onthicaptoc.com
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO 10 BÌNH ĐỊNH 2023
MÔN: TOÁN (CHUNG)
Bài 1: (2,0 điểm)
1. Giải hệ phương trình .
2. Cho biểu thức , , .
a) Rút gọn biểu thức P.
b) Tính giá trị lớn nhất của P.
Lời giải.
1. Ta có
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là .
2. a) Điều kiện xác định: , (*).
Ta có
Vậy với , .
b) Với mọi x thỏa mãn điều kiện (*), ta có
.
Với x = 0 (thỏa mãn (*)) thì . Vậy giá trị lớn nhất của P là 2, đạt được khi x = 0.
Bài 2: (2,0 điểm)
1. Cho phương trình: (m là tham số). Tìm tất cả giá trị của m để phương trình có hai nghiệm phân biệt , và thỏa mãn điều kiện .
2. Trong hệ tọa độ , cho các đường thẳng và .
a) Biết đường thẳng đi qua điểm . Tìm .
b) Tìm tọa độ giao điểm của với trục hoành, trục tung. Tính khoảng cách từ gốc tọa độ đến đường thẳng .
Lời giải.
a) Xét phương trình . (1)
Ta có .
Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi
. (*)
Vậy với thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt .
Theo hệ thức Vi-ét, ta có ,
.
Ta có
(thỏa mãn (*)).
Vậy với m = 2 thì PT (1) có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn .
2. a) Đường thẳng đi qua điểm khi và chỉ khi
.
Vậy với thì đường thẳng đi qua điểm A.
b) * Giả sử và lần lượt là giao điểm của với trục hoành và trục tung.
Vì đi qua B nên .
Vì đi qua C nên .
Vậy và lần lượt là giao điểm của với trục hoành và trục tung.
* Kẻ OH vuông góc BC tại H. Khi đó OH là khoảng cách từ O đến .
Ta có , . Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông , ta có
Vậy khoảng cách từ gốc tọa độ O đến đường thẳng là .
Bài 3: (1,5 điểm)
Trong kì thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT, cả hai trường A và B có tổng số 380 thí sinh dự thi. Sau khi có kết quả, số thí sinh trúng tuyển của cả hai trường là 191 thí sinh. Theo thống kê thì trường A có tỷ lệ trúng tuyển là 55% tổng số thí sinh dự thi của trường A, trường B có tỷ lệ trúng tuyển là 45% tổng số thí sinh dự thi của trường B. Hỏi mỗi trường có bao nhiêu thí sinh dự thi?
Lời giải: Gọi x, y lần lượt là số học sinh dự thi của trường A và B ().
Vì cả hai trường A và B có 380 thí sinh dự thi nên
. (1)
Vì trường A có tỷ lệ trúng tuyển là 55% tổng số thí sinh dự thi của trường A nên số thí sinh trúng tuyển của trường A là (thí sinh).
Vì trường B có tỷ lệ trúng tuyển là 45% tổng số thí sinh dự thi của trường B nên số thí sinh trúng tuyển của trường B là (thí sinh).
Theo giả thiết, số lượng thí sinh trúng tuyển cả hai trường là 191. Do đó
. (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình
(thỏa mãn điều kiện).
Vậy trường A có 200 thí sinh dự thi, trường B có 180 thí sinh dự thi.
Bài 4: (3,5 điểm)
Cho tam giác ABC (AB < AC) nội tiếp đường tròn (O), các đường cao BE, CF của tam giác ABC cắt nhau tại H, đường thẳng EF cắt BC tại K.
1. Chứng minh BCEF là tứ giác nội tiếp.
2. Chứng minh hai tam giác KBF và KEC đồng dạng, từ đó suy ra KB.KC = KF.KE.
3. Đoạn thẳng AK cắt lại đường tròn (O) tại điểm G khác A. Chứng minh các điểm A, G, F, E, H cùng thuộc một đường tròn.
4. Gọi I là trung điểm BC, chứng minh HI vuông góc AK.
Lời giải.
1. Ta có (vì BE và CF lần lượt là đường cao của ∆ABC)
Þ BCEF là tứ giác nội tiếp.
2. Vì BCEF là tứ giác nội tiếp nên .
Mà (hai góc kề bù) nên suy ra .
Xét và ta có
(chứng minh trên),
là góc chung.
(g.g) .
3. Vì AGBC là tứ giác nội tiếp nên .
Mà (hai góc kề bù) nên .
Xét ∆KGB và ∆KCA ta có
(chứng minh trên),
là góc chung.
(g.g) .
Mà KB.KC = KE.KF (theo câu 2). Do đó , suy ra .
Xét ∆KGE và ∆KFA ta có
(chứng minh trên),
là góc chung.
(c.g.c) .
Do đó AGFE là tứ giác nội tiếp. (1)
Mặt khác, ta có (vì BE và CF là đường cao của ∆ABC).
Suy ra AFHE là tứ giác nội tiếp. (2)
Từ (1) và (2) suy ra A, G, F, H, E cùng thuộc một đường tròn.
4. Kẻ đường kính AD của (O). Khi đó .
Mà A, G, F, H, E cùng thuộc một đường tròn nên .
Như vậy ta có hay G, H, D thẳng hàng. (3)
Ta có BH // CD (vì cùng vuông góc với AC),
CH // BD (vì cùng vuông góc với AB).
Do đó BHCD là hình bình hành. Mà I là trung điểm của BC nên H, I, D thẳng hàng. (4)
Từ (3) và (4) suy ra G, H, I, D thẳng hàng.
Mà nên HI vuông góc với AK.
Bài 5: (1,0 điểm)
Cho các số thực dương a, b, c thỏa mãn a + b + c = 2024. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
.
Lời giải.
Từ giả thiết, ta có
.
Mặt khác theo bất đẳng thức Cauchy-Schwarz ta có
.
Do đó
.
Hoàn toàn tương tự, ta cũng suy ra
,
.
Do đó
Với (thỏa mãn giả thiết) thì .
Vậy giá trị lớn nhất của là 1, đạt được khi
Ghi chú. i) Ngoài cách đánh giá trên, có thể trục căn thức ở mẫu rồi sử dụng BĐT AM-GM cho trên tử, ta sẽ thu được đánh giá có dạng
.
Thiết lập các BĐT tương tự rồi cộng lại ta cũng có điều tương tự.
ii) Chúng tôi đề xuất một phiên bản “nâng cấp hơn” của bài toán này.
Tổng quát: Cho a, b, c là các số thực dương. Chứng minh rằng
.
trong đó m là các số thực không âm cho trước.
Gợi ý. Trước hết hãy chứng minh
.
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com De TS 10 Toan chung Binh Dinh 23 24
Câu 1: Cho là độ dài 3 cạnh của một tam giác. Mệnh đề nào sau đây không đúng?
A. .B. .C. .D. .
QUẢNG NGÃI NĂM HỌC 2023-2024
27051087630ĐỀ CHÍNH THỨC00ĐỀ CHÍNH THỨC729252635000 Ngày thi: 9/6/2023
(Đề thi này gồm 01 trang)
Bài 1. (1,0 điểm) Giải phương trình: .
a) Tìm tất cả các giá trị của tham số để phương trình có hai nghiệm phân biệt , thỏa mãn .
b) Cho là các số thực thỏa mãn . Tính giá trị của biểu thức
I – MỆNH ĐỀ
Mỗi mệnh đề phải đúng hoặc sai.
Câu 1: Mệnh đề chứa biến trở thành một mệnh đề đúng với
A. .B. C. .D. .
MÔN: TOÁN LỚP 10
BỘ SÁCH: CÁNH DIỀU