàu, cửa sông, cửa vịnh, các vùng nước. Tại đó quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn tối cao và đầy đủ như trên lãnh thổ đất liền. Người và tàu thuyền nước ngoài muốn vào phải xin phép và phải được sự đồng ý của Việt Nam.
0,5đ
0.5 đ
b) Liên hệ trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ chủ quyền và môi trường biển đảo.
- Tích cực tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cộng đồng về bảo vệ, quản lí và phát triển bền vững biển và hải đảo Việt Nam.
- Tranh thủ các nguồn lực và sự ủng hộ từ hợp tác quốc tế với các nước bạn  bè cùng các tổ chức quốc tế trên mọi lĩnh vực.
- Tăng cường học tập, nghiên cứu, phổ biến giáo dục pháp luật về quản lý bảo vệ và phát triển biển, đảo bền vững.
- Tăng cường phổ biến kiến thức, phòng ngừa ứng phó, kiểm soát và khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố môi trường biển.
- Quảng bá và xây dựng thương hiệu biển Việt Nam, góp phần nâng cao nhận thức về vị thế quốc gia biển và hội nhập quốc tế trong quản lý, phát triển và bảo vệ biển, đảo.
0,5
MA TRẬN VÀ BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
TT
Chủ đề/ Bài học
Nội dung/Đơn vị kiến thức
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Tổng số
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Phân môn Địa lí
1
ĐẶC ĐIỂM THỔ NHƯỠNG VÀ SINH VẬT VIỆT NAM
( 10% - đã kiểm tra giữa kì II)
– Đặc điểm chung của lớp phủ thổ nhưỡng
– Đặc điểm và sự phân bố của các nhóm đất chính
– Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên đất ở Việt Nam
– Đặc điểm chung của sinh vật
– Vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam
Nhận biết
– Trình bày được đặc điểm phân bố của ba nhóm đất chính.
2 TN


5%
0,5 điểm
2
BIỂN ĐẢO VIỆT NAM
( 7 tiết)
– Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam
– Các vùng biển của Việt Nam ở Biển Đông
– Môi trường và tài nguyên biển đảo Việt Nam
Nhận biết
– Xác định được trên bản đồ phạm vi Biển Đông, các nước và vùng lãnh thổ có chung Biển Đông với Việt Nam.
– Trình bày được đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam.
– Trình bày được các tài nguyên biển và thềm lục địa Việt Nam.
Thông hiểu
– Nêu được đặc điểm môi trường biển đảo và vấn đề bảo vệ môi trường biển đảo Việt Nam.
Vận dụng
– Xác định được trên bản đồ các mốc xác định đường cơ sở, đường phân chia vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc; trình bày được các khái niệm vùng nội thuỷ, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam (theo Luật Biển Việt Nam).
- Vận dụng cao: Liên hệ trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ chủ quyền và môi trường biển đảo.
4TN
1TL*
1TLa
1TLb
30%
3,0 điểm
3
Chủ đề chung 2: BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG
( 3 tiết)
- Vị trí, phạm vi các vùng biển và hải đảo Việt Nam.
- Đặc điểm môi trường và tài nguyên biển đảo Việt Nam.
- Những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền biển đảo.
- Nhận biết:
- Xác định được vị trí, phạm vi của vùng biển và hải đảo Việt Nam
(theo Luật Biển Việt Nam).
- Trình bày được những nét chính về môi trường, tài nguyên thiên nhiên.
- Thông hiểu: Phân tích được những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
2TN*
2TN*
1TL*
15%
1,5 điểm
Số câu/ loại câu
8 câu
TNKQ
1 câu TL
1/2 câu TL
1/2 câu TL
10 câu
( 8TN,
2TL)
Tỉ lệ %
20
15
10
5
50%
ĐỀ ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II-ĐỀ 3
Môn: Lịch sử và Địa lí 8
Năm học 2023 - 2024
Thời gian làm bài: 90 phút
Phân môn Địa lí
A. TRẮC NGHIỆM (2 điểm) Mỗi câu đúng 0,25 điểm
Chọn chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Nhóm đất nào chiếm diện tích nhỏ nhất nước ta?
A. Nhóm đất mùn núi cao.
B.Nhóm đất phù sa.
C. Nhóm đất phèn, đất mặn.
D. Nhóm đất Feralit.
Câu 2: Đặc điểm của đất phù sa của nước ta:  
A. Chua, nghèo chất ba dơ và mùn B. Có độ phì nhiêu cao
C. giàu chất dinh dưỡng D. Có độ phì cao, rất giàu chất dinh dưỡng
Câu 3. Phần biển nước ta có diện tích khoảng
A. 1 triệu km2. B. 2 triệu km2.
C. 3 triệu km2. D. 4 triệu km2 .
Câu 4: Nhiệt độ trung bình năm của nước biển tầng mặt khoảng
A.20ºC.
B. 21ºC.
C. 23ºC.
D. 25ºC
Câu 5: Loại tài nguyên biển nào sau đây có giá trị lớn trong ngành du lịch?
A. Muối B.Sinh vật
C. Bờ biển dài D.Dầu mỏ
Câu 6: Khí hậu vùng biển nước ta mang tính chất
A. nhiệt đới gió mùa.
B. ôn đới gió mùa.
C. cận nhiệt gió mùa
D. cận xích đạo.
Câu 7. Theo Luật biển năm 2012 vùng biển Việt Nam trong biển Đông bao gồm:
A. Nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế.
B. Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế.
C. Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm luc địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.
D. Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, vùng biển quốc tế.
Câu 8: Khó khăn lớn nhất về vấn đề bảo vệ chủ quyền của vùng biển nước ta là:
A. Có nhiều thiên tai như bão
B. Tình trạng chồng lấn giữa các vùng biển đảo của nhiều quốc gia.
C. Hiện tượng nước biển dâng
D. Tài nguyên đang ngày càng cạn kiệt.
B. TỰ LUẬN ( 3,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm)
a.Trình bày đặc điểm môi trường biển đảo Việt Nam.
b. Là học sinh em cần có những hành động gì để bảo vệ môi trường biển đảo?
Câu 2 ( 1,0 điểm) Những thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển kinh tế ở vùng biển đảo nước ta.
----- Hết------
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM CUỐI KÌ II
NĂM HỌC 2023 -2024.
Môn : Lịch sử và Địa lí – Lớp 8.
PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
B. Trắc nghiệm: (2,0 điểm)
Mỗi đáp án đúng 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8

onthicaptoc.com Bo de on tap HK2 Dia li 8 KNTT

Xem thêm
Phụ lục III
KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 8
NĂM HỌC 2023-2024
CẢ NĂM : 35 tuần x 3 tiết = 105 tiết
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II MÔN ĐỊA LÍ 8
NĂM HỌC 2023-2024
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
TRẮC NGHIỆM MÔN ĐỊA LÍ 8
Bài 1 Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam
Câu 1: Hạn chế nào không phải do hình dạng dài và hẹp của lãnh thổ Việt Nam mang lại?
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH – LỊCH SỬ ĐỊA LÍ 8BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
1. Phân phối chương trình môn Lịch sử 8
2. Phân phối chương trình môn Địa lí 8
5. MÔN: ĐỊA LÍ.
KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN ĐỊA LÝ - Năm học 2023 - 2024
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ 8
NĂM HỌC 2023-2024