onthicaptoc.com
ÔN CHƯƠNG DẪN XUẤT HALOGEN-ALCOHOL-PHENOL
A. TÓM TẮT LÍ THUYẾT
X liên kết với nguyên
tử carbon no
NaOH, to
R -X
Dẫn xuất halogen
NaOH/C2H5OH, to
(R là ankyl
từ C2 trở lên)
Alkene
RONa
Aldehyde
Ketone
R-O-R
Alkene
R -OH
Alchohol
H2SO4 đặc, to
[O]
Na
C6H5ONa
Picric Acid
PHENOL
NaOH
Br2
HNO3 đặc, H2SO4 đặc, to
B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
MỨC ĐỘ 1: BIẾT
Câu 1. Alcohol là những hợp chất hữu cơ phân tử có nhóm hydroxyl (-OH) liên kết với nguyên tử
A. carbon. B. carbon no.
C. carbon không no. D. carbon của vòng benzen.
Câu 2. Alcohol no, đơn chức mạch hở phân tử có 1 nhóm OH liên kết với gốc ankyl có công thức tổng quát là
A. CnH2n + 2O (n≥1). B. CnH2n + 1OH(n≥1). C. ROH. D. CnH2n-1OH(n≥1).
Câu 3. Chất nào sau đây là alcohol đa chức
A. ethanol B. methanol C. glycerol D. Butan-2-ol
Câu 4. So với các hydrocarbon và dẫn xuất halogen có phân tử khối tương đương alcohol có nhiệt độ sôi trong nước
A. cao hơn. B. thấp hơn. C. bằng nhau. D. thấp hơn rất nhiều.
Câu 5. Bậc của alcohol là
A. Bậc carbon lớn nhất trong phân tử. B. Bậc của carbon liên kết với nhóm –OH.
C. Số nhóm chức có trong phân tử. D. Số carbon có trong phân tử alcohol.
Câu 6. Ethanol là chất có tác động đến thần kinh trung ương. Khi hàm lượng ethanol trong máu tăng cao sẽ có hiện tượng nôn, mất tỉnh táo và có thể dẫn đến tử vong. Công thức phân tử ethanol là
A. C2H4O2. B. C2H4O. C. C2H6. D. C2H6O.
Câu 7. Gần đây, rất nhiều trường hợp tử vong do uống phải rượu giả được pha chế từ cồn công nghiệp. Một trong những hợp chất độc hại trong cồn công nghiệp chính là methanol (CH3OH). Công thức phân tử methanol là
A. C2H4O. B. CH2O. C. CH4. D. CH4O.
Câu 8. Xăng sinh học (gasohol hay biogasoline) được tạo ra bằng cách phối trộn ethanol với xăng thông thường theo một tỉ lệ nhất định. Một loại xăng sinh học E5 có chứa
A. 5% xăng RON 92. B. 5% ethanol. C. 50% xăng RON 92. D. 50% ethanol.
Câu 9. Khi phản ứng với CuO alcohol bậc 1 bị oxi hóa không hoàn toàn thành
A. ketone B. andehyde. C. carbon dioxide. D. carboxylic acid.
Câu 10. Khi phản ứng với CuO alcohol bậc 2 bị oxi hóa không hoàn toàn thành
A. ketone B. andehyde. C. carbon dioxide. D. carboxylic acid.
Câu 11. Phenol là những hợp chất hữu cơ phân tử có nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử
A. carbon. B. carbon no. C. carbon không no. D. carbon của vòng benzen.
Câu 12. Do ảnh hưởng của nhóm –OH phản ứng thế nguyên tử hydrogen ở vòng benzen của phenol so với benzen.
A. dễ hơn. B. khó hơn.
C. tương đương. D. không so sánh được.
Câu 13. Phenol có tính acid
A. mạnh. B. rất mạnh. C. trung bình. D. yếu.
Câu 14. Phương pháp điều chế elthanol từ chất nào sau đây là phương pháp sinh hóa?
A. Anđehit axetic. B. Etylclorua. C. Tinh bột. D. Etilen.
Câu 15. Thứ tự tăng dần mức độ linh độ của nguyên tử H trong nhóm -OH của các hợp chất sau phenol, ethanol, nước là:
A. ethanol < nước < phenol. C. nước < phenol < ethanol.
B. ethanol < phenol < nước. D. phenol < nước < ethanol.
MỨC ĐỘ 2 : HIỂU
Câu 16. Các alcohol có nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, độ tan trong H2O của alcohol đều cao hơn so với hiđrocacbon vì:
A. Các alcohol có nguyên tử O trong phân tử.
B. Các alcohol có khối lượng phân tử lớn.
C. Các alcohol có khối lượng phân tử lớn hơn hiđrocacbon và có khả năng hình thành liên kết hiđro với H2O.
D. Giữa các phân tử alcohol tồn tại liên kết hiđro liên phân tử đồng thời có sự tương đồng với cấu tạo của H2O.
Câu 17. Trong tinh dầu bạc hà có chứa mentol là một alcohol có công thức cấu tạo như sau. Hãy cho biết mentol thuộc loại alcohol
A. bậc 2. B. bậc 1.
C. bậc 3. D. bậc 4.
Câu 18. Chất nào sau đây không tác dụng được với CH3OH?
A. Na. B. NaOH. C. C2H5OH. D. CuO.
Câu 19. Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm dựng 2 ml dung dịch chất X, lắc nhẹ, thấy có kết tủa trắng. Chất X là
A. glycerol. B. acetic acid. C. ethanol. D. phenol.
Câu 20. Cho mẩu sodium vào ống nghiệm đựng chất lỏng X, thấy natri tan dần và có khí thoát ra. Chất X là
A. pentan. B. ethanol. C. hexan. D. benzen.
Câu 21. Chất nào sau đây bị oxi hóa bởi CuO tạo thành anđehit?
A. CH3CH2OH. B. (CH3)3COH. C. CH3CHOHCH3. D. C6H4(OH)CH3.
Câu 22. Cho ethanol tác dụng lần lượt với: Na, NaOH, HCOOH, CH3OH, O2, CuO, Cu(OH)2. Số chất tham gia phản ứng là
A. 6. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 23. X là một alcohol có công thức phân tử C3H8On, X có khả năng hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. Số đồng phân của X là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
Câu 24. Sản phẩm chính của phản ứng tách HBr của CH3CH(CH3)CHBrCH3 là :
A. 2-metylbut-2-en. B. 3-metylbut-2-en.
C. 3-metyl-but-1-en. D. 2-metylbut-1-en.
Câu 25. Tách nước alcohol X, thu được sản phẩm duy nhất là 3-metylpent-1-en. Tên gọi của X là
A. 4-metylpentan-1-ol. B. 3-metylpentan-1-ol.
C. 3-metylpentan-2-ol. D. 3-metylpentan-3-ol.
MỨC ĐỘ 3, 4: VẬN DỤNG - VẬN DỤNG CAO
Câu 26. Hợp chất thơm X tác dụng với Na theo tỉ lệ 1:2, tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:1. X có thể là chất nào sau đây?
A. B.
C. D.
Câu 27. Đun nóng 13,875 gam một ankyl clorua Y với dung dịch NaOH dư, axit hóa dung dịch thu được bằng dung dịch HNO3, nhỏ tiếp vào dung dịch AgNO3 thấy tạo thành 21,525 gam kết tủa. CTPT của Y là:
A. C2H5Cl. B. C3H7Cl. C. C4H9Cl. D. C5H11Cl.
Hướng dẫn giải
Đặt công thức của Y là RCl, phương trình phản ứng :
RCl + NaOH ROH + NaCl (1)
mol: x x
HNO3 + NaOH NaNO3 + H2O (2)
AgNO3 + NaCl AgCl + NaNO3 (3)
mol: x x
Theo giả thiết và các phản ứng ta có :
Vậy Y là C4H9Cl.
Câu 28. Đun 1 mol hỗn hợp C2H5OH và C4H9OH (tỉ lệ mol tương ứng là 3:2) với H2SO4 đặc ở 140oC thu được m gam ete, biết hiệu suất phản ứng của C2H5OH là 60% và của C4H9OH là 40%. Giá trị của m là
A. 24,48 gam. B. 28,4 gam. C. 19,04 gam. D. 23,72 gam.
Hướng dẫn giải
Theo giả thiết ta thấy số mol các alcohol tham gia phản ứng là :
Tổng số mol hai alcohol tham gia phản ứng là 0,36+0,16=0,52 mol.
Đặt công thức trung bình của hai alcohol là :
Phương trình phản ứng :
2 + H2O (1)
mol: 0,52 0,26
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
Câu 29. Oxi hóa 6 gam alcohol đơn chức A bằng oxi không khí (có xúc tác và đun nóng) thu được 8,4 gam hỗn hợp anđehit, alcohol dư và nước. Phần trăm A bị oxi hóa là :
A. 60%. B. 75%. C. 80%. D. 53,33%.
Hướng dẫn giải
Đặt công thức của alcohol là RCH2OH.
Số mol O2 đã tham gia phản ứng là :
Phương trình phản ứng :
2RCH2OH + O2 2RCHO + 2H2O (1)
mol: 0,15 0,075
Theo (1) ta thấy số mol RCH2OH đã phản ứng là 0,15 mol, theo giả thiết sau phản ứng alcohol còn dư nên ta suy ra số mol alcohol ban đầu phải lớn hơn 0,15 mol. Do đó :
R là H, alcohol A là CH3OH.
Hiệu suất phản ứng oxi hóa alcohol là :
Câu 30. Cho m gam một alcohol (rượu) no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam. Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hiđro là 15,5. Giá trị của m là :
A. 0,92. B. 0,32. C. 0,64. D. 0,46.
Hướng dẫn giải
Phương trình phản ứng :
CnH2n+2O + CuO ® CnH2nO + H2O + Cu (1)
mol : x x x x x
Khối lượng chất rắn giảm = mCuO – mCu = 80x – 64x = 0,32 Þ x = 0,02
Cách 1 (Áp dụng sơ đồ đường chéo) : Hỗn hợp hơi gồm CnH2nO và H2O có khối lượng mol trung bình là : 15,5.2 = 31 gam/mol.
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có :
Vậy khối lượng của X là : m = (14n + 18).0,02 = (14.2 + 18).0,02 = 0,92 gam.
Cách 2 (Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng) : Hỗn hợp hơi gồm CnH2nO và H2O có khối lượng mol trung bình là 15,5.2 = 31 và có số mol là 0,02.2 = 0,04 mol.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
gam
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com 22 Ly thuyet va bai tap DAN XUAT HALOGEN ALCOHOL PHENOL
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.