SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN
QUẢNG NAM NĂM HỌC 2016-2017
Môn thi : TOÁN (Chuyên Toán)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Thời gian : 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi : 08/6/2016
Câu 1.( 2 điểm)
16 y 17 x 1 1
a/ Cho A : , với x > 0, y > 0 và x y .
x xy xy y x y
2
Rút gọn biểu thức A, sau đó tính giá trị của biểu thức A biết x x+2y = 8y .
b/ Hãy tìm bộ ba số nguyên dương a; b và c sao cho a ≤ b ≤ c thỏa mãn đẳng thức sau:
abc = 2(a+ b + c ).
Câu 2.( 2 điểm)
2 2 2
a/ Giải phương trình 2x 2x1 2x 2x 1 2x 1 .
2
x x y y 2 9y
b/ Giải hệ phương trình
y
x y 7
2
x 2
Câu 3.( 1 điểm)
2 2
Cho phương trình x −2 m +2 x +m +m +1 =0 ( m là tham số). Hãy xác định m để phương
( )
trình có nghiệm. Gọi hai nghiệm là x ; x (kể cả trùng nhau), tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
1 2
2 2
C = x + x x x .
1 2 1 2
Câu 4.(2 điểm)
Cho hình bình hành ABCD có góc A tù và AB = AC, gọi H là hình chiếu của điểm C lên AB.
Trên cạnh AB lấy điểm E sao cho H là trung điểm BE, gọi F là điểm đối xứng với D qua E, gọi G
là điểm đối xứng với A qua B.
a/ Chứng minh EC là tia phân giác góc DEB.
b/ Chứng minh tam giác CFG cân.
Câu 5.( 2 điểm)
Cho đường tròn (O) đường kính AB, dây CD vuông góc với AB tại H (H nằm giữa O và A),
điểm E bất kỳ trên cung nhỏ BD, gọi M là hình chiếu của điểm B lên CE.
a/ Chứng minh HM // AE.
b/ Chứng minh đường tròn ngoại tiếp tam giác DEM đi qua trung điểm N của dây AE.
Câu 6.( 1 điểm)
Cho ba số thực a; b; c sao cho 0 < a ≤ 1; 0 < b ≤ 1 và 0 < c ≤ 1. Chứng minh:
a b c 3abc 2(ab bc ca) .
Hết
Họ và tên thí sinh:……………………………………………………..Số báo danh:…………
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN CHUYÊN
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2016 – 2017
Nội dung Điểm
Câu 1: 2điểm
16 y x y
17 x 1 1 16y17x
a/ (1 đ) Ta có
A : :
0.25
x xy xy y x y xy
xy x y
16y17x xy 16y17x
0.25
A= .
x y
x y
xy x y
2
2 2
Ta lại có x x 2y 8y x y 9y x y 3y (vì x, y > 0) 0.25
x = 2y. Thay vào biểu thức A ta được:
0.25
A = –18.
b/ (1đ) Từ a ≤ b ≤ c => a+ b + c ≤ 3c , nên abc = 2( a+ b + c) ≤ 6c => ab ≤ 6 0.25
2
Nếu a ≥ 3 thì ab ≥ a ≥ 9, mâu thuẩn với ab ≤ 6, do đó a = 1 hoặc a = 2. 0.25
Nếu a = 1 thì bc = 2(b + c +1) ⇔(b‒2)(c‒2) = 6 do 0 < b ≤ c nên (b‒ 2 = 1; c ‒ 2 = 6) hoặc
(b ‒ 2 = 2; c ‒ 2 = 3) ta được (b = 3; c = 8) hoặc ( b = 4; c = 5) đều thỏa mãn. 0.25
Nếu a = 2 từ ab ≤ 6 suy ra b = 2 hoặc b = 3. Khi đó ta có 4c = 2( 4 + c) hoặc 6c = 2( 5 + c)
suy ra c = 4 hoặc 2c = 5 ( loại)
Vậy (a; b; c) = (2;2;4); (1;3;8); (1;4;5) 0.25
Câu 2: 2 điểm
2 2 2 2 2 0.25
a/ 2x 2x1 2x 2x 1 2x 1 2x 11 2x 1 2x 0
2 2
0.25
2x 11 0 (vô nghiệm) hoặc 2x 1 2x 0.
2 2 2
Ta có 2x 1 2x 0 2x 1 2x 2x = 1 và x ≥ 0.
0.25
1
0.25
x
2
y y
2
1 x y . 9
x x y y 2 9y 1
2 2
0.25
x 2 x 2
b/
y
y
x y 7 2
2
x y 7
x 2
2
x 2
0.25
1 uv 9v u 7 v
y
Đặt v ;u x y hệ phtr trở thành
2 2
x 2 u 7 v v 2v1 0
0.25
y
2
1 x x 6 0
2
Suy ra u = 8 và v = 1 hay
x 2
x y 8
x y 8
0.25
x3 x 2
Kết luận hệ phương trình có hai nghiệm
;
y 11 y 6
Câu 3: 1.điểm
2 2
x 2 m 2 x m m1 0 . Lập = 3m +3
0.25
Đk để phương trình có nhiệm: = 3m +3 ≥ 0 => m ≥ ‒1
2
2 2
C = x x x x x x 3x x
0.25
1 2 1 2 1 2 1 2
2
13 117
2
2 2
0.25
C 4 m 2 3 m m1 m 13m13 m
2 4
13 11 121 117
0.25
Do m1 m C 1. Vậy GTNN của C bằng 1 tại m = ‒1
2 2 4 4
2
(hoặc C m1 11 m1 1 1)
Câu 4: 2 điểm
F
Hình vẽ : phục vụ cho câu a, 0.25 đ
Ta có cân tại C nên
ΔCBE B=CEB
=> cùng bù hai góc bằng nhau
DAE=CEA
A H
E B
0.25
G
Nên AECD là hình thang cân ( ht + 2 góc đáy =)
=> AC = DE mà AB = AC nên DE = DC
0.25
Do đó mà
DEC=DCE DCE=CEB
D C
=> mà tia EC nằm giữa tia EB và ED nên
DEC=BEC
0.25
EC là phân giác góc DEB
b/ Ta có ΔcABC=ΔcDEC (cạnh bên và góc đáy
0.25
bằng) => BAC=CDE
Xét ΔACG và ΔDCF có:
AC = DC ( = AB) và BAC=CDE
0.25
AG = DF ( = 2AB = 2 DE)
Nên ΔACG = ΔDCF(c-g-c) => CG = CF
0.25
Vậy tam giác CGF cân tại C
0.25
Câu 5: 2 điểm
Hình vẽ phục vụ câu a 0.25
0
C
a/ BHC BMC 90 nên tứ/g BMHC nội tiếp
0.25
BHM BCM BCE ( chắn cung BM)
Mà BAE BCE ( chắn cung BE)
0.25
H O
A
B
BHM BAE chúng ở vị trí đồng vị nên HM// AE
0.25
M
b/ (Không tính điểm hình vẽ câu b, không có hình
N
không chấm)
E
D
Ta đi chứng minh tứ giác DEMN nội tiếp
BC CD
0.25
Ta có ∆cBCD ∆ cOAD (g −g) => = OA
AD
BC CM
0.25
Lại có ∆vBCM ∆ cOAN (g −g) => = OA
AN
CD CM
Suy ra , Mà DCM DAN (chắn cung DE)
AD AN
Nên CDMADN (c g c)
0.25
CMD AND DME DNE , hai điểm M;N cùng
0.25
phía với DE nên tứ giác DEMN nội tiếp
Câu 6: 1 điểm
Từ 0 < a ≤ 1; 0 < b ≤ 1 => (a‒1)( b ‒ 1) ≥ 0 0.25
1 1 1
0.25
1 ≥ a + b ‒ ab 1
ab a b
0,25
1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
Tương tự 1 và 1 Do đó 2 3
bc b c ac a c ab bc ca a b c
a b c ab bc ca
0.25
2 3 a b c 3abc 2 ab bc ca
abc abc
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a = b = c =1
Chú ý : Thí sinh giải cách khác đáp án, các giám khảo thống nhất theo thang điểm của đáp án
Bài 5b (cách khác)
C
O
A H
B
N
M
E
D
I
K
Gọi K là điểm đối xứng của điểm D qua BE BK= BD = BC
0 0
Ta có AE vuông góc BE và CEA=AED;DEI=KEI mà AED DEI=90 nên AEC KEI=90
Nên 3 điểm C; E; K thẳng hàng. (0.25)
Chứng minh được DCK đồng dạng DAE (g–g) (0.25)
Suy ra DCM đồng dạng DAN (0.25)
Do đó DMC DNA DME DNE ,vậy tứ giác EMND nội tiếp. (0.25)
onthicaptoc.com Đề thi tuyển sinh vào 10 có đáp án môn toán năm học 2016 THPT chuyên tỉnh quảng nam
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.