UBND TỈNH THÁI NGUYÊN THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Năm học 2019 - 2020
MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm có 02 trang)
Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách vẫn là một con đường
quan trọng của học vấn. Bởi vì học vấn không chỉ là việc cá nhân, mà là việc của
toàn nhân loại. Mỗi loại học vấn đến giai đoạn hôm nay đều là thành quả của toàn
nhân loại nhờ biết phân công, cố gắng tích lũy ngày đêm mà có. Các thành quả đó sở
dĩ không bị vùi lấp đi, đều là do sách vở ghi chép, lưu truyền lại. Sách là kho tàng
quý báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại, cũng có thể nói đó là những cột mốc trên
con đường tiến hóa học thuật của nhân loại.
(Bàn về đọc sách – Chu Quang Tiềm, Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 2 (0,5 điểm). Từ học vấn trong đoạn trích có nghĩa là gì?
Câu 3 (1,0 điểm). Nêu nội dung chính của đoạn trích.
Câu 4 (1,0 điểm). Em có đồng ý với quan niệm của tác giả: Sách là kho tàng quý báu cất
giữ di sản tinh thần nhân loại hay không? Vì sao? (Trình bày trong khoảng 3 – 5 dòng)
Phần II. Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Hãy viết một đoạn văn (khoảng 15 đến 20 dòng) trình bày tác dụng của việc
đọc sách đối với em.
Câu 2 (5,0 điểm)
Cảm nhận của em về nhân vật anh thanh niên trong đoạn trích sau:
Anh hạ giọng, nửa tâm sự, nửa đọc lại một điều rõ ràng đã ngẫm nghĩ nhiều:
- Hồi chưa vào nghề, những đêm bầu trời đen kịt, nhìn kĩ mới thấy một ngôi
sao xa, cháu cũng nghĩ ngay ngôi sao kia lẻ loi một mình. Bây giờ làm nghề này cháu
không nghĩ như vậy nữa. Vả, khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một
mình được? Huống chi việc của cháu gắn liền với việc của bao anh em, đồng chí
dưới kia. Công việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ cất nó đi, cháu buồn đến chết
mất. Còn người thì ai mà chả “thèm” hả bác? Mình sinh ra là gì, mình đẻ ở đâu,
mình vì ai mà làm việc? Đấy, cháu tự nói với cháu thế đấy. Bác lái xe đi, về Lai Châu
cứ đến đây dừng lại một lát. Không vào giờ “ốp” là cháu chạy xuống chơi, lâu thành
lệ. Cháu bỗng dưng tự hỏi: Cái nhớ xe, nhớ người ấy thật ra là cái gì vậy? Nếu là nỗi
nhớ phồn hoa đô hội thì xoàng. Cháu ở liền trong trạm hàng tháng. Bác lái xe
bao lần dừng, bóp còi toe toe, mặc, cháu gan lì nhất định không xuống. Ấy thế là một
1
hôm, bác lái phải thân hành lên trạm cháu. Cháu nói: “Đấy, bác cũng chẳng “thèm”
người là gì?”.
Anh xoay sang người con gái đang một mắt đọc cuốn sách, một mắt lắng nghe,
chân cô đung đưa khe khẽ, nói:
- Và cô cũng thấy đấy, lúc nào tôi cũng có người trò chuyện. Nghĩa là có sách
ấy mà. Mỗi người viết một vẻ.
- Quê anh ở đâu thế? – Họa sĩ hỏi.
- Quê cháu ở Lào Cai này thôi. Năm trước, cháu tưởng cháu được đi xa lắm cơ
đấy, hóa lại không. Cháu có ông bố tuyệt lắm. Hai bố con cùng viết đơn xin ra lính đi
mặt trận. Kết quả: bố cháu thắng cháu một – không. Nhân dịp Tết, một đoàn các chú
lái máy bay lên thăm cơ quan cháu ở Sa Pa. Không có cháu ở đấy. Các chú lại cử
một chú lên tận đây. Chú ấy nói: nhờ cháu có góp phần phát hiện một đám mây khô
mà ngày ấy, tháng ấy, không quân ta hạ được bao nhiêu phản lực Mĩ trên cầu Hàm
Rồng.
(Trích Lặng lẽ Sa Pa – Nguyễn Thành Long, Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)
Từ đó, liên hệ với nhân vật Phương Định trong truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi
(Lê Minh Khuê) để thấy được lí tưởng sống của thế hệ trẻ Việt Nam những năm
chống Mĩ.
----- Hết -----
Họ và tên thí sinh…………………….....………………… SBD……………………
2
UBND TỈNH THÁI NGUYÊN THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NĂM HỌC 2019 - 2020
MÔN THI: NGỮ VĂN
HƯỚNG DẪN CHẤM
(Bản hướng dẫn chấm gồm có 04 trang)
I. Hướng dẫn chung
- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá đúng bài
làm của thí sinh. Tránh cách chấm đếm ý cho điểm.
- Khi vận dụng đáp án và thang điểm, giám khảo cần chủ động, linh hoạt với tinh
thần trân trọng bài làm của học sinh. Đặc biệt là những bài viết có cảm xúc, có ý kiến
riêng thể hiện sự độc lập, sáng tạo trong tư duy và trong cách thể hiện.
- Nếu có việc chi tiết hóa điểm các ý cần phải đảm bảo không sai lệch với tổng
điểm và được thống nhất trong toàn hội đồng chấm thi.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu hỏi trong đề thi, chấm điểm lẻ đến 0,25
và không làm tròn.
II. Đáp án và thang điểm
Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm)
- Yêu cầu trả lời:
Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản: nghị luận.
- Hướng dẫn chấm:
+ Điểm 0,5: Trả lời đúng.
+ Điểm 0: Trả lời không đúng hoặc không trả lời.
Câu 2 (0,5 điểm)
- Yêu cầu trả lời: Từ học vấn trong đoạn trích nghĩa là: những hiểu biết thu
nhận được qua quá trình học tập/là thành quả của nhân loại nhờ tích lũy mà có.
- Hướng dẫn chấm:
+ Điểm 0,5: Trả lời đúng 01 trong 02 ý trên.
+ Điểm 0,25: Trả lời có ý hiểu nhưng chưa thật chính xác.
+ Điểm 0: Không trả lời.
Câu 3 (1,0 điểm)
- Yêu cầu trả lời: Nội dung chính của đoạn trích là: Bàn về đọc sách/tác dụng
của việc đọc sách/ý nghĩa của việc đọc sách …
- Hướng dẫn chấm:
+ Điểm 1,0: Trả lời đúng 01 trong các ý đã nêu trên hoặc diễn đạt theo cách khác
nhưng vẫn thể hiện được nội dung chính của đoạn trích.
+ Điểm 0,75: Trả lời đúng 01 ý đã nêu trên nhưng diễn đạt chưa lưu loát.
+ Điểm 0,5: Trả lời đúng 01 ý đã nêu trên nhưng diễn đạt chưa chính xác.
+ Điểm 0,25: Trả lời có ý hiểu nhưng chưa thật chính xác.
+ Điểm 0: Không trả lời.
1
Câu 4 (1,0 điểm)
- Yêu cầu trả lời:
+ Học sinh trả lời theo ý hiểu của mình nhưng phải hợp lý, có sức thuyết phục.
- Hướng dẫn chấm:
+ Điểm 1,0: Trả lời hợp lý, có sức thuyết phục, đảm bảo dung lượng quy định.
+ Điểm 0,75: Trả lời hợp lý, có sức thuyết phục nhưng chưa đảm bảo dung
lượng/Trả lời tương đối hợp lý và khá thuyết phục, đảm bảo dung lượng.
+ Điểm 0,5: Trả lời có ý hiểu nhưng chưa thuyết phục.
+ Điểm 0,25: Trả lời không rõ ràng.
+ Điểm 0: Không trả lời.
Phần II. Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
1.1. Yêu cầu chung
Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội để tạo lập
đoạn văn. Đảm bảo thể thức đoạn văn; có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, diễn đạt
trôi chảy bằng ngôn ngữ của mình, đảm bảo tính liên kết, không mắc lỗi chính tả, từ
ngữ, ngữ pháp.
1.2. Yêu cầu cụ thể
a. Đảm bảo thể thức đoạn văn (0,25 điểm).
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm).
c. Chia vấn đề nghị luận thành các ý phù hợp, có sự liên kết chặt chẽ, sử dụng tốt
các thao tác lập luận để triển khai ý (1,0 điểm). Có thể trình bày theo định hướng sau:
- Học sinh nêu ít nhất 01 tác dụng của việc đọc sách đối với bản thân. Câu trả lời
phải hợp lý có sức thuyết phục.
- Gợi ý một số tác dụng của sách: mở mang trí tuệ, hiểu biết về các lĩnh vực đời
sống/bồi dưỡng tâm hồn và nhân cách/biết hướng tới cái Đẹp trong cuộc sống/ phát
triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp/giải trí …
d. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có quan điểm riêng, suy nghĩ mới, sâu sắc
nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật (0,25 điểm).
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa
(0,25 điểm).
Câu 2 (5,0 điểm)
2.1. Yêu cầu chung
Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kỹ năng về dạng bài nghị luận văn học để tạo
lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả
năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, đảm bảo tính liên kết; không mắc lỗi
chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
2.2. Yêu cầu cụ thể
a, Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,5 điểm)
- Điểm 0,5: Trình bày đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Phần mở bài
biết dẫn dắt hợp lý và nêu được vấn đề; phần thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn
văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần kết bài khái quát được
vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân.
2
- Điểm 0,25: Trình bày đủ ba phần mở bài, thân bài, kết bài, nhưng các phần
chưa được đầy đủ như trên; phần thân bài chỉ có một đoạn văn.
- Điểm 0: Thiếu mở bài hoặc kết bài, thân bài chỉ có một đoạn văn hoặc cả bài
viết chỉ có một đoạn văn.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm)
- Điểm 0,25: Nêu được cảm nhận về vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên trong
đoạn trích, biết trình bày thành một bài văn nghị luận.
- Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày sai lạc sang vấn đề khác.
c. Chia vấn đề nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển
khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để
triển khai các luận điểm đó; biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng (3,5 điểm).
- Điểm 3,5: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:
c.1. Giới thiệu sơ lược về tác giả, tác phẩm, đoạn trích.
c.2. Cảm nhận về nhân vật anh thanh niên.
- Giới thiệu khái quát về nhân vật anh thanh niên (hoàn cảnh sống và làm việc).
- Vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên trong đoạn trích:
+ Yêu nghề, có tinh thần trách nhiệm và ý thức tự giác trong công việc (khi ta
làm việc, ta với công việc là đôi; công việc gian khổ nhưng mang lại niềm vui …).
+ Chân thành, cởi mở, quý trọng tình cảm (thèm người, khao khát gặp gỡ và trò
chuyện với mọi người…).
+ Đời sống tinh thần phong phú (coi sách là bạn…).
+ Có khát vọng cống hiến và lý tưởng sống cao cả (sẵn sàng xung phong ra trận
bảo vệ tổ quốc; công việc gắn bó với bao anh em, đồng chí; nhớ phồn hoa đô hội
thì xoàng…).
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật:
+ Tác giả không đặt tên cho nhân vật nhằm nhấn mạnh tính khái quát của hình tượng.
+ Ngôn ngữ tự nhiên, sinh động, giàu chất trữ tình.
+ Khắc họa nhân vật qua đối thoại để nhân vật tự bộc lộ…
c.3. Liên hệ với nhân vật Phương Định trong truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi
của Lê Minh Khuê để thấy được lý tưởng sống của thế hệ trẻ Việt Nam những năm
kháng chiến chống Mĩ.
- Khác nhau: hoàn cảnh sống, công việc…
- Giống nhau: Họ sống, làm việc và chiến đấu trong hoàn cảnh vô cùng gian khổ,
ác liệt; họ đều là những người trẻ tuổi, có khát vọng cống hiến cho đất nước …
Hai nhân vật đều là những con người có lí tưởng sống cao đẹp tiêu biểu cho
thế hệ trẻ Việt Nam thời kháng chiến chống Mĩ.
- Điểm 2,75 đến 3,25: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, luận điểm rõ ràng,
lập luận khá tốt nhưng một trong các luận điểm còn trình bày chưa đầy đủ hoặc liên
kết chưa thật sự chặt chẽ.
- Điểm 1,75 đến 2,5: Đáp ứng được khoảng 2/3 các yêu cầu trên, luận điểm rõ
ràng nhưng lập luận chưa chặt chẽ.
- Điểm 0,75 đến 1,5: Đáp ứng được khoảng 1/3 các yêu cầu trên, hiểu vấn đề
song lập luận chưa chặt chẽ, còn lúng túng trong diễn đạt.
3
- Điểm 0,25 đến 0,5: Bài sơ sài, diễn đạt yếu, hầu như không đáp ứng được yêu cầu nào
trong các yêu cầu trên.
- Điểm 0: Không đáp ứng được bất cứ yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.
* Lưu ý: Thí sinh có thể có những cách cảm nhận và cách diễn đạt khác
nhưng phải hợp lí và có sức thuyết phục. Nếu thí sinh chỉ trình bày cảm nhận về
nhân vật anh thanh niên mà không liên hệ với nhân vật Phương Định thì điểm tối
đa cho phần này là 3,0 điểm.
d, Sáng tạo (0,5 điểm)
- Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ
ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm…); văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng
cảm thụ văn học tốt; có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với
chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
- Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo thể hiện được một số suy
nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và
thái độ riêng, hoặc quan điểm và thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
e, Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,25 điểm)
- Điểm 0,25: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
---- Hết---
4
onthicaptoc.com Đề thi vào 10 môn Văn năm 2019 2020 sở Thái Nguyên có đáp án
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.