onthicaptoc.com
ÔN TẬP HÈ TOÁN – TIẾNG VIỆT LỚP 4 LÊN 5
Toán
ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN
Bài 1.Viết các số tự nhiên sau:
a. Ba trăm mười sáu nghìn bốn trăm lẻ hai:………………………………………..
b. Một triệu sáu trăm lẻ năm nghìn chín trăm tám mươi:…………………………..
c. a nghìn b chục :………………………………………………………………….
Bài 2 Đọc các số tự nhiên sau:
200321
1002405
20020
Bài 3: Phân tích số tự nhiên sau: 1234; 56827; 262056; 98345 thành:
a. Các nghìn, trăm, chục, đơn vị:
b. Các trăm và đơn vị
c. Các chục và đơn vị
Bài 4: Số tự nhiên X gồm mấy chữ số
X có chữ số hàng cao nhất thuộc hàng nghìn:
X có chữ số hàng cao nhất thuộc lớp nghìn:
X đứng liền sau một số có ba chữ số:
X đứng liền trước một số có ba chữ số:
Bài 5: Tìm X là số bé nhất thỏa mãn:
X ở giữa 5 và 15:
X lớn hơn 193:
X bé hơn 126:
Bài 6: Cho 3 chữ số 3, 5, 6. Hãy lập tất cả các số có hai chữ số từ ba chữ số trên.
Bài 7: Cho 4 chữ số 2, 5, 0, 6 . Hãy lập tất cả các số có ba chữ số khác nhau từ ba chữ số trên.
Bài 8:Tìm chữ số a biết:
a. < 45671:
b. > 278569:
Bài 9: Cho số 1960. Số này sẽ thay đổi như thế nào? Hãy giải thích?
a) Xoá bỏ chữ số 0:
b) Viết thêm chữ số 1 vào sau số đó:
c) Đổi chỗ hai chữ số 9 và 6 cho nhau:
Bài 10 : Tìm một số có hai chữ số, biết rằng khi viết thêm chữ số 4 vào bên trái số đó ta được số mới gấp 9 lần số phải tìm. (Giải bằng hai cách)
Bài 11:Tìm số có 4 chữ số, biết rằng nếu ta xóa đi chữ số tận cùng bên trái của số đó thì ta được số mới bằng số phải tìm. Cho biết chữ số bị xóa là chữ số 2.
Bài 12 :Tìm các số tròn chục X biết
a.X < 50:
b.33 < X < 77:
Bài 13 : Tìm số tự nhiên X biết
a. X < 10 :
b. X là số có 2 chữ số và X > 95:
Thứ ba ngày ………. tháng ………. năm ……..
Tiếng Việt
ÔN TẬP: CẤU TẠO CỦA TIẾNG; TỪ ĐƠN, TỪ PHỨC
Bài 1: Ghi kết quả phân tích cấu tạo của từng tiếng của câu tục ngữ sau;
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
Vào bảng sau:
Tiếng
Âm đầu
Vần
Thanh
Bài 2:Khoanh tròn số thứ tự những dòng phân tích đúng các bộ phận cấu tạo của tiếng.
TT
Tiếng
Âm đầu
Vần
Thanh
1
Oan
oan
Ngang
2
Uống
u
ông
Sắc
3
Yến
y
ấn
Sắc
4
Oanh
o
Anh
Ngang
5
ương
ương
ngang
Các tiếng này có gì đặc biệt?
Bài 3: Những tiếng nào trong các câu thơ dưới đây không đủ 3 bộ phận: âm đầu, vần, thanh?
Mờ mờ ông bụt ngồi nghiêm
Nghĩ gì ông vẫn ngồi yên lưng đền…
...Bỗng đâu vang tiếng sấm rền
Tỉnh ra em thấy trong đền đỏ hương.
Bài 4:
Tìm từ có 2 tiếng trong các câu sau:
* Nụ hoa xanh màu ngọc bích.
* Đồng lúa rộng mênh mông.
* Tổ quốc ta vô cùng tươi đẹp.
Bài 5 :
Tìm các từ phức trong các kết hợp được in đậm dưới đây:
Vườn nhà em có rất nhiều loài hoa: hoa hồng, hoa cúc, hoa nhài,...Màu sắc của hoa cũng thật phong phú: hoa hồng, hoa vàng, hoa trắng ,...
Bài 6 :
Chép lại đoạn thơ sau rồi gạch 1 gạch dưới các từ phức:
Em mơ làm mây trắng
Bay khắp nẻo trời cao
Nhìn non sông gấm vóc
Quê mình đẹp biết bao.
Bài7 :
Chỉ ra từng từ đơn, từ phức trong đoạn thơ sau:
Ơi quyển vở mới tinh
Em viết cho thật đẹp
Chữ đẹp là tính nết
Của những người trò ngoan.
Bài 8 :
Dùng gạch ( / ) tách từng từ và tìm từ phức trong các câu sau:
Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng , cái đầu tròn và 2 con mắt long lanh như thuỷ tinh ...Bốn cánh chú khẽ rung rung như còn đang phân vân.
Bài 9 :
Gạch 1 gạch dọc giữa 2 từ đứng cạnh nhau và tìm các từ phức trong đoạn văn sau:
Trời nắng chang chang. Hoa ngô xơ xác như cỏ may. Lá ngô quắt lại, rủ xuống. Những bắp ngô đã mập và chắc chỉ chờ tay người đến bẻ mang về.
Bài 10 :
Gạch 1 gạch dưới những từ 2 tiếng trong đoạn văn sau :
Trên quảng trường Ba Đình lịch sử, lăng Bác uy nghi và gần gũi. Cây và hoa khắp miền đất nước về đây tụ hội, đâm chồi, phô sắc và toả ngát hương thơm.
Bài 11
Dùng ( / ) tách các từ và tìm từ phức trong đoạn văn sau :
Giữa vườn lá xum xuê, xanh mướt, còn ướt đẫm sương đêm, có một bông hoa rập rờn trước gió. Màu hoa đỏ thắm, cánh hoa mịn màng, khum khum úp sát voà nhau như còn chưa muốn nở hết. Đoá hoa toả hương thơm ngát.
Bài 12: Dùng dấu gạch chéo để phân cách các từ trong đoạn thơ sau. Ghi lại các từ đơn, từ phức trong đoạn thơ sau.
Chỉ còn chuyện cổ thiết tha
Cho tôi nhận mặt ông cha can mình
Rất công bằng, rất thông minh
Vừa độ lượng, lại đa tình da mang.
Bài 13: Tìm từ đơn, từ phức trong câu nói dưới đây của Bác Hồ:
Tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn tột bậc là làm sao cho nước ta được đọc lập tự do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành.
Chính tả
Phân biệt : r/d/gi vần ân/ âng
Viết chính tả
1. Đồng vàng vương chút heo may
Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim
Hạt mưa mải miết trốn tìm
Cây đào trước cửa lim dim măt cười
Quêt gom từng giọt nắng rơi
Làm thành quả-trăm mặt trời vàng mơ.
Tháng giêng đến tự bao giờ
Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào.
Đỗ Quang Huỳnh
2.
Gió còn ngủ tận thung xa
Để con chim ngủ la đà ngọn cây
Núi cao ngủ giữa tầng mây
Quả sim béo mọng ngủ ngay vệ đường
Bắp ngô vàng ngủ trên nương
Mệt rồi, tiếng sáo ngủ vườn trúc xinh
Chỉ còn dòng suối lượn quanh
Thức nâng nhịp cối thậm thình suốt đêm.
Quang Huy
Bài tập 1: Điền gi/ d/ r :
dạy …ỗ, ….ìu …ắt, ….áo dưỡng, ….ung ….inh, ….òn ….ã, dóng …ả, …ực rỡ, …ảng giải, ….óc rách, ….an …ối, …òng ….ã.
Bài tập 2: Điền d/ r/ gi :
* ….ây mơ rễ má. - …út …ây động …ừng.
* ….ấy trắng mực đen. - ….ương đông kích tây.
* ….eo gió gặt bão. - ….ãi ….ó ….ầm mưa.
* ….ối ….ít tít mù. - ….ốt đặc cán mai.
* ….anh lam thắng cảnh.
Bài tập 3: Tìm những từ ngữ có chứa tiếng rong, dong, giong để phân biệt sự khác nhau giữa chúng.
Bài tập 4: Tìm 3-5 từ có chứa tiếng: gia, da, rả, giả, dã, rã, dán, gián, dang, giang, danh, giành, rành, dành, giao, dò, dương, giương, rương.
Thứ … ngày … tháng … năm 20…
Toán
Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
14672 + 35189 + 43267 345 + 543 + 708 + 647 815 + 666 + 185
Bài2: Tính giá trị của biểu thức
a.2407 x 3 + 12045 b. 30168 x 4 – 4782
c. 326871 +117205 x 6 d. 2578396 – 100407 x 5
Bài 3: Tính nhẩm
a.12 x 10 b.270 : 10
c. 34 x 100 d. 4300 : 100
e.560 x 1000 g.670000 : 1000
Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất.
a.4257+ 3268 + 743 b.6521 + 3205 + 743
c.789 + 464 + 211 + 536 c.3268 + 1743 – 268 +257
e.4273 – 2465 – 1535 g. 5021- 4658 + 658
h.25 x7 x4 x9 i.47 x2 x10 x50
n.9 x20 x6 x5 m.1677 + 1969 + 1323 + 1031
Bài 5: Tính bằng hai cách
a.123 x 5 x 2 b.2 x 3 x 4 x 5
c.2 x 34 x 5 d.20 x 6 x 5 x 7
e.28 x ( 7- 2 ) g.79 x 5 – 79 x 3
h.135 x ( 10 – 1 ) i. 564 x 10 – 564 x 8
Bài 6: tính bằng cách thuận tiện nhất
a.49 x 8 + 49 x 2 b.123 x 45 + 123 x 55
c.72 x 2 + 72 x 3 + 72 x 5 d.56 x 4 +56 x 3 + 56 x 2 + 56
e.(42 x 54 + 17 x 42) : 71 g.(123 x 154 – 65 x 123) : 89
h.789 x 101 – 789 i.(324 x 6 + 4 x 324) : (162 x 2)
Bài 7: Tìm x
a.X : 17 + 28= 432 b.435 – 72 : X =426
c. X x 12 + 95 = 229 d.X x 32 = 45 x X
Bài 8. Một cửa hàng lương thực nhập vào 75000 kg gạo. Trong 13 ngày đầu mỗi ngày bán được 1485 kg, 24 ngày sau mỗi ngày bán được 1672 kg. Hỏi sau 37 ngày bán cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?
Bài giải
Bài 9. Bác Ba đem ra chợ bán 7 con gà và 6 con vịt, đồng thời bán giúp bác Tư 7 con gà và 4 con vịt. Bác Ba bán tất cả được 399000 đồng và đưa lại cho bác Tư 185500 đồng. Tìm giá bán 1 con gà. Tìm giá bán một con vịt.
Bài giải
Thứ… ngày … tháng … năm 20…
TiếngViệt
Ôn tập văn kể chuyện
A.Ôn lại văn kể chuyện
1) Nội dung – Yêu cầu:
* Kể chuyện là kể lại một chuỗi sự việc có đầu có cuối, liên quan một hay một số nhân vật.
Mỗi câu chuyện cần nói lên được một điều có ý nghĩa.
Khi viết bài văn kể chuyện, ta phải xác định được cốt chuyện, xem chúng gồm những sự việc gì, diễn biến và kết thúc ra sao. Các nhân vật trong chuyện có hành động, lời nói, ý nghĩ, tình cảm như thế nào,...
Một bài văn kể chuỵen hay phải bộc lộ được một cách rõ ràng chủ ý của người kể, có cốt chuyện rõ ràng, có nhân vật xác định với những đặc điểm tính cách rõ nét, lời kể sinh động, có cảm xúc.
* Có nhiều cách kể chuyện, song chủ yếu là 3 cách sau:
+Cách 1: Kể lại một câu chuyện mà em đã được đọc, được nghe hoặc trực tiếp tham gia.
+Cách 2: Loài vật, đồ vật, cây cối,...tự kể chuyện của mình (tự thuật). Muốn làm đúng thể loại này, chúng ta phải biến sự vật thành con người (nhân hoá) và cần vận dụng nhiều về trí tưởng tượng.
+Cách 3: Kể chuyện theo trí tưởng tượng.
* Khi viết văn kể chuyện, cần lưu ý mấy điểm sau:
+ Nội dung câu chuyện phải có ý nghĩa nhất định. Để xác định được ý nghĩa của câu chuyện, cần tự giải đáp các câu hỏi: Những điều ta sắp kể nhằm chứng minh hoặc khẳng định điều gì? Nó gợi cho người đọc những suy nghĩ và tình cảm như thế nào?
+ Nắm được cốt chuyện và những chi tiết chính. Cốt chuyện ấy có thể lấy nguyên từ thực tế, cũng có thể tự nghĩ ra (những cái tự nghĩ ra phải có sự hợp lí y như thậtô). Cốt chuyện chính là sự nối tiếp nhau của một chuỗi các chi tiết lớn, sau đó sẽ được bổ sung các chi tiết nhỏ hơn (tình tiết) để câu chuyện thêm sinh động.
+ Xây dựng được một dàn bài linh hoạt và hợp lí, nhằm dẫn dắt câu chuyện phát triển theo chiều hướng hấp dẫn, lôi cuốn. Muốn vậy phải biết xây dựng nhân vật, chọn lọc các chi tiết có ý nghĩa nhất, sắp xếp các sự việc một cách tự nhiên...
+ Tìm một giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện. (Ngôn ngữ dân gian nếu câu chuyện có tính khôi hài, ngôn ngữ trữ tình đằm thắm nếu câu chuyện cảm động,...). Giọng kể góp phần tạo nên cái duyện cho bài viết.
2) Phương pháp làm bài:
*Bước 1: Đọc (tái hiện) lại nội dung câu chuyện cần kể. Chú ý nhớ kĩ những sự việc chính, những chi tiết quan trọng để có thể kể lại đúng và đủ theo thứ tự nội dung cốt chuyện.
(Cốt chuyện là một chuỗi sự việc làm nòng cốt cho diễn biến của chuyện. Cốt chuyện thường có 3 phần: Mở đầu, diễn biến, kết thúc).
*Bước 2: Tóm tắt nội dung chuyện theo ý lớn của từng đoạn (trong 5-7 câu).
*Bước 3: Ghi vào vở nháp dàn ý vắn tắt của chuyện (các nhân vật chính, các tình tiết chính trong phần mở đầu, diễn biến và kết thúc câu chuyện).
*Bước 4: Dựa vào dàn ý vắn tắt, dùng lời văn của mình kể lại từ đầu đến cuối câu chuyện một cách rõ ràng, rành mạch và đầy đủ.
3) Dàn bài chung:
*Mở bài: Giới thiệu hoàn cảnh và nhân vật (chuyện xảy ra ở đâu? Bao giờ? Có những nhân vật nào?...).
*Thân bài: Kể lại toàn bộ diễn biến của câu chuyện theo cốt chuyện đã thấy hoặc đã nghe hoặc do mình tưởng tượng ra.
(Cần chọn từ, đặt câu, chọn chi tiết,...và có thể sử dụngcả văn đối thoại để làm câu chuyện thêm phần sinh động).
*Kết bài: Nêu phần kết của câu chuyện (Câu chuyện kết thúc ra sao? Có chiều hướng tốt hay xấu? gợi cho em cảm giác gì? Bài học rút ra từ câu chuyện là gì?)
B.Kể chuyện miệng.
Đề 1:
Một người thân trong gia đình me ( ông, bà, bố, mẹ, an, chị…) đã từng làm một việc tốt và cảm động làm mẹ nhớ mãi. Hãy kể lại câu chuyện đó.
Đề 2:
Hãy kể lại một câuchuyện nói về một kỷ niệm đáng nhớ giữa em và người bạn thân trong lớp học.
3.Học sinh viết văn
Đề bài
Một chú ong mê mải hút nhụy hoa, không hay biết trời đang sập tối, ong không về nhà được. Sớm hôm sau, khi trở về gặp các bạn, ong đã kể lại câu chuyện nó xa nhà trong đêm qua.
Em hãy tưởng tượng và kể lại câu chuyện cuả chú ong xa nhà đó.
-Yêu cầu học sinh lập dàn ý và viết văn.
Đề bài: Suốt đêm trời mưa to gió lớn, sáng ra, ở tổ chim chót vót trên cây cao,con chim lớn lông cánh ướt, mệt mỏi nhích sang bên để chú chim nhỏ bừng mắt đón ánh mặt trời.
Chuyện gì đã xảy ra với hai con chim trong đêm qua? Em hãy hình dung và kể lại.
Tuần 2
Thứ … ngày… tháng … năm 20…
Toán
Ôn tập bốn phép tính với số tự nhiên (tiếp)
Bài.1, Tổng của hai số là 82. Nếu gấp số hạng thứ nhất lên 3 lần thì được tổng mới là 156. Tìm hai số đó.
- Tổng của hai số là 123. Nếu gấp số hạng thứ hai lên 5 lần thì được tổng mới là 315. Tìm hai số đó.
Bài 2, Hiệu của hai số là 234. Nếu gấp số bị trừ lên 3 lần thì được hiệu mới là 1058. Tìm hai số đó.
- Hiệu của hai số là 387. Nếu gấp số trừ lên 3 lần thì được hiệu mới là 113. Tìm hai số đó.
- Hiệu của hai số là 57. Nếu viết thêm chữ số 0 vào tận bên phải số bị trừ thì được hiệu mới là 2162. Tìm số bị trừ và số trừ.
- Hiệu của hai số là 134. Nếu viết thêm một chữ số vào tận bên phải số bị trừ thì được hiệu mới là 2297. Tìm số bị trừ , số trừ và chữ số viết thêm.
Bài 3, Tổng của hai số là 79. Nếu tăng số thứ nhất lên 4 lần và tăng số thứ hai lên 5 lần thì được tổng mới là 370. Tìm hai số đó.
- Tổng của hai số là 270. Nếu tăng số thứ nhất lên 2 lần và tăng số thứ hai lên 4 lần thì tổng mới tăng thêm 370 đơn vị. Tìm hai số đó.
Bài 4, Tích của hai số là 1932. Nếu thêm vào thừa số thứ nhất 8 đơn vị thì được tích mới là 2604. Tìm hai số đó.
- Tích của hai số là 1692. Nếu bớt ở thừa số thứ hai 17 đơn vị thì được tích mới là 893. Tìm hai số đó.
Bài 5 - Khi cộng một số tự nhiên với 107, một bạn học sinh đã chép nhầm 107 thành 1007 nên được kết quả là 1996. Tìm tổng đúng của phép cộng.
- Khi cộng 2009 với một số tự nhiên, một bạn học sinh đã chép nhầm 2009 thành 209 nên được kết quả là 684. Tìm số hạng chưa biết.
Bài 6, Khi trừ một số có 3 chữ số cho một số có 1chữ số, do đãng trí, một bạn học sinh đã đặt số trừ thẳng với chữ số hàng trăm nên đã được kết quả là 486 mà lẽ ra kết quả đúng phải là 783. Tìm số bị trừ và số trừ.
Bài 7, Khi nhân một số tự nhiên với 6789 do lúng túng, bạn Hoa đã đặt tất cả các tích riêng thẳng cột như trong phép cộng nên đã được kết quả là 296280. Em hãy giúp bạn tìm tích đúng của phép nhân đó.
Bài 8, Khi nhân một số tự nhiên với 235 do sơ ý, bạn Cúc đã viết tích riêng thứ hai và thứ ba thẳng cột như trong phép cộng nên đã được kết quả là 10285. Em hãy tìm tích đúng giúp bạn.
Bài 9- Khi nhân một số tự nhiên với 142 do lúng túng, bạn Lan đã viết lộn thừa số thứ hai nên đã làm cho kết quả tăng 27255. Em hãy giúp bạn tìm tích đúng của phép nhân đó.
- Khi nhân một số tự nhiên với 103 do lúng túng, bạn Huệ đã viết thiếu chữ số 0 nên đã làm cho kết quả giảm 37080. Em hãy giúp bạn tìm tích đúng của phép nhân đó.
Bài 10, Khi nhân 234 với một số tự nhiên, do chép nhầm, bạn Ngọc đã làm đổi chỗ chữ số hàng nghìn với chữ số hàng chục; chữ số hàng đơn vị với chữ số hàng trăm của thừa số thứ hai nên đã được kết quả là 2250846. Em hãy giúp bạn Ngọc tìm tích đúng của phép nhân đó.
Bài 11, Lan thực hiện một phép nhân, do viết nhầm chữ số hàng đơn vị của thừa số thứ hai từ 2 thành 8 nên đã được kết quả là 2034 mà đáng lẽ phải là 1356. Em hãy tìm các thừa số ban đầu của phép nhân đó.
Bài 12, Khi nhân 254 với một số có hai chữ số giống nhau, bạn Hồng đã đặt tất cả các tích riêng thẳng cột như trong phép cộng nên đã được kết quả kém tích đúng là 16002. Em hãy giúp bạn tìm tích đúng của phép nhân đó.
Thứ … ngày … tháng … năm….
Chính tả
Phân biệt l /n
A) Ghi nhớ:
- L xuêt hiện trong các tiếng có âm đệm (VD: loan, luân, loa,...) / N không xuêt hiện trong các tiếng có âm đệm (trừ 2 âm tiết Hán Việt: noãn, noa).
- Trong cấu tạo từ láy:
+ L/n không láy âm với nhau.
+ L có thể láy vần với nhiều phụ âm khác (VD: lệt bệt, la cà, lờ đờ, lò dò, lạnh lùng,..)
+ N chỉ láy âm với chính nó (no nê, nợ nần, nao núng,...)
Viết chính tả
1.
Mùa thu rộng bao la
Trời xanh cao chót vót
Bãi mở hết tầm nhìn
Đồng lúa xa tít tắp
Bình yên qua mùa lũ
Đê uốn mình thảnh thơi
Lúa lặng im làm hạt
Áng mây chiều êm trôi
2.Người Hà Nội có lẽ không ai là không biết tới các làng hoa. Hàng chục làng hoa cho hương, cho sắc của Ngọc Hà đã làm đắm say Hà Nội hàng mấy trăm năm nay.
B) Bài tập thực hành:
Bài tập 1: Điền l / n:
...o ...ê, ...o ...ắng, ...ưu ...uyến, ...ô ...ức, ...ão ...ùng, ...óng ...ảy, ...ăn ...óc, ...ong ...anh, ...ành ...ặn, ...anh ...ợi, ...oè ...oẹt, ...ơm ...ớp.
Bài tập 2: Điền l / n:
Hoa thảo quả ...ảy dưới gốc cây kín đáo và ...ặng ...ẽ. Dưới tầng đáy rừng, những chùm thảo quả đỏ chon chót, bóng bẩy như chứa ...ửa, chứa ...ắng
Bài tập 3: Điền l /n:
Tới đây tre ...ứa ...à nhà
Giò phong ...an ...ở nhánh hoa nhuỵ vàng
Trưa ...ằm đưa võng, thoảng sang
Một ...àn hương mỏng, mênh mang nghĩa tình.
...án đêm, ghé tạm trạm binh
Giường cây ...ót ...á cho mình đỡ đau...
(Tố Hữu)
Bài tập 4: Điền tiếng có chứa phụ âm đầu l /n:
a) ... trường Tam Đảo chạy quanh quanh
Dòng ... qua nhà lấp ... xanh
Bãi cỏ xa nhấp nhô sóng ...
Đàn cừu ... gặm cỏ yên ...
(Vĩnh Mai)
b) Trăng toả ... từng ánh vàng dìu dịu. Những cụm mậy trắng lững ... trôi. Đầu phố, những cây dâu da đang thầm ... ban phát từng ... hương ngọt ngào vào đêm yên tĩnh. Càng về khuya, hoa càng nồng ..., ... nức.
onthicaptoc.com on he toan tieng viet lop 4 len lop 5.1
Câu 1.Trong 5 giây đầu tiên, một chất điểm chuyển động theo phương trình
trong đó tính bằng giây và tính bằng mét. Chất điểm có vận tốc tức thời lớn nhất bằng bao nhiêu trong 5 giây đầu tiên đó?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
BÀI 16
SỐ THẬP PHÂN (Tiếp theo)
TỈ LỆ BẢN ĐỒ
(TIẾT 2)
BÀI 22
KI-LÔ-MÉT VUÔNG (TIẾT 1)
BÀI 8. TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
BÀI 11
HỖN SỐ