onthicaptoc.com
Chuyên đề:
PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỈ.
I. PHƯƠNG PHÁP 1: NÂNG LUỸ THỪA
I-KIẾN THỨC:
1/
2/
3/
4/
5/
6/
7/
II-BÀI TẬP
Bài 1: Giải phương trình: (1)
HD: (1) Û
Bài 2: Giải phương trình:
HD:Ta có:
Bài 3: Giải phương trình:
HD: Ta có:


Bài 4: Giải phương trình:
HD:ĐK: (1)
PT
Kết hợp (1) và (2) ta được:x = 2
Bài 5. Giải phương trình :
HD:Đk: khi đó pt đã cho tương đương:
Bài 6. Giải phương trình sau :
HD:Đk: phương trình tương đương :
Bài 7. Giải phương trình sau :
HD: pt
Bài 8. Giải và biện luận phương trình:
HD: Ta có: Û
– Nếu m = 0: phương trình vô nghiệm
– Nếu m ≠ 0: . Điều kiện để có nghiệm: x ≥ m Û ≥ m
+ Nếu m > 0: m2 + 4 ≥ 2m2 Û m2 ≤ 4 Û
+ Nếu m < 0: m2 + 4 ≤ 2m2 Û m2 ≥ 4 Û m ≤ –2
Tóm lại:– Nếu m ≤ –2 hoặc 0 < m ≤ 2: phương trình có một nghiệm
– Nếu –2 < m ≤ 0 hoặc m > 2: phương trình vô nghiệm
Bài 9. Giải và biện luận phương trình với m là tham số:
Bài 10. Giải và biện luận theo tham số m phương trình:
HD: Điều kiện: x ≥ 0
– Nếu m < 0: phương trình vô nghiệm
– Nếu m = 0: phương trình trở thành Þ có hai nghiệm: x1 = 0, x2 = 1
– Nếu m > 0: phương trình đã cho tương đương với

+ Nếu 0 < m ≤ 1: phương trình có hai nghiệm: x1 = m; x2 =
+ Nếu m > 1: phương trình có một nghiệm: x = m
III-Bài tập áp dụng:
Bài 1:Giải các phương trình sau:
1/
2/
3/
4/
5/
6/
7/
8/
9/ 3 =
10/
11/
12/
13/
14/
15/
Bài 2: Giải phương trình:
a)
b)
c)
d)
e)
f)
g)
h)
i)
Bài 3: Tìm m để phương trình sau có nghiệm:
Bài 4: Cho phương trình:
a) Giải phương trình khi m = 1
b) Tìm m để phương trình có nghiệm.
Bài 5: Cho phương trình:
a) Giải phương trình khi m=3
b) Với giá trị nào của m thì phương trình có nghiệm.
Bài 6: Giải các phương trình sau:
a/
d/
g/
b/
e/
h/
c/
f)
i/
II. PHƯƠNG PHÁP 2: ĐƯA VỀ PHƯƠNG TRÌNH TRỊ TUYỆT ĐỐI
I-KIẾN THỨC:
Sử dụng hằng đẳng thức sau:
II-BÀI TẬP:
Bài 1: Giải phương trình: (1)
HD: (1) Û Û |x – 2| = 8 – x
– Nếu x < 2: (1) Þ 2 – x = 8 – x (vô nghiệm)
– Nếu x 2 : (1) Þ x – 2 = 8 – x Û x = 5 (thoả mãn) Vậy: x = 5.
Bài 2: Giải phương trình: (2)
HD: (2) Û
Û (*)
Đặt y = (y ≥ 0) Þ phương trình(*) đã cho trở thành:
– Nếu 0 ≤ y < 1: y + 1 + 3 – y = 2 – 2y Û y = –1 (loại)
– Nếu 1 ≤ y ≤ 3: y + 1 + 3 – y = 2y – 2 Û y = 3
– Nếu y > 3: y + 1 + y – 3 = 2y – 2 (vô nghiệm)
Với y = 3 Û x + 1 = 9 Û x = 8 (thoả mãn) Vậy: x = 8
Bài 3:Giải phương trình:
HD:ĐK:
PT
(Thoả mãn) Vậy:x = 15
Bài 4:Giải phương trình:
HD:ĐK:
Pt
Nếu pt (Loại)
Nếu pt (Luôn đúng với )
Vậy tập nghiệm của phương trình là:
III-Bài tập áp dụng:
Giải các phương trình sau:
1/
2/
3/
4/
5/
6/
7/
8/
9/
10/
11/
12/
13/
14/
15/
16/
17/
18/
19/
20/
21/
22/
III. PHƯƠNG PHÁP 3: ĐẶT ẨN PHỤ
1. Phương pháp đặt ẩn phụ thông thường
* Đối với nhiều phương trình vô vô tỉ , để giải chúng ta có thể đặt và chú ý điều kiện của nếu phương trình ban đầu trở thành phương trình chứa một biến quan trọng hơn ta có thể giải được phương trình đó theo thì việc đặt phụ xem như “hoàn toàn ” .
Bài 1. Giải phương trình:
HD:Điều kiện:
Nhận xét.
Đặt thì phương trình có dạng: . Thay vào tìm được
Bài 2. Giải phương trình:
HD:Điều kiện:
Đặt thì . Thay vào ta có phương trình sau:
Ta tìm được bốn nghiệm là:
Do nên chỉ nhận các gái trị
Từ đó tìm được các nghiệm của phương trình l:
Cách khác: Ta có thể bình phương hai vế của phương trình với điều kiện
Ta được: , từ đó ta tìm được nghiệm tương ứng.
Đơn giản nhất là ta đặt : và đưa về hệ đối xứng (Xem phần đặt ẩn phụ đưa về hệ)
Bài 3. Giải phương trình sau:
HD:Điều kiện:
Đặt thì phương trình trở thành: ( với
Từ đó ta tìm được các giá trị của
Bài 4. Giải phương trình sau :
HD: ĐK:
Đặt thì phương trình trở thành:
Bài 5. Giải phương trình sau :
HD:Điều kiện:
Chia cả hai vế cho x ta nhận được:. Đặt , ta giải được.
Bài 6. Giải phương trình :
HD: không phải là nghiệm , Chia cả hai vế cho x ta được:
Đặt t=, Ta có :
Bài 7.Giải phương trình:
HD:Đặt y = ;
Phương trình có dạng: 3y2 + 2y - 5 = 0
Với y = 1 Là nghiệm của phương trình đã cho.
Nhận xét : Đối với cách đặt ẩn phụ như trên chúng ta chỉ giải quyết được một lớp bài đơn giản, đôi khi phương trình đối với lại quá khó giải
2. Đặt ẩn phụ đưa về phương trình thuần nhất bậc 2 đối với 2 biến :
* Chúng ta đã biết cách giải phương trình: (1) bằng cách
Xét phương trình trở thành :
thử trực tiếp
Các trường hợp sau cũng đưa về được (1)
*
*
Chúng ta hãy thay các biểu thức A(x) , B(x) bởi các biểu thức vô tỉ thì sẽ nhận được phương trình vô tỉ theo dạng này .
a) . Phương trình dạng :
Như vậy phương trình có thể giải bằng phương pháp trên nếu:
Xuất phát từ đẳng thức :

Hãy tạo ra những phương trình vô tỉ dạng trên ví dụ như:
Để có một phương trình đẹp , chúng ta phải chọn hệ số a,b,c sao cho phương trình bậc hai giải “ nghiệm đẹp”
Bài 1. Giải phương trình :
HD: Đặt
phương trình trở thành : Tìm được:
Bài 2. Giải phương trình :(*)
HD:Dễ thấy:
Ta viết
Đồng nhất vế trái với (*) ta được :
Đặt :
phương trình trở thành :-3u+6v=- Từ đây ta sẽ tìm được x.
Bài 3: Giải phương trình sau :(*)
HD:Đk:
Nhận xét : Ta viết
Đồng nhất vế trái với (*) ta được :
Đặt , ta được:
Ta được :
Bài 4. Giải phương trình :
HD:Nhận xét : Đặt ta biến pt trên về pt thuần nhất bậc 3 đối với x và y :
.Pt có nghiệm :
Bài 5:Giải phương trình:
HD:ĐK:
Pt . Đặt
Phương trình trở thành:10uv = 3(u2+v2)
Nếu u = 3v (vô nghiệm)
Nếu v = 3u là nghiệm.
b).Phương trình dạng :
Phương trình cho ở dạng này thường khó “phát hiện “ hơn dạng trên , nhưg nếu ta bình phương hai vế thì đưa về được dạng trên.
Bài 1. Giải phương trình :
HD:Ta đặt : khi đó phương trình trở thành :
hay: 2(u + v) - (u - v)=
Bài 2.Giải phương trình sau :
HD:Đk . Bình phương 2 vế ta có :
Ta có thể đặt : khi đó ta có hệ :
Do .
Bài 3. Giải phương trình :
HD:Đk . Chuyển vế bình phương ta được:
Nhận xét : Không tồn tại số để :
vậy ta không thể đặt :.
Nhưng may mắn ta có :
Ta viết lại phương trình: . Đến đây bài toán được giải quyết .
3. Phương pháp đặt ẩn phụ không hoàn toàn
* Từ những phương trình tích ,
Khai triển và rút gọn ta sẽ được những phương trình vô tỉ không tầm thường chút nào, độ khó của phương trình dạng này phụ thuộc vào phương trình tích mà ta xuất phát .
Từ đó chúng ta mới đi tìm cách giải phương trình dạng này .Phương pháp giải được thể hiện qua các ví dụ sau .
Bài 1. Giải phương trình :
HD:Đặt ; , ta có :
Bài 2. Giải phương trình :
HD:Đặt :
Khi đó phương trình trở thnh :
Bây giờ ta thêm bớt , để được phương trình bậc 2 theo t có chẵn :
Bài 3:Giải phương trình:
HD:Đặt
Phương trình trở thành:t2 - (x + 3)t + 3x = 0 (t - x)(t - 3) = 0
Nếu t = x (Vô lý) -Nếu t = 3
Vậy:
4. Đặt nhiều ẩn phụ đưa về tích
* Xuất phát từ một số hệ “đại số “ đẹp chúng ta có thể tạo ra được những phương trình vô tỉ mà khi giải nó chúng ta lại đặt nhiều ẩn phụ và tìm mối quan hệ giữa các ẩn phụ để đưa về hệ
Xuất phát từ đẳng thức , Ta có
Từ nhận xét này ta có thể tạo ra những phương trình vô tỉ có chứa căn bậc ba .
Bài 1. Giải phương trình :
HD:ĐK:
Đặt , ta có : , giải hệ ta được:
Bài 2. Giải phương trình sau :
HD:Ta đặt : , khi đó ta có :
Bài 3. Giải các phương trình sau :
HD:Đặt
Ta được hệ phương trình:
Từ đó ta có: a2 - 4b2 = a - 2b (a - 2b)(a + 2b - 1) = 0
Nếu a = 2b (thoả mãn)
Nếu a = 1 - 2b (*)
Ta có : VT(*) (1)
VP(*) = (2)
Từ (1) và (2) suy ra phương trình (*) vô nghiệm
Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất
Bài tập áp dụng: Giải pt:
5. Đặt ẩn phụ đưa về hệ:
5.1 Đặt ẩn phụ đưa về hệ thông thường
* Đặt và tìm mối quan hệ giữa và từ đó tìm được hệ theo u,v
Bài 1. Giải phương trình:
HD:Đặt
Khi đó phương trình chuyển về hệ phương trình sau: , giải hệ này ta tìm được . Tức là nghiệm của phương trình là
Bài 2. Giải phương trình:
HD:Điều kiện:
Đặt
Ta đưa về hệ phương trình sau:
Giải pt thứ 2: , từ đó tìm ra rồi thay vào tìm nghiệm của pt.
Bài 3. Giải phương trình sau:
HD:Điều kiện:
Đặt thì ta đưa về hệ phương trình sau:
Vậy
Bài 4. Giải phương trình:
HD:Điều kiện:
Đặt .
Khi đó ta được hệ phương trình:
Bài 5. Giải phương trình:
HD:ĐK:
Đặt
Đặt t = uv
Với t = 15 x = 4
Với t = 113 x = 548
Bài 6. Giải phương trình: (1)
HD:Với điều kiện:
Đặt Với v > u ≥ 0
Phương trình (1) trở thành u + v = 3
Ta có hệ phương trình
Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là S = {1}
Bài 7. Giải phương trình:
HD: Điều kiện: (*)
Với điều kiện (*),đặt ;, với u ≥ 0,
Ta có:
Do dó ta có hệ
u và v là nghiệm của phương trình
* (b) vô nghiệm
* (a) có 2 nghiệm
Do đó:
Vì u ≥ 0 nên ta chọn
Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất
Bài 8. Giải phương trình:
HD:Với điều kiện
(*)
Đặt , với u ≥ 0, v ≥ 0
Suy ra
Phương trình đã cho tương đương với hệ:
Đặt A = u + v và P = u.v, ta có:
(1) Với S = 4, P = 3
u và v là nghiệm của phương trình:
Do đó ta có:
Suy ra
thoả mãn (*)
(2) Với S = 4, P = 29 không tồn tại u và v
Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm là:
5.2 Giải phương trình vô tỉ bằng cách đưa về hệ đối xứng loại II
* Ta hãy đi tìm nguồn gốc của những bài toán giải phương trình bằng cách đưa về hệ đối xứng loại II
* Ta xét một hệ phương trình đối xứng loại II sau : việc giải hệ này thì đơn giản
Bây giờ ta sẽ biến hệ thành phương trình bằng cách đặt sao cho (2) luôn đúng , , khi đó ta có phương trình :
Vậy để giải phương trình : ta đặt lại như trên và đưa về hệ
Bằng cách tương tự xét hệ tổng quát dạng bậc 2 : , ta sẽ xây dựng được phương trình dạng sau : đặt , khi đó ta có phương trình :
Tương tự cho bậc cao hơn :
Tóm lại phương trình thường cho dưới dạng khai triển ta phải viết về dạng : đặt để đưa về hệ , chú ý về dấu của ???
Việc chọn thông thường chúng ta chỉ cần viết dưới dạng : là chọn được.
Bài 1: Giải phương trình:
HD:Điều kiện:
Ta có phương trình được viết lại là:
Đặt thì ta đưa về hệ sau:
Trừ hai vế của phương trình ta được
Giải ra ta tìm được nghiệm của phương trình là:
Cách 2: Đặt
Chọn a = -1 ta được:t2 - 2t = 2x - 2
kết hợp với đầu bài ta có hệ phương trình:
Giải hệ này ta sẽ tìm được x.
Bài 2. Giải phương trình:
HD:Điều kiện
Ta biến đổi phương trình như sau:
Đặt ta được hệ phương trình sau:
Với
Với (vô nghiệm)
Kết luận: Nghiệm của phương trình là
Bài 3:Giải phương trình:
HD:ĐK:
Pt (*)
Đặt
Chọn a = 0 ta được:t2 - 5 = x và kết hợp với (*) ta được hệ phương trình:
từ đây ta sẽ tìm được nghiệm.
Bài 4:Giải phương trình: 7x2 + 7x = .
HD:Đặt
Chọn ta được:
Kết hợp với đầu bài ta được hệ phương trình:
Giải hệ phương trình trên ta tìm được nghiệm.
Bài tập áp dụng:
Giải phương trình:
IV. PHƯƠNG PHÁP 4: PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
I-KIẾN THỨC:
1.Bất đẳng thức Bunhiakôpxki:
Cho hai bộ số : ( a , b), (x , y) thì ta có: (ax + by)2
Dấu ‘‘=’’ xảy ra
2.Bất đẳng thức côsi:
a) Với hai số a, b 0 thì ta có:
Dấu ‘‘=’’ xảy ra
b) Với ba số a, b, c 0 thì ta có:
Dấu ‘‘=’’ xảy ra = c
c) Với bốn số a, b, c, d 0 thì ta có:
Dấu ‘‘=’’ xảy ra = c = d
e) Với n số a1, a2,…, an 0 thì ta có:
Dấu ‘‘=’’ xảy ra
3.GTLN,GTNN của biểu thức:
a/ A = m + f2(x) m
Dấu = xảy ra f(x) = 0
b/ A = M - g2(x) M
Dấu = xảy ra g(x) = 0
4. Dùng hằng đẳng thức :
* Từ những đánh giá bình phương : , ta xây dựng phương trình dạng
Từ phương trình
ta khai triển ra có phương trình :
5. Dùng bất đẳng thức
* Một số phương trình được tạo ra từ dấu bằng của bất đẳng thức:
nếu dấu bằng ở (1) và (2) cùng đạt được tại thì là nghiệm của phương trình
Ta có : Dấu bằng khi và chỉ khi và , dấu bằng khi và chỉ khi x = 0. Vậy ta có phương trình:
Đôi khi một số phương trình được tạo ra từ ý tưởng : khi đó :
* Nếu ta đoán trước được nghiệm thì việc dùng bất đẳng thức dễ dàng hơn, nhưng có nhiều bài nghiệm là vô tỉ việc đoán nghiệm không được, ta vẫn dùng bất đẳng thức để đánh giá được.
II-BÀI TẬP:
Bài 1. Giải phương trình :
HD:Đk:
Ta có :
Dấu bằng
Bài 2. Giải phương trình :
HD:Đk:
Biến đổi pt ta có :
Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki:
Áp dụng bất đẳng thức Côsi:
Dấu bằng
Bài 3. Giải phương trình:
HD:Ta chứng minh : và
Bài 4: Giải phương trình:
HD:Ta có :VT2=()2(1 + 1).(7- x + x - 5) = 4
Nên : 0 < VT 2
Mặt khác:VP = x2 - 12x + 38 =2 + (x - 6)2 2
Theo giả thiết dấu = xảy ra khi và chỉ khi:x = 6
Vậy x = 6 là nghiệm duy nhất của phương trình đã cho.
Bài 5: Giải phương trình:
HD:ĐK:
PT
Từ (2) ta có:

Từ (1) và (3) Ta có x = 1 thế vào (2) thoả mãn.Vậy :x = 1
Bài 6:Giải phương trình :
HD: Điều kiện
Áp dụng bất đẳng thức cô si ta có:
.
Theo giả thiết dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi:

Dấu “=” xảy ra Û
Û (Thoả mãn)
Vậy :
Bài 7:Giải phương trình :
HD: Cách 1. điều kiện x ≥ 1
Với x ≥ 1 thì: Vế trái: Þ vế trái luôn âm
Vế phải: ≥ 1 Þ vế phải luôn dương
Vậy: phương trình đã cho vô nghiệm
Cách 2. Với x ≥ 1, ta có:

Û
Û
Vế trái luôn là một số âm với x ≥ 1, vế phải dương với x ≥ 1 Þ phương trình vô nghiệm
Bài 8:Giải phương trình : (1)
HD: Ta có (1) Û
Û
Ta có: Vế trái ≥ . Dấu “=” xảy ra Û x = –1
Vế phải ≤ 5. Dấu “=” xảy ra Û x = –1
Vậy: phương trình đã cho có một nghiệm x = –1
Bài 9:Giải phương trình :
HD: điều kiện x ≥
Dễ thấy x = 2 là một nghiệm của phương trình
– Nếu : VT = . Mà: VP >
– Nếu x > 2: VP = 2x2 + > 2.22 + = . VT <

Vậy: phương trình đã cho có một nghiệm duy nhất là x = 2
Bài 10:Giải phương trình :
HD: ĐK: x < 2. Bằng cách thử, ta thấy x = là nghiệm của phương trình. Ta cần chứng minh đó là nghiệm duy nhất. Thật vậy:Với x < : và Þ .
Tương tự với < x < 2:
Bài 11:Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình:
HD:ĐK: (1)

onthicaptoc.com On HSG Phuong trinh vo ti

Xem thêm
1.1 Phương trình bậc nhất hai ẩn
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
BÀI TOÁN THỰC TẾ TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
BÀI 2: SỰ ĐIỆN LI, THUYẾT BRONSTED-LOWRY VỀ ACID-BASE
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ÔN TẬP CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT GIAO THOA SÓNG CƠ
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.