UBND TỈNH THÁI NGUYÊN THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN
NĂM HỌC 2019 – 2020
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
MÔN THI: NGỮ VĂN
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Dành cho học sinh thi vào chuyên Văn)
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (2,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Sự thật là năm vẫn trôi đi mải miết, và tuổi đời ta cứ thế mà đếm lên theo.
Nhưng ngày tháng vẫn cứ trở lại hoài để nhắc rằng ta từng là đứa trẻ. Dù đây là lần
sinh nhật thứ bao nhiêu của bạn đi nữa, thì cũng hãy ăn mừng một cách hân hoan và
hồn nhiên như một đứa trẻ. Và hãy giữ luôn đứa trẻ ấy trong tim mình. Bởi tôi nhớ có
ai đó đã nói: “Tuổi của ta là tuổi của trái tim…”
(Trích Nếu biết trăm năm là hữu hạn – Phạm Lữ Ân, NXB Hội nhà văn, 2016)
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định những phép liên kết được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 2 (0,5 điểm). Em hiểu như thế nào về câu: Sự thật là năm vẫn trôi đi mải miết,
và tuổi đời ta cứ thế mà đếm lên theo.
Câu 3 (1,0 điểm). Em có đồng tình với ý kiến: Tuổi của ta là tuổi của trái tim hay
không? Vì sao? (Trình bày trong khoảng 5 - 7 dòng)
PHẦN II. LÀM VĂN (8,0 điểm)
Câu 1. Nghị luận xã hội (3,0 điểm)
Trí tuệ giàu lên nhờ cái nó nhận được, con tim giàu lên nhờ cái nó cho đi.
(V. Huy-gô)
Hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 500 đến 600 chữ) trình bày suy nghĩ
của em về câu nói trên.
Câu 2. Nghị luận văn học (5,0 điểm)
Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm.
(Trích Tiếng nói của văn nghệ – Nguyễn Đình Thi, SGK Ngữ văn 9, tập 2,
NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)
Hãy lắng nghe tiếng nói của nhà thơ Y Phương trong bài thơ Nói với con. Từ đó,
đối thoại với tác giả về một điều mà em tâm đắc nhất.
……………. Hết …………….
Họ và tên thí sinh…………………………….......……SBD……………………
UBND TỈNH THÁI NGUYÊN THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN
NĂM HỌC 2019 - 2020
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
MÔN THI: NGỮ VĂN (Chuyên)
HƯỚNG DẪN CHẤM
(Bản hướng dẫn chấm gồm có 06 trang)
I. Hướng dẫn chung
- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá đúng bài
làm của thí sinh. Tránh cách chấm đếm ý cho điểm.
- Vì là thi chọn học sinh chuyên Văn nên khi vận dụng đáp án và thang điểm,
giám khảo cần chủ động, linh hoạt với tinh thần trân trọng bài làm của học sinh. Đặc
biệt là những bài viết có cảm xúc, có ý kiến riêng thể hiện sự độc lập, sáng tạo trong tư
duy và trong cách thể hiện để phát hiện những học sinh có năng khiếu thật sự.
- Nếu có việc chi tiết hóa điểm các ý cần phải đảm bảo không sai lệch với tổng
điểm và được thống nhất trong toàn hội đồng chấm thi.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu hỏi trong đề thi, chấm điểm lẻ đến 0,25
và không làm tròn.
II. Đáp án và thang điểm
Phần I. Đọc hiểu (2,0 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm)
- Yêu cầu trả lời:
Những phép liên kết được sử dụng trong đoạn trích:
+ Phép thế: ta, bạn - đứa trẻ.
+ Phép nối: nhưng, dù, và, bởi.
+ Phép lặp: ta, đứa trẻ.
- Hướng dẫn chấm:
+ Điểm 0,5: Trả lời đúng 02 ý trở lên trong các ý trên.
+ Điểm 0,25 : Trả lời đúng 01 trong các ý trên/nêu mà không chỉ ra được biểu hiện
của phép liên kết/không nêu nhưng chỉ ra được biểu hiện của phép liên kết.
+ Điểm 0: Trả lời không đúng hoặc không trả lời.
Câu 2 (0,5 điểm)
- Yêu cầu trả lời: Câu nói Sự thật là năm vẫn trôi đi mải miết và tuổi đời ta cứ
thế mà đếm lên theo được hiểu là:
+ Thời gian luôn vận hành theo quy luật của tự nhiên.
+ Con người trưởng thành cùng năm tháng.
- Hướng dẫn chấm:
+ Điểm 0,5: Trả lời đúng 02 ý trên/trả lời đúng ý nhưng có cách diễn đạt khác.
+ Điểm 0,25: Trả lời đúng 01 trong 02 ý trên/trả lời có ý hiểu nhưng chưa đầy đủ.
+ Điểm 0: Trả lời không đúng hoặc không trả lời.
1
Câu 3 (1,0 điểm)
- Yêu cầu trả lời:
+ Học sinh trả lời theo ý hiểu của mình nhưng phải hợp lý, có sức thuyết phục.
- Hướng dẫn chấm:
+ Điểm 1,0: Trả lời hợp lý, có sức thuyết phục, đảm bảo dung lượng quy định.
+ Điểm 0,75: Trả lời hợp lý, có sức thuyết phục nhưng chưa đảm bảo dung lượng/Trả
lời tương đối hợp lý và khá thuyết phục, đảm bảo dung lượng.
+ Điểm 0,5: Trả lời có ý hiểu nhưng chưa thuyết phục.
+ Điểm 0,25: Trả lời không rõ ràng.
+ Điểm 0: Không trả lời.
Phần II. Làm văn (8,0 điểm)
Câu 1. Nghị luận xã hội (3,0 điểm)
* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kỹ năng về dạng bài nghị
luận xã hội để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có
cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ,
ngữ pháp.
* Yêu cầu cụ thể:
a, Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận xã hội (0,5 điểm)
- Điểm 0,5: Trình bày đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Phần mở bài
biết dẫn dắt hợp lý và nêu được vấn đề; phần thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn
văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần kết bài khái quát được
vấn đề và thể hiện được nhận thức của cá nhân.
- Điểm 0,25: Trình bày đủ ba phần mở bài, thân bài, kết bài, nhưng các phần
chưa được đầy đủ như trên; phần thân bài chỉ có một đoạn văn.
- Điểm 0: Thiếu mở bài hoặc kết bài, thân bài chỉ có một đoạn văn hoặc cả bài
viết chỉ có một đoạn văn.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm)
- Điểm 0,25: Bàn luận, bày tỏ sự đánh giá/thái độ/quan điểm/suy nghĩ về việc
tích lũy tri thức và làm giàu có đời sống tâm hồn, tình cảm của con người.
- Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày sai lạc sang vấn đề khác.
c. Chia vấn đề nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển
khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để
triển khai các luận điểm đó (trong đó phải có các thao tác giải thích, chứng minh,
bình luận); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng; dẫn chứng phải lấy từ thực
tiễn đời sống, cụ thể và sinh động (1,5 điểm)
- Điểm 1,5: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên, hành văn mạch lạc, lập luận chặt chẽ.
Có thể trình bày theo định hướng sau:
c.1. Giải thích
+ Trí tuệ: kiến thức mà con người thu nhận được từ kho tri thức của nhân loại.
+ Con tim: tâm hồn, tình cảm, nhân cách của con người.
2
+ Nhận: thu nạp, tích lũy; cho: cho đi, chia sẻ. Đây là những hành động thể hiện
cách làm giàu trí tuệ, con tim.
=> Quan niệm: Kiến thức của con người trở nên giàu có hơn nhờ quá trình tìm
tòi, học hỏi, thu nạp, tích lũy. Còn đời sống tâm hồn, tình cảm trở nên phong phú tốt
đẹp hơn nhờ biết cho đi và chia sẻ.
c.2. Phân tích, chứng minh, bình luận
* Câu nói đã đề cao tầm quan trọng của việc tích lũy tri thức và làm giàu đời
sống tâm hồn, tình cảm của con người.
- Trí tuệ giàu lên nhờ cái nó nhận được:
+ Quá trình tiếp nhận kho tri thức, kiến thức của nhân loại sẽ cho ta những hiểu
biết sâu rộng về mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. (Lấy dẫn chứng minh họa)
+ Nếu không thu nạp, tích lũy kiến thức thì sự hiểu biết sẽ ngày càng hạn hẹp,
lạc hậu. (Lấy dẫn chứng minh họa)
- Con tim giàu lên nhờ cái nó cho đi:
+ Khi giúp đỡ người khác, ta không chỉ mang lại hạnh phúc cho họ mà còn
mang lại hạnh phúc cho chính mình. (Lấy dẫn chứng minh họa)
+ Không biết cho đi, con người sẽ trở nên vị kỉ và vô cảm. (Lấy dẫn chứng minh họa)
=> Làm giàu cho trí tuệ và làm phong phú đời sống tâm hồn đều là những điều
rất cần thiết. Con người sẽ trở nên khiếm khuyết nếu không biết tự trau dồi kiến thức
và giúp đỡ người khác.
* Bình luận, mở rộng:
- Khẳng định tính đúng đắn của ý kiến.
- Khi trí tuệ giàu lên, con người có tri thức, hiểu biết thì sẽ cho đi được nhiều
hơn. Khi trái tim giàu lên, con người sẽ biết nhận và cho đúng cách. Cuộc sống vì
vậy sẽ trở nên có ý nghĩa hơn.
c.3. Rút ra bài học
+ Cần nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của trí tuệ và tâm hồn con người.
+ Biết làm giàu trí tuệ và con tim bằng cách nhận và cho một cách hợp lí…
- Điểm 1,0 đến 1,25: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, luận điểm rõ, lập
luận tương đối chặt chẽ, có thể mắc một vài sai sót nhỏ.
- Điểm 0,5 đến 0,75: Đáp ứng được khoảng 1/2 các yêu cầu trên, hiểu vấn đề
song còn lúng túng trong bàn luận và diễn đạt.
- Điểm 0,25: Đáp ứng được khoảng 1/3 các yêu cầu trên, nội dung sơ sài, diễn
đạt vụng về.
- Điểm 0: Không đáp ứng được bất cứ yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.
d, Sáng tạo (0,5 điểm)
- Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ
ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm…); thể hiện được quan điểm và thái độ riêng,
sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
3
- Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy
nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo; không có quan điểm, thái độ
riêng, hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
e, Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,25 điểm)
- Điểm 0,25: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 0: Mắc khá nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
Câu 2. Nghị luận văn học (5,0 điểm)
* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kỹ năng về dạng bài nghị
luận văn học để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có
cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, đảm bảo tính liên
kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
* Yêu cầu cụ thể
a, Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,5 điểm)
- Điểm 0,5: Trình bày đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Phần mở bài
biết dẫn dắt hợp lý và nêu được vấn đề; phần thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn
văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần kết bài khái quát được
vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân.
- Điểm 0,25: Trình bày đủ ba phần mở bài, thân bài, kết bài, nhưng các phần
chưa được đầy đủ như trên; phần thân bài chỉ có một đoạn văn.
- Điểm 0: Thiếu mở bài hoặc kết bài, thân bài chỉ có một đoạn văn hoặc cả bài
viết chỉ có một đoạn văn.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm)
- Điểm 0,25: Làm sáng tỏ đặc trưng của nghệ thuật nói chung, đặc biệt là nghệ thuật
thơ ca nói riêng qua bài thơ Nói với con của Y Phương.
- Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày sai lạc sang vấn đề khác.
c. Chia vấn đề nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển
khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để
triển khai các luận điểm đó (trong đó phải có các thao tác phân tích, chứng minh,
bình luận; biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng (3,5 điểm)
- Điểm 3,5: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên, luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ,
có khả năng cảm thụ văn học, diễn đạt tốt. Có thể trình bày theo định hướng sau:
c.1. Giải thích sơ lược về nhận định
- Nghệ thuật: là phương tiện phản ánh đời sống hiện thực và tâm hồn con người
bằng các chất liệu khác nhau. Nghệ thuật bao gồm nhiều lĩnh vực: hội họa, âm nhạc,
điêu khắc… , trong đó có nghệ thuật ngôn từ - thơ ca.
=> Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm: khẳng định đặc trưng của thơ ca là
phản ánh đời sống nội tâm, thế giới tâm hồn, tình cảm mãnh liệt… của con người
bằng nghệ thuật ngôn từ.
- Thơ ca là tiếng nói của tình cảm vì:
4
+ Thơ ca bộc lộ trực tiếp thế giới nội tâm, cảm xúc mãnh liệt của con người
trước hiện thực cuộc sống.
+ Tình cảm trong thơ không chỉ là tiếng nói của cái tôi tác giả mà còn hướng
người đọc đến những tình cảm lớn lao, cao đẹp với con người và cuộc đời…
c.2. Lắng nghe và cảm nhận tiếng nói tình cảm của nhà thơ Y Phương trong
bài thơ Nói với con.
Từ cách hiểu nhận định trên, học sinh lắng nghe tiếng nói tâm hồn, tình cảm của
nhà thơ Y Phương. Học sinh cần căn cứ vào các chi tiết, hình ảnh, biện pháp nghệ
thuật để thấy được lời người cha nói với con. Đồng thời, thấy được những điều nhà
thơ trăn trở, muốn trao đổi cùng bạn đọc. Sau đây là một vài gợi ý:
- Cội nguồn sinh dưỡng của mỗi con người là gia đình và quê hương.
- Tự hào về nguồn gốc xuất thân, về những truyền thống tốt đẹp của người đồng
mình, của quê hương, tôn vinh những vẻ đẹp truyền thống văn hóa và con người quê
hương.
- Nhắc nhở con không được nản chí mềm lòng, phải có khát vọng sống, có ý chí
nghị lực để vượt qua mọi khó khăn trong cuộc đời.
- Đặc sắc nghệ thuật: linh hoạt trong sử dụng thể thơ tự do, sáng tạo trong giọng
điệu thơ, sử dụng khéo léo các biện pháp tu từ, ngôn ngữ giản dị, đậm chất triết lí,
hình ảnh đậm đà sắc thái dân tộc miền núi… Những nét riêng của tác giả trong cách
thể hiện tình cảm, cảm xúc đã làm nên vẻ đẹp độc đáo cho bài thơ.
=> Bài thơ là tiếng nói tình cảm của người cha với con. Qua đó, khẳng định tình cảm
gia đình gắn bó sâu sắc với tình yêu quê hương đất nước; ca ngợi những nét đẹp tâm
hồn, truyền thống văn hóa của dân tộc và lời nhắc nhở về ý thức gìn giữ bản sắc văn
hóa dân tộc.
c.3. Đối thoại với tác giả về một điều mà em tâm đắc nhất
Từ việc cảm nhận, hiểu tiếng nói của nhà thơ Y Phương trong bài Nói với con,
học sinh có những suy nghĩ riêng và trao đổi với tác giả về một trong những suy nghĩ
riêng đó.
c.4. Đánh giá chung
- Nhận định trên gợi suy nghĩ về đặc trưng của nghệ thuật thơ ca.
- Đặt ra yêu cầu đối với người sáng tác: quan sát, cảm nhận, khám phá chiều sâu
tâm hồn, tình cảm con người; phải có phẩm chất nghệ thuật; định hướng cho người
tiếp nhận…
* Lưu ý: Thí sinh có thể có những cách cảm nhận và cách diễn đạt khác
nhưng phải hợp lí và có sức thuyết phục.
- Điểm 2,75 đến 3,25: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, luận điểm rõ ràng,
lập luận khá tốt, có thể mắc một vài sai sót nhỏ.
- Điểm 1,75 đến 2,5: Đáp ứng được khoảng 2/3 các yêu cầu trên, luận điểm rõ ràng
hiểu vấn đề nhưng lập luận chưa chặt chẽ.
- Điểm 0,75 đến 1,5: Đáp ứng được khoảng 1/3 các yêu cầu trên, hiểu vấn đề song
lập luận chưa chặt chẽ, còn lúng túng trong diễn đạt.
5
- Điểm 0,25 đến 0,5: Bài sơ sài, diễn đạt yếu, hầu như không đáp ứng được yêu cầu
nào trong các yêu cầu trên.
- Điểm 0: Không đáp ứng được bất cứ yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.
d, Sáng tạo (0,5 điểm)
- Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ
ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm…); văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng
cảm thụ văn học tốt; có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với
chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
- Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo thể hiện được một số suy
nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và
thái độ riêng, hoặc quan điểm và thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
e, Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,25 điểm)
- Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
---- Hết----
6

onthicaptoc.com Đề thi vào 10 chuyên Văn năm 2019 2020 sở Thái Nguyên có đáp án

Xem thêm
1.1 Phương trình bậc nhất hai ẩn
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
BÀI TOÁN THỰC TẾ TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
BÀI 2: SỰ ĐIỆN LI, THUYẾT BRONSTED-LOWRY VỀ ACID-BASE
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ÔN TẬP CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT GIAO THOA SÓNG CƠ
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.