SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
QUẢNG NGÃI NĂM HỌC 2019 - 2020
ĐỀ CHÍNH THỨC
Ngày thi: 06/6/2019
Môn thi: Ngữ văn (Hệ chuyên)
(Đề thi có 01 trang) Thời gian: 150 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1. (3,0 điểm)
“Con người ta luôn phấn đấu vươn lên trong cuộc sống nhưng không dễ gì phân biệt được ranh giới giữa khát vọng và tham vọng” (“Đầy vơi” – Hà Nhân, báo Hoa học trò).
Hãy viết bài văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về khát vọng và tham vọng.
Câu 2. (7,0 điểm)
Nhà phê bình người Nga Bêlinxki viết: “Tác phẩm nghệ thuật sẽ chết nếu nó miêu tả cuộc sống chỉ để miêu tả, nếu nó không phải là tiếng thét khổ đau hay lời ca tụng hân hoan…” (Lý luận văn học, NXB Giáo dục, 1993, tr. 62).
Em hiểu thế nào về ý kiến trên? Hãy làm sáng tỏ ý kiến ấy bằng việc phân tích nhân vật Vũ Nương trong truyện“Chuyện người con gái Nam Xương” của nhà văn Nguyễn Dữ (Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014, tr.43-48).
HẾT
Ghi chú: Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
QUẢNG NGÃI NĂM HỌC 2019 - 2020
ĐỀ CHÍNH THỨC
Ngày thi: 06/6/2019
Môn thi: Ngữ văn (Hệ chuyên)
Thời gian: 150 phút, không kể thời gian phát đề
HƯỚNG DẪN CHẤM
(Gồm có 03 trang)
Câu 1. (3,0 điểm)
I. YÊU CẦU CHUNG
1. Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm bài nghị luận xã hội bàn về tư tưởng, đạo lí để tạo lập văn bản;
2. Xây dựng hệ thống lập luận chặt chẽ để làm rõ vấn đề.
3. Bài viết có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; bảo đảm tính liên kết; không mắc các lỗi về chính tả, từ ngữ, ngữ pháp, diễn đạt.
4. Thí sinh có thể tự do bày tỏ quan điểm của mình, nhưng phải có thái độ chân thành, phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
II. YÊU CẦU CỤ THỂ
Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đạt được một số yêu cầu cơ bản sau:
1. Dẫn dắt, nêu vấn đề nghị luận: suy nghĩ về khát vọng và tham vọng.
2. Giải thích, so sánh:
a. Khát vọng và tham vọng đều là ước mong của con người muốn vươn tới thành công và hạnh phúc.
b. Khát vọng là những ước mơ, hoài bão cao đẹp mà con người ấp ủ, mong muốn thực hiện trong cuộc đời. Nó thôi thúc con người nỗ lực phấn đấu bằng các hành động chân chính để đạt được điều mình muốn trong sự hài hòa với cộng đồng.
Tham vọng cũng là những mục tiêu lớn lao mà con người muốn vươn tới, nhưng lại vượt quá khả năng, điều kiện của bản thân. Vì thế, để đạt được nó, người ta sẵn sàng giẫm đạp lên các giá trị, xung đột với lợi ích cộng đồng.
3. Luận bàn:
a. Nếu có khát vọng, con người sẽ sống có lí tưởng, có mục tiêu phấn đấu trong cuộc đời, có mục đích cao cả để theo đuổi. Khát vọng là động lực giúp con người có sức mạnh tinh thần để sẵn sàng đấu tranh với hoàn cảnh, chấp nhận những thử thách, vượt qua mọi chướng ngại. Khi đạt được khát vọng, con người sẽ có được niềm vui và hạnh phúc chân chính, được mọi người tin yêu, kính trọng.
b. Tham vọng cũng giúp con người ta có sức mạnh, ý chí để đạt được mục đích nhưng vì mù quáng nên dễ trở thành nô lệ cho tham vọng, dẫn đến lầm đường, lạc lối. Do bị dục vọng sai khiến nên có người sẵn sàng bất chấp tất cả, dùng mọi thủ đoạn, dễ sa vào các hành vi tội lỗi và sẽ trở nên ích kỉ, độc ác, xấu xa, bị mọi người lên án, phê phán.
c. Chứng minh: học sinh chọn dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp, thuyết phục.
Qua đó, ca ngợi những người sống có khát vọng, phê phán những người sống không có khát vọng, lên án những người chỉ vì tham vọng cá nhân mà hành động trái với với đạo đức và pháp luật.
4. Bài học nhận thức và hành động:
- Con người sống phải có ước mơ và khát vọng, khát vọng ấy phải phù hợp với khả năng bản thân và hoàn cảnh, phải gắn liền với cuộc sống của cộng đồng.
- Ranh giới giữa khát vọng và tham vọng là mong manh, con người cần sáng suốt, tỉnh táo, đừng biến ước mơ, khát vọng cao đẹp thành tham vọng.
* Biểu điểm:
- Điểm 3.0: Hiểu được vấn đề, đáp ứng được những yêu cầu của đề, lập luận có sức thuyết phục, có suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ, không mắc lỗi diễn đạt.
- Điểm 2.0 - 2,75: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nhưng chưa sâu sắc, đôi chỗ lập luận chưa thật chặt chẽ, sức thuyết phục chưa cao.
- Điểm 1.0 - 1.75: Đáp ứng được yêu cầu của đề nhưng các ý còn chung chung, mắc lỗi về chính tả và diễn đạt.
- Điểm 0.25 - 0.75: Bài viết sơ sài, không đáp ứng yêu cầu của đề, mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp, diễn đạt.
- Điểm 0: Lạc đề hoặc không viết được gì.
Câu 2 (7,0 điểm)
I. YÊU CẦU CHUNG
1. Hiểu yêu cầu của đề, có kiến thức về lý luận văn học, biết cách làm bài nghị luận văn học; có năng lực phân tích nhân vật trong tác phẩm văn xuôi.
2. Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, hành văn trôi chảy. Văn viết có cảm xúc, không mắc các lỗi về chính tả, từ ngữ, ngữ pháp, diễn đạt.
II. YÊU CẦU CỤ THỂ
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng về cơ bản cần có các ý sau:
1. Nêu vấn đề, dẫn dắt ý kiến của Bêlinxki; giới thiệu tác giả Nguyễn Dữ, truyện “Chuyện người con gái Nam Xương”, nhân vật Vũ Nương.
2. Nêu cách hiểu về câu nói của Bêlinxki:
- Tác phẩm nghệ thuật sẽ chết khi không được công chúng đón nhận, thưởng thức; không có giá trị trường tồn với thời gian.
- Miêu tả cuộc sống chỉ để miêu tả là tập trung phản ánh thế giới khách quan và lấy đó làm mục đích sáng tạo, không quan tâm đến việc biểu hiện thế giới tinh thần của tác giả.
- Tiếng thét khổ đau hay lời ca tụng hân hoan là sự thể hiện của tư tưởng, tình cảm, thái độ, cái nhìn… của tác giả:
+ Thương cảm, đau xót, sẻ chia… với những phận người khổ đau, bất hạnh; lên án, tố cáo những gì là bạc ác, phi nhân.
+ Khẳng định, đề cao, ca ngợi những giá trị đẹp đẽ, cao cả.
* Ý kiến của Bêlinxki là xác đáng, đề cập đến một vấn đề cốt lõi của nghệ thuật, có giá trị đối với cả sáng tạo và tiếp nhận.
3. Phân tích nhân vật Vũ Nương để làm sáng tỏ ý kiến của Bêlinxki:
a. Nguyễn Dữ đã cất lời “ca tụng hân hoan” vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nương:
- Tác giả ca ngợi Vũ Nương là người phụ nữ nết na, hiền thục, đảm đang, tháo vát; là người con dâu hiếu thảo với mẹ chồng; là người vợ một dạ yêu thương, chung thủy với chồng; hết lòng vun đắp cho hạnh phúc gia đình; là một người mẹ rất mực thương con: một mình nuôi nấng, chăm sóc, dạy dỗ con, muốn bù đắp cho con những thiếu hụt tình cảm khi vắng cha.
- Tác giả đã trân trọng những khát khao bình dị mà đẹp đẽ của Vũ Nương: coi ấm êm hạnh phúc gia đình là quý hơn hết thảy mọi vinh hoa phú quý, muốn được sống bình yên ở cõi đời, mong tấm lòng đoan trang trinh bạch của mình được làm sáng tỏ: có oan phải được giải oan, được phục hồi danh dự.
b. Nguyễn Dữ đã cất lên “tiếng thét khổ đau” trước số phận oan nghiệt của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến:
- Tác giả đã đau đớn, xót thương trước nỗi oan và cái chết của nhân vật Vũ Nương. Vũ Nương đáng được hưởng một cuộc sống hạnh phúc nhưng lại bị hàm oan, bị dồn đẩy đến đường cùng, tự tìm đến cái chết bi thảm.
- Tác giả đã lên tiếng tố cáo đanh thép xã hội đương thời. Xã hội ấy với chế độ nam quyền độc đoán, chiến tranh phong kiến phi nghĩa đã chà đạp lên nhân phẩm của người phụ nữ, cướp đi quyền sống, quyền hạnh phúc của con người.
4. Khẳng định vấn đề:
- Chính tiếng thét khổ đau hay lời ca tụng hân hoan của tác giả đã góp phần làm nên giá trị trường tồn của tác phẩm.
- Câu chuyện về nhân vật Vũ Nương là một minh chứng hùng hồn cho tính xác đáng trong ý kiến của Bêlinxki.
* Thang điểm
- Điểm 6.0 - 7.0: Đáp ứng tốt những yêu cầu trên; bài viết có cảm thụ tốt, có ý tưởng sáng tạo.
- Điểm 4.5 - 5.75: Đáp ứng phần lớn những yêu cầu trên, luận điểm rõ ràng, biết chọn và phân tích dẫn chứng một cách thuyết phục, mắc một số lỗi không đáng kể.
- Điểm 3.0 - 4.25: Đáp ứng tương đối đầy đủ yêu cầu trên; có thể phân tích chưa sâu; mắc lỗi diễn đạt nhưng không nhiều.
- Điểm 2.0 - 2.75: Tỏ ra hiểu đề, triển khai các ý đúng trọng tâm nhưng còn lúng túng, khai thác vấn đề chưa sâu sắc; còn mắc lỗi về chính tả, dùng từ, đặt câu, diễn đạt.
- Điểm 1.0 - 1.75: Bài viết có ý nhưng trình bày chưa hợp lí, không làm nổi bật được vấn đề.
- Điểm 0.25 - 0.75: Viết lan man, diễn đạt yếu.
- Điểm 0 : Không làm bài .
-------------------Hết------------------
onthicaptoc.com Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên môn Văn năm 2019 2020 tỉnh Quảng Ngãi có đáp án chi tiết
Câu 1.
1) Tính giá trị của biểu thức tại
KÌ THI HỌC KÌ I
TRƯỜNG THPT .............
MÔN ĐỊA LÍ - LỚP 10
ĐỀ CHÍNH THỨC
TỈNH / THÀNH PHỐ ………….
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ
ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 LẦN 1
NĂM HỌC 2017 - 2018
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
TRƯỜNG THPT ..............
NĂM 2019 - 2020 CÓ ĐÁP ÁN
ĐỀ 1