SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
QUẢNG NGÃI
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC: 2015 – 2016
Môn: Địa lí
Thời gian làm bài: 150 phút
(Đề có 02 trang)
Câu 1: (1,5 điểm)
Cho hình vẽ: (mũi tên chỉ hướng gió)
m
C
1500
1000
B
5000
A= 250C
D
0
a) Tính nhiệt độ không khí tại 3 điểm: B, C, D.
b) Đây là hiện tượng tự nhiên gì? Hiện tượng này thường xãy ra ở nơi nào trên lãnh thổ nước ta?
Câu 2: (1,5 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, trình bày và giải thích đặc điểm của sông ngòi Việt Nam.
Câu 3: (1,0 điểm)
Trình bày hiện trạng suy giảm, nguyên nhân và biện pháp bảo vệ nguồn tài nguyên
sinh vật nước ta.
Câu 4: (3,0 điểm)
a) Cho bảng số liệu sau:
LAO ĐỘNG PHÂN THEO CÁC NGÀNH KINH TẾ NƯỚC TA,
GIAI ĐOẠN 2000 - 2015
(Đơn vị: nghìn người)
Năm
Chia ra
Nông, lâm, ngư nghiệp
Công nghiệp - xây dựng
Dịch vụ
2000
24481,0
4929,7
8198,9
2015
23249,7
12047,5
17542,8
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2009, Nhà xuất bản Thống kê 2010)
Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo các ngành kinh tế ở nước ta trong giai đoạn này.
b) Vì sao nuôi trồng và đánh bắt thủy sản là thế mạnh kinh tế của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
Câu 5: (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1995 - 2009
Sản phẩm
Năm
Than sạch (Nghìn tấn)
Dầu thô khai thác (Nghìn tấn)
Điện phát ra
(Triệu KWh)
1995
8350,0
7620,0
14665,0
2000
11609,0
16291,0
26683,0
2005
34093,0
18519,0
52078,0
2007
42483,0
15920,0
64147,0
2009
44078,0
16360,0
80643,0
(Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2010)
a) Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ tăng trưởng của một số sản phẩm công nghiệp trong giai đoạn 1995 - 2009 (lấy năm 1995 = 100%).
b) Nhận xét và giải thích tốc độ tăng trưởng của một số sản phẩm công nghiệp trong giai đoạn trên.
HẾT
Thí sinh được sử dụng Atlát Địa lí Việt Nam do NXB Giáo dục phát hành.
Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
QUẢNG NGÃI
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC: 2015 – 2016
Môn: Địa lí
Thời gian làm bài: 150 phút
(Đề có 02 trang)
HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu
Nội dung
Điểm
Câu 1
(1,5điểm)
a) Nhiệt độ không khí tại các điểm:
Ở sườn đón gió, cứ lên cao 100m nhiệt độ không khí giảm 0,60C. Ở sườn khuất gió, cứ xuống 100m nhiệt độ không khí tăng 10C. Nên nhiệt độ không khí tại các điểm B, C, D là:
+ Nhiệt độ tại B = 250C – 0,6 x (750 : 100) = 20,50C
+ Nhiệt độ tại C = 250C – 0,6 x (1500 : 100) = 160C
+ Nhiệt độ tại D = 16 0C + 1 x (1500 : 100) = 310C
1,0
0,25
0,25
0,25
0,25
b) Đây là hiện tượng địa lí gì? Hiện tượng đó có ở nơi nào của nước ta?
- Đây là hiện tượng gió phơn
- Hiện tượng gió phơn tây nam này thường xảy ra ở miền Trung nước ta, đặc biệt là ở các tỉnh Bắc Trung Bộ vào các tháng 6, 7, 8.
0,5
0,25
0,25
Câu 2
(1,5)
Trình bày và giải thích đặc điểm của sông ngòi Việt Nam:
- Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp nhưng chủ yếu là các con sông nhỏ, ngắn. (Dẫn chứng)
- Sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn. (Dẫn chứng).
Do địa hình nước ta ¾ đồi núi, có độ dốc lớn, lại mưa nhiều, tập trung vào theo mùa. Hiện tượng xâm thực xảy ra mạnh mẽ.
- Sông ngòi nước ta chảy theo hai hướng chính là tây bắc - đông nam và vòng cung. (Dẫn chứng)
Do đây là 2 hướng chính của địa hình nước ta (hướng của địa hình quyết định hướng sông)
- Sông ngòi nước ta có hai mùa nước: mùa lũ và mùa cạn. (Dẫn chứng)
Do sông có lượng nước lớn do chảy trong vùng có mưa nhiều. Sông có tích chất theo mùa vì khí hậu phân hóa theo mùa.
1,5
0,25
0,5
0,25
0,5
Câu 3
(1,0điểm)
Trình bày hiện trạng, nguyên nhân, biện pháp bảo vệ tài nguyên sinh vật:
* Hiện trạng:
- Giảm đáng kể về số loài và nguồn gen
- Một số loài sinh vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng
* Nguyên nhân:
- Khai thác quá mức
- Quản lý bảo vệ rừng còn hạn chế
- Hậu quả của chiến tranh, đốt rừng làm nương rẫy, nạn du canh du cư...
* Biện pháp bảo vệ:
- Ban hành sách đỏ Việt Nam
- Bảo vệ các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển
- Quy định mức khai thác tài nguyên sinh vật
1,0
0,25
0,25
0,5
Câu 4
(3,0điểm)
a. Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo các ngành kinh tế ở nước ta:
* Xử lí số liệu: Cơ cấu lao động phân theo các ngành kinh tế ở nước ta năm 2000- 2015
(Đơn vị : %)
Năm
Tổng
Nông, lâm, ngư
Công nghiệp -
xây dựng
Dịch vụ
2000
100
65,1
13,1
21,8
2015
100
44,0
22,8
33,2
- Nhận xét:
Từ năm 2000-2015: Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tích cực: Giảm tỉ trọng ở khu vực nông, lâm, ngư. Tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp, dịch vụ và có sự khác nhau qua các năm.
+ Trong đó: khu vực nông, lâm, ngư giảm tỉ trọng (Dẫn chứng)
khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ tỉ trọng tăng (Dẫn chứng)
+ Năm 2000-2015, cơ cấu lao động khu vực nông, lâm, ngư tỉ trọng vẫn lớn nhất tuy có giảm nhưng chậm, tiếp đến là khu vực dịch vụ, thấp nhất là khu vực công nghiệp - xây dựng.
- Giải thích:
+ Do tác động của đường lối đổi mới đất nước
+ Do tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa
2,0
0,5
0,5
0,5
0,5
b. Nuôi trồng và đánh bắt thủy sản là thế mạnh kinh tế của vùng Duyên hải Nam Trung bộ vì:
- Có đường bờ biển dài và nhiều vũng vịnh.
- Có 2 ngư trường lớn là Ninh Thuận - Bình Thuận và Hoàng Sa, Trường Sa và các bãi cá, bãi tôm...
- Có sự đầu tư về cơ sở vật chất như tàu thuyền, cảng cá, công nghiệp chế biến thủy sản và thị trường ngày càng mở rộng...
1,0
0,25
0,5
0,25
Câu 5
(3,0điểm)
a. Tính tốc độ tăng trưởng và vẽ biểu đồ:
- Tính tốc độ tăng trưởng:
Tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp than, dầu,
điện của nước ta giai đoạn 1995 - 2009
(Đơn vị: %)
Sản phẩm
Năm
Than sạch
Dầu thô
khai thác
Điện phát ra
1995
100
100
100
2000
139,0
213,8
182,0
2005
408,3
243,0
355,1
2007
508,8
208,9
437,4
2009
527,9
214,7
549,9
- Vẽ biểu đồ: Yêu cầu của biểu đồ:
+ Vẽ biểu đồ đường (các dạng khác không tính điểm)
+ Biểu đồ đảm bảo chính xác, thẩm mĩ; ghi đầy đủ các yếu tố.
2,0
0,5
1,5
b) Nhận xét, giải thích:
Các loại sản phẩm công nghiệp trong giai đoạn 1995 - 2009 có sự biến động rõ rệt nhưng không đồng đều giữa các sản phẩm và giữa các giai đoạn:
- Sản phẩm than sạch, điện đều tăng liên tục (Dẫn chứng). Vì:
+ Cơ sở sản xuất được đầu tư, cải tiến kĩ thuật và công nghệ sản xuất.
+ Nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nước ngày càng tăng.
+ Thị trường xuất khẩu ngày càng mở rộng.
+ Đặc biệt ngành điện là ngành công nghiệp đi trước so với các ngành khác đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Sản phẩm dầu thô có biến động lớn:
+ Dầu thô 1995 - 2005: tốc độ tăng rất nhanh và liên tục (Dẫn chứng).
Giai đoạn: 2005 - 2007 giảm xuống (Dẫn chứng)
Giai đoạn: 2007 - 2009 tăng lên (Dẫn chứng).
+ Sản phẩm dầu thô có biến động lớn, vì: chủ yếu do biến động của thị trường, sự cạnh tranh tranh trong quá trình hội nhập nền kinh tế quốc tế...
1,0
0,5
0,5
(Nếu học sinh tìm ra được những ý đúng nhưng không có trong hướng dẫn chấm vẫn ghi điểm tối đa)
HẾT
onthicaptoc.com Đề thi vào lớp 10 môn Địa năm 2015 2016 sở Quảng Ngãi có đáp án
Câu 1.
1) Tính giá trị của biểu thức tại
KÌ THI HỌC KÌ I
TRƯỜNG THPT .............
MÔN ĐỊA LÍ - LỚP 10
ĐỀ CHÍNH THỨC
TỈNH / THÀNH PHỐ ………….
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ
ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 LẦN 1
NĂM HỌC 2017 - 2018
NĂM 2019 - 2020 CÓ ĐÁP ÁN
ĐỀ 1
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
TRƯỜNG THPT ..............