SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
QUẢNG NGÃI NĂM HỌC 2018 - 2019
ĐỀ CHÍNH THỨC
Ngày thi: 06/6/2018
Môn thi: Ngữ văn (Hệ chuyên)
(Đề thi có 02 trang) Thời gian làm bài: 150 phút
I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
HỌA SĨ TÀI GIỎI NHẤT
“Thuở trước, ở một thành phố nọ, người ta tổ chức cuộc thi họa sĩ tài giỏi. Rất đông họa sĩ đua tài, trưng bày những bức tranh đẹp của mình cho một ban giám khảo tinh tường phán xét.
Cuộc thi đi đến hồi kết thì ban giám khảo lúng túng. Trước mắt họ chỉ còn lại hai bức tranh của hai họa sĩ bậc thầy. Ban giám khảo hết nhìn tranh lại thì thào bàn thảo với nhau, cố tìm ra những khiếm khuyết của từng bức để quyết định ai là người tài giỏi nhất. Nhưng dù đã hết sức cố gắng, ban giám khảo vẫn không thấy bức tranh nào có khiếm khuyết gì.
Có một nhà hiền triết đi ngang qua thấy vậy, nói với ban giám khảo là ông sẽ giúp đỡ họ.
Nhà hiền triết đến bên hai họa sĩ và nói:
- Thưa hai ngài, bức tranh của hai ngài rất đẹp, nhưng thú thực là ban giám khảo cũng như tôi không thấy chúng có khiếm khuyết gì, vì thế xin hai ngài hãy nhìn kỹ lại tranh của mình rồi nói cho tôi biết về những khiếm khuyết của chúng.
Sau một hồi lâu nhìn ngắm tranh của mình, vị họa sĩ thứ nhất thẳng thắn trả lời:
- Thưa tiên sinh, ngắm đi ngắm lại bức tranh của mình tôi vẫn không thấy nó bị khuyết thiếu gì.
Vị họa sĩ thứ hai thì đứng im.
- Chắc ngài cũng không thấy tranh của mình có khiếm khuyết? – nhà hiền triết hỏi.
- Thưa không phải, chỉ là tôi đang không biết cần nên bắt đầu từ khiếm khuyết nào – vị họa sĩ bối rối trả lời trung thực.
- Ngài đã thắng cuộc thi, – nhà hiền triết mỉm cười nói.
Mọi người ồ lên:
- Sao thế được? Giải thưởng trao cho người thấy tranh của mình còn nhiều khiếm khuyết là sao?
Nhà hiền triết từ tốn giải thích:
- … ”
(Theo pritchi.in, Ngân Xuyên dịch)
Câu 1. (1,0 điểm)
Xác định thể loại và chỉ ra phương thức biểu đạt chính của văn bản trên.
Câu 2. (1,0 điểm)
Trong văn bản trên, em hãy:
a. Tìmmột câu có lời dẫn gián tiếp và chuyển thành câu có lời dẫn trực tiếp.
b. Tìm một câu có lời dẫn trực tiếp và chuyểnthành câu có lời dẫn gián tiếp.
Câu 3. (1,0 điểm)
Em hãy sáng tạo lời giải thích của nhà hiền triết để hoàn chỉnh văn bản trên.
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1. (2.0 điểm)
Viết một bài văn ngắn khoảng một trang giấy thi, trình bày suy nghĩ về vấn đề được gợi ra từ lời giải thích của nhà hiền triết mà em sáng tạo ởcâu 3 phần Đọc hiểu.
Câu 2. (5,0 điểm)
Trong thơ ca Việt Nam, có nhiều bức tranh thiên nhiên đẹp được vẽ bằng ngôn từ.
Có vẻ đẹp tinh khôi, thanh khiết:
Cỏ non xanh tận chân trời,
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)
Có vẻ đẹp nên thơ, tráng lệ:
Cá nhụ cá chim cùng cá đé,
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,
Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé.
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.
(Đoàn thuyền đánh cá – Huy Cận)
Có vẻ đẹp sáng trong, bình dị:
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
(Sang thu – Hữu Thỉnh).
Cảm nhận của em về vẻ đẹp tâm hồn và tài năng của mỗi thi nhân được biểu hiện qua những bức tranh thiên nhiên trong các câu/ đoạn thơ trên.
HẾT
Ghi chú:Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
QUẢNG NGÃI NĂM HỌC 2018 - 2019
ĐỀ CHÍNH THỨC
Ngày thi: 06/6/2018
Môn thi: Ngữ văn (Hệ chuyên)
Thời gian làm bài: 150 phút
HƯỚNG DẪN CHẤM
(Gồm có 04 trang)
I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Câu 1.
1. Thể loại văn bản: Truyện/ Truyện ngắn.
- Điểm 0,5: Trả lời đúng theo 1 trong 2 phương án trên.
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời.
2. Phương thức biểu đạt chính của văn bản: Tự sự.
- Điểm 0,5: Trả lời đúng như trên.
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời.
Câu 2.
a. Chọn một câu có lời dẫn gián tiếp, chẳng hạn: Có một nhà hiền triết đi ngang qua thấy vậy, nói với ban giám khảo là ông sẽ giúp đỡ họ.
Chuyển câu có lời dẫn gián tiếp ấy thành câu có lời dẫn trực tiếp: Có một nhà hiền triết đi ngang qua thấy vậy, nói với ban giám khảo: “Tôi sẽ giúp đỡ các ngài”.
- Điểm 0,5: Thực hiện đúng 2 yêu cầu trên.
- Điểm 0,25: Thực hiện được 1 trong 2 yêu cầu trên.
- Điểm 0: Thực hiện sai hoặc không thực hiện.
b. Chọn một câu có lời dẫn trực tiếp, chẳng hạn:
- Ngài đã thắng cuộc thi, – nhà hiền triết mỉm cười nói.
Chuyển câu có lời dẫn trực tiếp tiếp ấy thành câu có lời dẫn gián tiếp:
Nhà hiền triết mỉm cười nói với hoạ sĩ thứ hai rằng ông ấy đã thắng cuộc thi.
- Điểm 0,5: Thực hiện đúng 2 yêu cầu trên.
- Điểm 0,25: Thực hiện được 1 trong 2 yêu cầu trên.
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời.
Câu 3.
Lời giải thích của nhà hiền triết có thể như sau:
- Họa sĩ bậc thầy mà không nhận thấy trong tác phẩm của mình còn có sự khiếm khuyết là đã đạt tới giới hạn của tài năng, đã hoàn thành con đường của mình. Còn người nhận ra được những khuyết thiếu của mình mà người khác không thấy thì còn có thể tự hoàn thiện mình, còn trên đường phát triển tài năng sáng tạo của mình. Người ấy xứng đáng được trao phần thắng!
- Điểm 1,0: Thí sinh có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau, miễn là sáng tạo được lời giải thích có nội dung chính: Biết nhận ra khiếm khuyết của chính mình để tự hoàn thiện mình.
- Điểm 0,5: Sáng tạo được lời giải thích có nội dung không bám sát chủ đề văn bản, nhưng hợp logic câu chuyện và có thể chấp nhận được.
- Điểm 0: Thực hiện sai hoặc không thực hiện yêu cầu.
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1. (2.0 điểm)
* Yêu cầu chung
- Học sinh biết vận dụng kiến thức và kĩ năng làm bài nghị luận xã hội để tạo lập văn bản.
- Văn bản phải có kết cấu rõ ràng. Viết đúng chủ đề, diễn đạt mạch lạc, chặt chẽ, không sai lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
* Yêu cầu cụ thể
a. Xác định đúng vấn đề nghị luận: (0,25 điểm)
Biết nhận ra khiếm khuyết của chính mình để tự hoàn thiện mình.
- Điểm 0,25: Xác định đúng vấn đề nghị luận.
- Điểm 0: Xác định không đúng vấn đề.
b. Viết đúng cấu trúc văn bản. (0,25 điểm)
- Điểm 0,25: Đảm bảo đúng cấu trúc của văn bản: có đủ mở bài, thân bài, kết bài.
- Điểm 0: Viết thành đoạn văn.
c. Diễn đạt trôi chảy, không sai lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. (0,25 điểm)
- Điểm 0,25: Đảm bảo các yêu cầu trên.
- Điểm 0: Mắc một trong các lỗi: diễn đạt, đặt câu, dùng từ, chính tả.
d. Triển khai luận điểm một cách hợp lí, đúng kiểu văn bản nghị luận. (1,25 điểm)
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng phải đảm bảo tính liên kết về nội dung và hình thức; các ý có thể theo định hướng sau:
+ Nêu được vấn đề: Biết nhận ra khiếm khuyết của chính mình để tự hoàn thiện mình.
+ Luận bàn: Sự tự phán xét chính mình là có giá trị nhất trong mọi sự phán xét. Để nhận ra khiếm khuyết của mình, cần: luôn tự nhìn lại chính mình, thực sự cầu thị, hướng thiện; có khát vọng vươn lên trong cuộc sống, sống đẹp, sống có ý nghĩa; không tự mãn, tự bằng lòng với mình. Nhận ra được những hạn chế của mình để tạo động lực cho sự phát triển bản thân, luôn phấn đấu hướng tới sự hoàn thiện. Phê phán những người có thái độ tự ti, mặc cảm bởi những khiếm khuyết của mình.
+ Nêu bài học cho bản thân rút ra từ ý nghĩa câu chuyện.
- Điểm 1,25: Đảm bảo đúng yêu cầu. Khuyến khích những bài có sáng tạo hợp lí.
- Điểm 1,0: Đảm bảo các ý cơ bản theo yêu cầu nhưng còn mắc lỗi liên kết.
- Điểm 0,75: Đáp ứng 1/2 yêu cầu trên.
- Điểm 0,5: Viết được một vài ý đúng nhưng triển khai chưa hợp lí, còn mắc lỗi liên kết.
- Điểm 0,25: Viết dài dòng, lan man chưa rõ ý.
- Điểm 0: Không đáp ứng các yêu cầu trên hoặc không làm bài.
Câu 2. (5,0 điểm)
* Yêu cầu chung
- Có kỹ năng làm bài nghị luận văn học; có khả năng cảm thụ thơ ca.
- Bài viết đảm bảo bố cục đầy đủ, rõ ràng; luận điểm chính xác; diễn đạt trôi chảy, mạch lạc, có cảm xúc; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Khuyến khích bài viết có sáng tạo.
* Yêu cầu cụ thể
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận. (0,5 điểm)
- Điểm 0,5: Trình bày đầy đủ các phần: mở bài, thân bài, kết bài. Phần mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần kết bài khái quát được vấn đề. Bài viết thể hiện được cảm xúc của người viết.
- Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài nhưng các phần chưa thể hiện đầy đủ các yêu cầu nêu trên; phần thân bài chỉ có một đoạn văn.
- Điểm 0: Bài văn đáp ứng không rõ ràng các yêu cầu nêu trên.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: (0,5 điểm)
Cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn và tài năng của mỗi tác giả qua những bức tranh thiên nhiên trong các câu thơ/ đoạn thơ.
- Điểm 0,5: Xác định rõ vấn đề nghị luận.
- Điểm 0,25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận hoặc nêu chung chung.
- Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác.
c. Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận phân tích, so sánh, bình luận để triển khai các luận điểm. (3,0 điểm)
- Điểm 3,0: Đảm bảo các yêu cầu trên, có thể có nhiều cách trình bày, xây dựng luận điểm, song cần đảm bảo những nội dung cơ bản sau:
(1). Giới thiệu và đánh giá khái quát. (0,25 điểm)
- Giới thiệu đề tài thiên nhiên trong thơ và cảm hứng của các thi nhân.
- Những câu thơ/ đoạn thơ được trích vẽ nên những bức tranh thiên nhiên đẹp, mang đậm dấu ấn tâm hồn và tài năng của các tác giả.
(2). Cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn và tài năng của mỗi thi nhân qua những bức tranh thiên nhiên trong các câu thơ/ đoạn thơ. (2,25 điểm)
(2.1). Câu thơ trong Truyện Kiều (Nguyễn Du): (0,75 điểm)
- Bức tranh tuyệt đẹp về mùa xuân trong thơ Nguyễn Du tuân theo quy luật sáng tạo của thi pháp văn học trung đại, thể hiện cái nhìn của tác giả: nhìn thiên nhiên trong mối quan hệ gắn bó mật thiết với trạng thái cảm xúc và đời sống nội tâm của nhân vật, biểu hiện vẻ đẹp của một tâm hồn trải đời, hiểu người, nâng niu đón nhận từng vẻ đẹp của cuộc sống.
- Hai câu thơ thể hiện rõ tài năng của tác giả trong việc vận dụng sáng tạo thơ cổ Trung Quốc; sử dụng thể thơ lục bát tạo nhạc điệu du dương gợi tả không gian êm ả, thanh bình; chọn lọc chi tiết tinh tế, dùng hình ảnh giàu chất tạo hình và biểu cảm; bút pháp điểm xuyết gợi nhiều hơn tả; phối hợp hài hòa các đường nét, màu sắc... tạo nên bức tranh mùa xuân với vẻ đẹp mới mẻ, tinh khôi, tràn đầy sức sống, vừa khoáng đạt, trong trẻo vừa nhẹ nhàng, thanh khiết.
(2.2). Đoạn trích bài thơ Đoàn thuyền đánh cá (Huy Cận): (0,75 điểm)
- Bức tranh đẹp về biển trời quê hương bộc lộ vẻ đẹp tâm hồn của một thi sĩ tràn ngập niềm vui, dạt dào cảm hứng trước cuộc sống mới xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc. Cảm hứng lãng mạn và cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ thống nhất với nhau trong hồn thơ Huy Cận. Thái độ nâng niu, trân trọng, chiêm ngưỡng vẻ đẹp của tự nhiên, lòng tự hào về vẻ đẹp và sự giàu có của biển cả đã tạo cảm xúc để làm nên những hình ảnh mĩ lệ, giàu màu sắc lãng mạn cho các câu thơ.
- Đoạn thơ thể hiện tài năng của tác giả ở việc: sử dụng biện pháp liệt kê, tạo được những hình ảnh sinh động, mới lạ để ca ngợi sự giàu đẹp của biển cả; xây dựng hình ảnh bằng sự liên tưởng, tưởng tượng phong phú, bay bổng để chắp cánh cho hiện thực trở nên kì ảo nhằm tô đậm thêm vẻ đẹp của tự nhiên; sử dụng thành công thủ pháp nhân hóa làm cho thiên nhiên vừa gần gũi, vừa lung linh, huyền ảo, đẹp như một bức tranh sơn mài và mang hơi thở của cuộc sống; giọng điệu, âm hưởng đoạn thơ khỏe khoắn, bay bổng, hào hứng như một khúc ca.
(2.3). Đoạn trích bài thơ Sang thu (Hữu Thỉnh): (0,75 điểm)
- Đằng sau bức tranh thu trong thời điểm giao mùa, người đọc cảm nhận được tâm hồn nhạy cảm, tinh tế với những cảm xúc đằm thắm, sâu lắng. Tình yêu thiên nhiên và cuộc sống làng quê cộng hưởng với những rung cảm tinh tế trong tâm hồn đã giúp thi nhân nhận ra được những biến chuyển nhẹ nhàng mà rõ rệt của cảnh đất trời vào thu. Xúc cảm của thi nhân trước mùa thu cũng là biểu hiện của tình yêu tha thiết đối với cuộc đời.
- Vẻ đẹp của mùa thu được cảm nhận bằng nhiều giác quan và gợi lên bằng những hình ảnh không ước lệ mà bình dị, gần gũi, thân thuộc của cuộc sống làng quê; những từ ngữ diễn tả cảm giác vừa thể hiện được sự ngạc nhiên, ngỡ ngàng của nhân vật trữ tình khi thời tiết sang thu, vừa gợi cảm nhận về một không gian sóng sánh hương thơm; thể thơ năm chữ với giọng điệu êm đềm tạo cảm giác bâng khuâng, man mác.
(3). Đánh giá chung. (0,5 điểm)
- Giống nhau: Các câu/ đoạn thơ ấy – dù trực tiếp hay gián tiếp – đều ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên, biểu hiện tâm hồn giàu cảm xúc, tình yêu thiên nhiên và cuộc sống của các tác giả và tài năng của người nghệ sĩ sáng tạo.
- Khác nhau: Vẻ đẹp tâm hồn, tài năng của mỗi thi nhân khác nhau bởi sự chi phối của khuynh hướng nghệ thuật, thời đại, hoàn cảnh cảm hứng, tâm trạng, cảm xúc, tư tưởng và phong cách nghệ thuật. Vì thế bức tranh thiên nhiên dưới ngòi bút của mỗi tác giả cũng khác nhau. Điều đó tạo nên vẻ đẹp đa dạng của bức tranh thiên nhiên trong thi ca.
- Điểm 2,5 – 2,75: Đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm phân tích chưa thực sự thuyết phục.
- Điểm 2,0 – 2,25: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm trình bày chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa chặt chẽ.
- Điểm 1,5 – 1,75: Đáp ứng 2/3 các yêu cầu trên.
- Điểm 1,0 – 1,25: Đáp ứng 1/2 đến các yêu cầu trên.
- Điểm 0,25 – 0,75: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên.
- Điểm 0: Không đáp ứng được yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.
d. Sáng tạo. (0,5 điểm)
- Điểm 0,5: Có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm); văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt.
- Điểm 0,25: Diễn đạt hay, có một vài ý sáng tạo.
- Điểm 0: Diễn đạt không có gì độc đáo và sáng tạo.
e. Chính tả, từ ngữ, ngữ pháp. (0,5 điểm)
- Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
- Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
HẾT
Lưu ý: Trên đây là những gợi ý có tính chất định hướng, tổ chấm thảo luận và thống nhất cách đánh giá, cho điểm phù hợp với thực tế bài làm của học sinh. Khuyến khích những bài viết có sáng tạo.

onthicaptoc.com Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên môn Văn năm 2018 2019 tỉnh Quảng Ngãi có đáp án chi tiết

Xem thêm
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 CHUYÊN NĂM HỌC 2023 – 2024, TIỀN GIANG
Câu 1.
1) Tính giá trị của biểu thức tại
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO .........
KÌ THI HỌC KÌ I
TRƯỜNG THPT .............
SỞ GD&ĐT ................. KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN ĐỊA LÍ - LỚP 10
ĐỀ CHÍNH THỨC
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH / THÀNH PHỐ ………….
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN HUỆ
ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 LẦN 1
NĂM HỌC 2017 - 2018
SỞ GD & ĐT ...........
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
TRƯỜNG THPT ..............
ĐỀ THI HỌC KÌ 2 TIẾNG ANH LỚP 10
NĂM 2019 - 2020 CÓ ĐÁP ÁN
ĐỀ 1