onthicaptoc.com
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO 10 BÌNH ĐỊNH
MÔN: TOÁN (CHUYÊN)
Bài 1. (2,0 điểm)
1. Tính giá trị của biểu thức với .
2. a) Giả sử phương trình (a là tham số) có hai nghiệm . Tính .
b) Cho . Tìm một đa thức bậc 3, hệ số nguyên nhận làm nghiệm.
Lời giải:
1. Ta có
.
Do đó .
2. a) Theo Định lý Viete, ta có , . Khi đó
b) Ta có
.
Vậy là một đa thức bậc 3 hệ số nguyên nhận là nghiệm.
Bài 2: (3,0 điểm)
1. Giải phương trình: ().
2. Giải hệ phương trình: .
Lời giải:
1. Điều kiện xác định: .
Phương trình ban đầu tương đương
(do )
(thỏa mãn điều kiện xác định).
Vậy tập nghiệm của phương trình là .
2. Cộng theo vế hai phương trình của hệ, ta được
. (1)
Vì nên .
Thay vào phương trình thứ hai, ta được
Với thì . Với thì .
Vậy tất cả các nghiệm của hệ ban đầu là
Bài 3: (1,0 điểm)
Tìm tất cả các giá trị nguyên của n để là một số chính phương.
Lời giải:
Cách 1. Giả sử tồn tại số nguyên n sao cho , với .
Khi đó .
Ta nhận thấy và có cùng tính chẵn lẻ. Do đó tích của chúng hoặc là số lẻ, hoặc là số chia hết cho 4. Trong khi đó 2026 là số chẵn không chia hết cho 4, một mâu thuẫn.
Do đó không tồn tại số nguyên dương n sao cho là số chính phương.
Cách 2. Chú ý rằng một số chính phương khi chia cho 4 có số dư là 0 hoặc 1.
Do đó chia cho 4 có số dư là 2 hoặc 3. Suy ra không là số chính phương.
Bài 4: (3,0 điểm)
Cho tam giác nhọn ABC có các đường cao AD, BE, CF. Gọi K, L lần lượt là tâm đường tròn nội tiếp của các tam giác CDE, BDF.
1. Chứng minh .
2. Chứng minh hai tam giác LDF và KDC đồng dạng, hai tam giác LDK và FDC đồng dạng.
3. Chứng minh tứ giác BLKC nội tiếp.
4. Gọi P, Q lần lượt là tâm đường tròn ngoại tiếp các tam giác AKC, ALB. Chứng minh PQ // KL.
Lời giải.
1. Vì nên AFDC là tứ giác nội tiếp. Tương tự, AEDB là tứ giác nội tiếp.
Khi đó .
2. *Ta có .
Xét ∆LDF và ∆KDC ta có
(câu 1.),
(chứng minh trên).
Suy ra (g.g).
* Từ kết quả câu 1, ta có .
Xét ∆LDK và ∆FDC ta có
(chứng minh trên),
(do , chứng minh trên).
Suy ra (c.g.c).
3. Ta có
.
Suy ra tứ giác BLKC nội tiếp.
4. Gọi J là tâm đường tròn nội tiếp tam giác AEF. Chứng minh tương tự câu 3, ta chứng minh được các AJLB, AJKC là các tứ giác nội tiếp. Do đó AJ là dây cung chung của đường tròn (P) và (Q), suy ra AJ ^ PQ. (1)
Gọi I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC. Khi đó AJ, BL, CK cùng đi qua I. Ta có
.
Suy ra IJ ^ LK hay AJ ^ LK. (2)
Từ (1) và (2) suy ra PQ // LK.
Nhận xét. i) I là trực tâm tam giác IJK.
ii) Ta có thể mở rộng ý 3. của bài toán như sau:
Cho tam giác ABC. D là một điểm sao cho AD ^ BC. Đường tròn ngoại tiếp các tam giác ABD, ACD lần lượt cắt đường thẳng AC, AB tại giao điểm thứ hai E, F. Gọi K, L lần lượt là giao điểm của tam giác EDC và FDB. Chứng minh rằng bốn điểm B, L, K, C cùng thuộc một đường tròn.
Bài 5: (1,0 điểm)
Một học sinh viết lên bảng một dãy 2023 số nguyên dương thoả mãn trong dãy này có đúng 10 số hạng phân biệt. Chứng minh rằng tồn tại một dãy các số hạng liên tiếp của dãy này sao cho tích của chúng là một số chính phương.
Lời giải:
Gọi theo thứ tự là dãy gồm 2023 số nguyên dương được viết trên bảng, mỗi số trong dãy nhận một trong 10 giá trị .
Với mỗi k = 1, 2,…, 2023, đặt là tích của k số hạng đầu tiền của dãy. Khi đó
,
ở đây lần lượt là số lần xuất hiện của trong k số hạng đầu tiên của dãy.
Xét 2023 bộ theo modulo 2 (k = 1, 2,…, 2023), có tất cả 210 = 1024 trường hợp có dạng như sau:
(0,…, 0, 0), (0,…, 0, 1), (0,…, 1, 0),…, (1,…, 1, 1).
Theo Nguyên lý Dirichlet, tồn tại hai chỉ số m, n (giả sử 1 ≤ m < n < 2023) thỏa mãn
.
Khi đó
trong đó (do mỗi dãy là dãy không giảm, với i = 1, 2,…, 10)
Như vậy ta có
là một số chính phương. Ta có điều phải chứng minh.
Nhận xét. i) Ý tưởng sử dụng tổng/tích của k số hạng đầu tiên và kết hợp nguyên lý Dirichlet để chứng minh một dãy các số liên tiếp có tổng/tích thỏa mãn điều kiện nào đó là một ý tưởng không mới. Chẳng hạn
1. (Vào 10 chuyên Toán Bình Định 2021-2022)
Cho n số nguyên dương có tổng bằng 2n – 1. Chứng minh rằng luôn tồn tại m số trong n số đã cho có tổng bằng n.
2. Chứng minh rằng tồn tại số tự nhiên gồm toàn các chữ số 1 sao cho số tự nhiên đó chia hết cho 2023.
ii) Một số bài toán có nội dung tương tự:
1. Cho n số nguyên tố phân biệt và 2n + 1 số tự nhiên thỏa mãn mỗi số trong các số này không có ước nguyên tố nào khác ngoài n số nguyên tố đã cho. Chứng minh rằng có thể chọn ra hai số trong 2n + 1 số này sao cho tích của chúng là số chính phương.
2. Cho 2002 số nguyên dương, mỗi số chỉ có ước nguyên tố không vượt quá 23. Chứng minh rằng có thể tìm ra 4 số phân biệt có tích là lũy thừa bậc 4 của một số nguyên.
3. Cho A là tập gồm n số nguyên tố phân biệt và n + 1 số tự nhiên phân biệt sao cho mỗi số đều không là số chính phương và chỉ có ước nguyên tố trong n số nguyên tố trong A. Chứng minh rằng có thể chọn ra một số số có tích là một số chính phương.
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com De TS 10 Toan chuyen Binh Dinh 23 24
Câu 1: Cho là độ dài 3 cạnh của một tam giác. Mệnh đề nào sau đây không đúng?
A. .B. .C. .D. .
QUẢNG NGÃI NĂM HỌC 2023-2024
27051087630ĐỀ CHÍNH THỨC00ĐỀ CHÍNH THỨC729252635000 Ngày thi: 9/6/2023
(Đề thi này gồm 01 trang)
Bài 1. (1,0 điểm) Giải phương trình: .
a) Tìm tất cả các giá trị của tham số để phương trình có hai nghiệm phân biệt , thỏa mãn .
b) Cho là các số thực thỏa mãn . Tính giá trị của biểu thức
I – MỆNH ĐỀ
Mỗi mệnh đề phải đúng hoặc sai.
MÔN: TOÁN LỚP 10
BỘ SÁCH: CÁNH DIỀU
Câu 1: Mệnh đề chứa biến trở thành một mệnh đề đúng với
A. .B. C. .D. .