NGÂN HÀNG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I. GDCD 12. BÀI 1.2.3
BÀI 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
PHẦN 1: CÂU HỎI NHẬN BIẾT VÀ THÔNG HIỂU
Câu 1: Bất kì ai trong điều kiện hoàn cảnh nhất định cũng phải xử xự theo khuôn mẫu được pháp luật quy định phản ánh đặc trưng cơ bản nào của pháp luật?
A. Tính cưỡng chế. B. Tính quyền lực bắt buộc chung.
C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. D. Tính quy phạm phổ biến.
Câu 2: Luật hôn nhân gia đình quy định điều kiện kết hôn giữa nam và nữ áp dụng cho tất cả mọi người, không có ngoại lệ phản ánh đặc trưng cơ bản nào của pháp luật?
A. Tính xác định chặt chẽ về nội dung. B. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
C. Tính quyền lực, bắt buộc chung . D. Tính quy phạm phổ biến.
Câu 3: Pháp luật mang bản chất xã hội vì pháp luật
A. bắt nguồn từ thực tiễn của đời sống xã hội. B. phản ánh lợi ích của giai cấp cầm quyền
C. luôn tồn tại trong mọi xã hội. D. đứng trên xã hội.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về vai trò quản lý xã hội của pháp luật?
A. Vì pháp luật đảm bảo tính công bằng dân chủ.
B. Vì pháp luật có tính phổ biến bắt buộc chung.
C. Vì pháp luật bảo đảm phù hợp với lợi ích chung.
D. Vì pháp luật không bao giờ thay đổi.
Câu 5: Quy tắc xử sự: “Thuận mua, vừa bán” là thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật?
A. Bản chất xã hội. B. Bản chất chính trị. C. Bản chất giai cấp. D. Bản chất kinh tế.
Câu 6: Những quy tắc xử sự chung được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi đối với tất cả mọi người là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
A. Tính chặt chẽ về hình thức. B. Tính kỉ luật nghiêm minh.
C. Tính quy phạm phổ biến. D. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Câu 7: Những người có hành vi không đúng quy định của pháp luật sẽ bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để buộc họ phải tuân theo. Điều này thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
C. Hiệu lực tuyệt đối. D. Khả năng đảm bảo thi hành cao.
Câu 8: Tất cả mọi cá nhân, tổ chức ai cũng phải xử sự theo pháp luật. Điều đó thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
A. Tính công khai. B. Tính dân chủ.
C. Tính quyền lực, bắt buộc chung. D. Tính quy phạm phổ biến.
Câu 9: Luật cơ bản của nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất là gì?
A. Nghị định. B. Chỉ thị. C. Hiến pháp. D. Thông tư.
Câu 10: Tất cả mọi cá nhân, tổ chức nếu vi phạm pháp pháp luật đều phải bị xử lý như nhau. Điều đó thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
A. Tính quyền lực bắt buộc chung. B. Tính công khai.
C. Tính dân chủ. D. Tính qui phạm phổ biến.
Câu 11: Pháp luật có vai trò như thế nào đối với công dân?
A. Cưỡng chế mọi nghĩa vụ của công dân.
B. Bảo vệ mọi nhu cầu, lợi ích của công dân.
C. Bảo vệ quyền, lợi ích tuyệt đối của công dân.
D. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
Câu 12: Bản hiến pháp mới được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 28/11/2013 (HP 2013) có hiệu lực năm nào?
A. 2016 B. 2015 C. 2013 D. 2014
Câu 14: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức?
A. Pháp luật sẽ tác động tích cực hoặc tiêu cực tới các quy phạm đạo đức.
B. Khi đạo đức thành pháp luật sẽ được đảm bảo bằng sức mạnh của nhà nước.
C. Đạo đức là cơ sở duy nhất để pháp luật tồn tại, phát triển.
D. Pháp luật bảo vệ đạo đức và một số quy định bắt nguồn từ đạo đức.
Câu 15: Tính quy phạm phổ biến của pháp luật là khuôn mẫu chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người trong đời sống xã hội cho nên nó gắn liền với các
A. quy tắc bắt buộc chung. B. quy tắc xử sự chung.
C. quy tắc bắt buộc riêng. D. quy tắc xử sự riêng.
Câu 16: Từ khi thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (nay là nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) cho đến nay, nước ta có mấy bản hiến pháp, đó là những bản hiến pháp (HP) nào?
A. 4 (HP 1945, HP 1959, HP 1980, HP 1992).
B. 4 (HP 1946, HP 1959, HP 1980, HP 1992).
C. 5 (HP 1946, HP 1959, HP 1980, HP 1992, HP 2013).
D. 5 (HP 1945, HP 1959, HP 1980, HP 1991, HP 2013).
Câu 19: Văn bản pháp luật phải chính xác, dễ hiểu để người dân bình thường cũng có thể hiểu được là đặc trưng nào sau đây của pháp luật?
A. Tính quyền lực bắt buộc chung. B. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
C. Tính quy phạm phổ biến. D. Tính cưỡng chế.
Câu 20: Pháp luật được thực hiện trong đời sống vì sự phát triển của xã hội thể hiện bản chất nào của pháp luật?
A. Bản chất chính trị. B. Bản chất giai cấp. C. Bản chất xã hội. D. Bản chất kinh tế.
Câu 21: Đặc trưng nào của pháp luật là quy tắc xử sự chung, là khuôn mẫu chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người trong đời sống xã hội?
A. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. B. Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
C. Tính quy phạm phổ biến. D. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Câu 22: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức
A. pháp luật tiến bộ sẽ ảnh hưởng tích cực đến đạo đức.
B. một số quy phạm pháp luật bắt nguồn từ đạo đức.
C. pháp luật tiến bộ thì đạo đức sẽ xuống cấp.
Câu 24: Để góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, hiện nay nhà nước ta chọn ngày nào là ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
A. Ngày 10 tháng 11. B. Ngày 11 tháng 11. C. Ngày 8 tháng 11. D. Ngày 9 tháng 11.
Câu 25: Những quy phạm đạo đức phù hợp với sự phát triển và tiến bộ xã hội được nhà nước đưa vào trong các quy phạm pháp luật là thể hiện mối quan hệ giữa pháp luật với
A. đạo đức. B. chính trị. C. kinh tế. D. xã hội.
Câu 26: Phát biểu nào sai khi nói về pháp luật?
A. Pháp luật do Quốc hội thông qua.
B. Pháp luật bảo đảm bằng sức mạnh quyền lực của Nhà nước.
C. Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội thống nhất.
D. Pháp luật là phương tiện duy nhất để Nhà nước quản lý xã hội.
Câu 27: Đặc trưng nào của pháp luật là ranh giới để phân biệt pháp luật với các loại quy phạm xã hội khác?
A. Tính quyền lực, bắt buộc chung. B. Tính quy phạm phổ biến.
C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. D. Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
Câu 28: Muốn người dân thực hiện đúng pháp luật đòi hỏi Nhà nước phải làm như thế nào để người dân biết được các quy định của pháp luật?
A. Tuyên truyền quy chế đối ngoại. B. Sử dụng các biện pháp cưỡng chế.
C. Tuyên truyền và phổ biến pháp luật. D. Sử dụng các thủ đoạn cưỡng chế.
Câu 29: Việc làm nào dưới đây thể hiện pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội?
A. Kiểm tra các hoạt động kinh doanh của cá nhân.
B. Tố cáo nhằm ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật.
C. Đăng kí kinh doanh khi có đủ điều kiện hợp pháp.
D. Đề nghị xem xét lại quyết định của cơ quan nhà nước.
Câu 30: Hiến pháp, đạo luật cơ bản đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (nay là nước Cộng hòa XHCN Việt Nam) được Quốc hội thông qua ngày tháng năm nào?
A. Ngày 9 tháng 11 năm 1946. B. Ngày 10 tháng 11 năm 1946.
C. Ngày 8 tháng 11 năm 1946. D. Ngày 11 tháng 11 năm 1946.
Câu 31: Căn cứ vào Luật Giao thông đường bộ, cảnh sát giao thông đã xử phạt những người vi phạm để đảm bảo trật tự an toàn giao thông. Trong những trường hợp này pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây?
A. Là công cụ để bảo vệ trật tự an toàn giao thông.
B. Là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội.
C. Là công cụ để nhân dân đấu tranh với người vi phạm.
D. Là phương tiện để nhà nước trừng trị kẻ phạm tội.
Câu 32: Dấu hiệu nào sau đây của pháp luật là một trong những đặc điểm để phân biệt pháp luật với đạo đức
A. pháp luật không bắt buộc đối với trẻ em.
B. pháp luật bắt buộc đối với cán bộ công chức.
C. pháp luật bắt buộc đối với người phạm tội.
D. pháp luật bắt buộc đối với mọi cá nhân tổ chức.
Câu 33: Xét về mục đích thì cả pháp luật và đạo đức đều hướng tới những phẩm chất cao cả nhất của con người đó là
A. công bằng, bình đẳng, tự do, nghĩa vụ.
B. công bằng, bình đẳng, tự do, lẽ phải.
C. công bằng, bình đẳng, tự do, áp đặt.
D. công bằng, bình đẳng, tự do, chuyên quyền.
Câu 34: Pháp luật do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng quyền lực của nhà nước là đặc trưng nào của pháp luật?
A. tính xác định chặt chẽ về hình thức B. tính quy phạm phổ biến
C. tính quyền lực bắt buộc chung D. tính cưỡng chế
Câu 35: Phương pháp quản lí xã hội một cách dân chủ và hiệu quả nhất là quản lí bằng
A. giáo dục. B. pháp luật. C. đạo đức. D. kế hoạch.
Câu 37: Trong quá trình xây dựng pháp luật, nhà nước luôn cố gắng đưa những nội dung nào dưới đây vào trong những quy phạm pháp luật?
A. Quy phạm đạo đức phổ biến. B. Phong tục, tập quán.
C. Thói quen con người. D. Chuẩn mực xã hội .
Câu 38: Những quy tắc xử sự chung về những việc được làm, những việc phải làm, những việc không được làm, những việc cấm đoán là phản ánh nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Kinh tế. B. Đạo đức. C. Pháp luật. D. Chính trị.
Câu 39: Trong các văn bản quy phạm pháp luật sau, em hãy cho biết văn bản nào có hiệu lực pháp lí cao nhất?
A. Luật B. Hiến pháp C. Pháp lệnh D. Nghị quyết
Câu 40: Bản chất nào của pháp luật được thực hiện trong thực tiễn đời sống xã hội của con người, vì sự phát triển của con người?
A. Bản chất văn hóa của pháp luật. B. Bản chất xã hội của pháp luật.
C. Bản chất giáo dục của pháp luật. D. Bản chất giai cấp của pháp luật.
Câu 42: Pháp luật có vai trò như thế nào đối với công dân?
A. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
B. Bảo vệ quyền, lợi ích tuyệt đối của công dân.
C. Cưỡng chế mọi nghĩa vụ của công dân.
D. Bảo vệ mọi nhu cầu, lợi ích của công dân.
Câu 43: Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ
A. lợi ích kinh tế của mình. B. quyền và nghĩa vụ của mình.
C. các quyền của mình. D. quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Câu 44: Bản chất xã hội của pháp luật phản ánh nội dung nào dưới đây?
A. Nghĩa vụ của một bộ phận nhân dân trong xã hội.
B. Nhu cầu, lợi ích của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội.
C. Nhu cầu của dân nghèo trong xã hội.
D. Nhu cầu của một bộ phận nhân dân trong xã hội.
Câu 45: Đặc trưng nào của pháp luật làm nên giá trị công bằng, bình đẳng, vì bất kì ai ở trong điều kiện, hoàn cảnh nhất định cũng phải xử sự theo khuôn mẫu được pháp luật quy định?
A. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. B. Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
C. Tính quy phạm phổ biến. D. Tính quyền lực, bắt buộc chung .
Câu 46: Pháp luật do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh của quyền lực nhà nước. Nhận định này thể hiện đặc trưng nào sau đây của pháp luật?
A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
C. Tính quyền lực bắt buộc chung. D. Tính hiệu lực bắt buộc chung.
Câu 47: Nhờ chị S có hiểu biết về pháp luật nên tranh chấp về đất đai giữa gia đình chị với gia đình anh P đã được giải quyết ổn thỏa. Trường hợp này cho thấy pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây?
A. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
B. Bảo vệ quyền tham gia và quản lý xã hội.
C. Bảo vệ quyền và tài sản của công dân.
D. Bảo vệ quyền dân chủ của công dân.
Câu 48: Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng đã quyết định xử phạt việc chị K khi kinh doanh hàng mĩ phẩm không đảm bảo chất lượng. Việc làm của Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
A. Tính kỉ luật nghiêm minh. B. Tính chặt chẽ về hình thức.
C. Tính quy phạm phổ biến. D. Tính quyền lực bắt buộc chung.
Câu 49: Trường hợp có khả năng cứu người, nhưng bác sĩ gây tắc trách dẫn đến chết người là vi phạm điều gì?
A. Pháp luật và văn hóa. B. Đạo đức và văn hóa.
C. Đạo đức và nghề nghiệp. D. Đạo đức và pháp luật.
Câu 50: Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ
A. các quyền của mình. B. quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
C. lợi ích kinh tế của mình. D. quyền và nghĩa vụ của mình.
Câu 51: Trên đường phố tất cả mọi người nghiêm chỉnh chấp hành quy định của luật giao thông đường bộ là phản ảnh đặc trưng cơ bản nào của pháp luật?
A. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. B. Tính quy phạm phổ biến.
C. Tính quyền lực, bắt buộc chung . D. Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
Câu 52: Phát biểu nào sai khi nói về pháp luật?
A. Pháp luật không phù hợp với quyền lợi, nghĩa vụ chung.
B. Pháp luật có tính quy phạm phổ biến trong xã hội.
C. Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội thống nhất.
D. Pháp luật bảo đảm tính công bằng, dân chủ.
Câu 53: Pháp luật là phương tiện để Nhà nước
A. bảo vệ các giai cấp. B. bảo vệ các công dân.
C. quản lí xã hội. D. quản lí công dân.
Câu 54: Khi biết chị T mang thai, giám đốc công ty X đã ra quyết định chấm dứt hợp đồng với chị, chị đã làm đơn khiếu nại lên ban giám đốc công ty. Trong trường hợp này, pháp luật có vai trò như thế nào ?
A. Nhà nước quản lý các tổ chức.
B. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.
C. Nhà nước quản lý công dân.
D. Thực hiện nghĩa vụ hợp pháp của công dân.
Câu 55: Người bị xử phạt hành chính do không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông là biểu hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
A. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. B. Tính quy phạm phổ biến
C. Tính xác định chặt chẽ về nội dung. D. Tính quyền lực bắt buộc chung.
Câu 56: Các quy phạm pháp luật được thực hiện trong đời sống thực tiễn xã hội vì sự phát triển của xã hội thuộc nội dung nào sau đây của pháp luật?
A. Đặc trưng. B. Khái niệm. C. Vai trò. D. Bản chất.
Câu 57: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về vai trò của pháp luật?
A. nhà nước quản lí xã hội chủ yếu bằng pháp luật.
B. pháp luật được đảm bảo bằng sức mạnh của nhà nước.
C. quản lí xã hội bằng pháp luật đảm bảo tính công bằng dân chủ.
D. pháp luật là phương tiện duy nhất để nhà nước quản lí xã hội.
Câu 58: Phát biểu nào sai khi nói về pháp luật?
A. Pháp luật bảo đảm quyền tự do cơ bản của công dân.
B. Pháp luật bảo đảm tính công bằng, dân chủ trong quản lí.
C. Pháp luật phương pháp quản lý dân chủ và hiệu quả nhất.
D. Pháp luật là phương pháp quản lý cố định duy nhất.
Câu 59: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò quản lí xã hội bằng pháp luật của nhà nước?
A. Đăng nhập cổng thông tin quốc gia. B. Tự do đăng ký kết hôn theo quy định.
C. Chấn chỉnh việc kinh doanh trái phép. D. Ca ngợi phong trào phòng chống dịch.
Câu 60: Nhờ có pháp luật, nhà nước mới kiểm tra, kiểm soát được các hoạt động của mọi cá nhân, tổ chức, cơ quan trong phạm vi lãnh thổ của mình. Nhận định này muốn đề cập đến
A. đặc trưng của pháp luật. B. chức năng của pháp luật.
C. vai trò của pháp luật. D. nhiệm vụ của pháp luật.
Câu 61: Hình thức thể hiện của pháp luật là các văn bản do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành là
A. vi phạm pháp luật. B. quy phạm thông tư.
C. quy phạm chỉ thị. D. quy phạm pháp luật.
Câu 62: Nội dung của văn bản do cơ quan cấp dưới ban hành không được trái với nội dung của văn bản do cơ quan cấp trên ban hành, thể hiện dặc trưng nào của pháp luật?
A. tính bắt buộc chung. B. quy phạm phổ biến.
C. tính xác định chặt chẽ về hình thức. D. tính cưỡng chế.
Câu 63: Nội dung nào dưới đây phản ánh bản chất xã hội của pháp luật?
A. Pháp luật được thực hiện trong xã hội.
B. Pháp luật xử lý người vi phạm trong xã hội.
C. Pháp luật chỉ là những điều cấm đoán trong xã hội.
D. Pháp luật chỉ mang tính bắt buộc, cưỡng chế trong xã hội.
Câu 64: Quản lí xã hội bằng pháp luật là phương pháp quản lí
A. dân chủ và cứng rắn nhất. B. hiệu quả và khó khăn nhất.
C. dân chủ và hiệu quả nhất. D. hữu hiệu và phức tạp nhất.
Câu 65: Việc xây dựng tủ sách pháp luật trong nhà trường nhằm mục đích nào dưới đây?
A. Phổ biến pháp luật. B. Thực hiện pháp luật.
C. Sửa đổi pháp luật. D. Ban hành pháp luật.
Câu 66: Pháp luật không điều chỉnh quan hệ xã hội nào dưới đây?
A.  Quan hệ tình yêu nam - nữ. B. Quan hệ lao động.
C. Quan hệ kinh tế. D. Quan hệ hôn nhân - gia đình.
Câu 67: Bắt nguồn từ xã hội, do các thành viên của xã hội thực hiện, vì sự phát triển của xã hội phản ánh bản chất nào dưới đây của pháp luật ?
A. Giai cấp. B. Bắt buộc chung C. Xã hội. D. Nhân văn
Câu 68: Pháp luật được đảm bảo thực hiện bằng
A. quyền lực nhà nước. B. quyền lực nhân dân.
C. quyền lực xã hội. D. quyền lực chính trị.
Câu 69: Nhà nước Việt Nam quản lí xã hội bằng phương tiện chủ yếu nào sau đây?
A. Pháp luật. B. Kinh tế. C. Chính trị. D. Đạo đức.
Câu 70: Phát biểu nào sai khi nói về pháp luật?
A. Pháp luật không phù hợp với quyền lợi, nghĩa vụ chung.
B. Pháp luật có tính quy phạm phổ biến trong xã hội.
C. Pháp luật bảo đảm tính công bằng, dân chủ.
D. Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội thống nhất.
Câu 71: Cảnh sát giao thông xử phạt hành chính người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm. Quy định này thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
A.  Tính xác định chặt chẽ về nội dung. B.  Tính quy phạm phổ biến.
C.  Tính quyền lực, bắt buộc chung. D.  Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Câu 72: Để quản lí xã hội bằng pháp luật một cách hiệu quả trên quy mô toàn xã hội, đưa pháp luật vào đời sống thành nhận thức của từng người dân và của toàn xã hội, thì nhà nước phải
A. ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật. B. tăng cường xử phạt thật nặng mọi người.
C. tổ chức tốt lực lượng xử phạt người dân. D. ban hành và tổ chức phát triển kinh tế.
Câu 73: Không có pháp luật, xã hội sẽ không có
A. dân chủ và hạnh phúc. B. hoà bình và dân chủ.
C. trật tự và ổn định. D. sức mạnh và quyền lực.
Câu 74: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về vai trò quản lý xã hội của pháp luật?
A. Để đảm bảo quyền tự do cơ bản của công dân.
B. Đây là phương pháp quản lí cố định và bất biến.
C. Đây là phương pháp quản lí dân chủ và hiệu quả nhất.
D. Quản lí xã hội bằng pháp luật đảm bảo tính công bằng dân chủ.
Câu 75: Đối với công dân, pháp luật có vai trò như thế nào?
A. Bảo vệ quyền tự do tuyệt đối của công dân.
B. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
C. Bảo vệ lợi ích tuyệt đối của công dân.
D. Bảo vệ mọi lợi ích của công dân.
Câu 76: Theo quy định của pháp luật, văn bản nào dưới đây được gọi là văn bản quy phạm pháp luật?
A. Nghị quyết của Quốc hội. B. Nghị quyết của Hội.
C. Nghị quyết của Đảng. D. Nghị quyết của Đoàn.
Câu 78: Hiến pháp quy định các
A. lợi ích hợp pháp của công dân. B. nghĩa vụ và lương tâm của công dân.
C. trách nhiệm của công dân. D. quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
Câu 79: Pháp luật do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng quyền lực của nhà nước là đặc trưng nào của pháp luật?
A. tính quyền lực bắt buộc chung B. tính quy phạm phổ biến
C. tính cưỡng chế D. tính xác định chặt chẽ về hình
Câu 82: Trong mối quan hệ với đạo đức, thì pháp luật được coi là một phương tiện
A. bậc nhất. B. độc nhất. C. đặc thù. D. quyền năng.
Câu 83: Tại sao nội dung của tất cả các văn bản pháp luật không được trái với hiến pháp?
A. Hiến pháp có nội dung dài nhất.
B. Hiến pháp có hiệu lực quốc tế cao nhất.
C. Hiến pháp là luật cơ bản nhất của Nhà nước.
D. Hiến pháp được xây dựng rộng rãi nhất.
Câu 84: Cá nhân không thực hiện đúng pháp luật, bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật là thể hiện đặc trưng cơ bản nào của pháp luật?
A. Tính xác định chặt chẽ về nội dung. B. Tính quyền lực, bắt buộc chung .
Câu 87: Khi đạo đức trở thành nội dung của quy phạm pháp luật thì các giá trị đạo đức được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng
A. sức mạnh quyền lực của nhà nước. B. sức ép của dư luận xã hội.
C. lương tâm của mỗi cá nhân. D. niềm tin của mọi người trong xã hội.
Câu 88: Một trong các đặc trưng của pháp luật thể hiện ở
A. tính dân tộc. B. tính đại chúng.
C. tính nhân dân. D. tính quyền lực, bắt buộc chung.
Câu 89: Luật Giao thông đường bộ quy định tất cả mọi người tham gia giao thông phải chấp hành chỉ dẫn của tín hiệu đèn giao thông là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
A. Tính xác định chặt chẽ về hình thức B. Tính quy phạm phổ biến.
C. Tính nghiêm minh. D. Tính thống nhất.
Câu 90: Xét về mặt chủ thể thì pháp luật do
A. cơ quan, tổ chức ban hành. B. địa phương ban hành.
C. nhà nước ban hành. D. cá nhân ban hành.
Câu 91: Phát biểu nào sai khi nói về vai trò của pháp luật?
A. Quản lý xã hội bằng pháp luật bảo đảm tính công bằng, dân chủ.
B. Pháp luật là phương tiện duy nhất để nhà nước quản lý xã hội.
C. Pháp luật được bảo đảm bằng sức mạnh quyền lực của nhà nước.
D. Nhà nước quản lý xã hội chủ yếu bằng pháp luật.
Câu 92: Bản chất nào của pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống của con người, được chấp nhận coi là chuẩn mực, là quy tắc xử sự chung?
A. Bản chất văn hóa của pháp luật. B. Bản chất xã hội của pháp luật.
C. Bản chất giai cấp của pháp luật. D. Bản chất giáo dục của pháp luật.
Câu 93: Anh S đi xe máy nhưng không mang bằng lái xe. Cảnh sát giao thông đã xử phạt anh S. Hành vi của Cảnh sát giao thông là thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?
A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. D. Tính bắt buộc thực hiện.
Câu 94: Ý kiến nào sai khi nói vai trò của pháp luật đối với công dân?
A. Căn cứ quy định pháp luật công dân thực hiện quyền của mình.
B. Luật và các văn bản dưới luật cụ thể hóa nội dung.
C. Hiến pháp quy định quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân.
D. Pháp luật bảo đảm công dân được hưởng quyền theo nhu cầu.
Câu 95: Theo quy định của pháp luật, văn bản nào dưới đây là văn bản quy phạm pháp luật?
A. Điều luật hôn nhân gia đình. B. Điều lệ Hội Luật gia Việt Nam.
C. Điều lệ Đoàn TNCS HCM. D. Nội quy của nhà trường.
Câu 96: Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương của nước ta là
A. Ủy ban nhân dân. B. Hội đồng nhân dân.
C. Tòa án nhân dân. D. Viện kiểm sát nhân dân.
Câu 97: Phát biểu nào sau đây là sai khi trả lời câu hỏi tại sao quản lí xã hội bằng pháp luật là dân chủ và hiệu quả nhất?
A. Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội thống nhất.
B. Pháp luật do nhà nước ban hành.
C. Pháp luật bảo đảm sức mạnh quyền lực của nhà nước.
D. Pháp luật là phương tiện duy nhất quản lí xã hội.
Câu 98: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về vai trò của pháp luật?
A. pháp luật là phương tiện duy nhất để nhà nước quản lí xã hội.
B. quản lí xã hội bằng pháp luật đảm bảo tính công bằng dân chủ.
C. pháp luật được đảm bảo bằng sức mạnh của nhà nước.
D. nhà nước quản lí xã hội chủ yếu bằng pháp luật.
Câu 99: Quản lí xã hội bằng pháp luật là phương pháp quản lý dân chủ và hiệu quả nhất vì
A. pháp luật là phương tiện duy nhất quản lí xã hội.
B. pháp luật có tính tự nguyện và tự giác.
C. pháp luật điều chỉnh các quan hệ nhân văn.
D. pháp luật bảo đảm sức mạnh quyền lực của Nhà nước.
Câu 100: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng
A. sức mạnh chuyên chính. B. tiềm lực tài chính quốc gia.
C. quyền lực nhà nước. D. tính tự giác của nhân dân.
Câu 102: X vi phạm pháp luật bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt là thể hiện đặc trưng cơ bản nào của pháp luật?
A. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. B. Tính quyền lực bắt buộc chung.
C. Tính cưỡng chế. D. Tính quy phạm phổ biến.
Câu 103: Pháp luật quy định những việc được làm, những việc phải làm và những việc
A. không nên làm. B. cần làm. C. không được làm. D. sẽ làm.
Câu 104: Tính quy phạm phổ biến của pháp luật là quy tắc xử sự chung, là khuôn mẫu chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người trong đời sống
A. cơ quan, trường học. B. gia đình.
C. xã hội. D. tổ dân phố.
Câu 105: Một trong những đặc trưng cơ bản của pháp luật thể hiện ở tính
A. bảo mật nội bộ. B. bao quát, định hướng tổng thể.
C. xác định chặt chẽ về mặt hình thức. D. chuyên chế độc quyền.
Câu 106: Văn bản đòi hỏi diễn đạt phải chính xác, một nghĩa để công dân hiểu và thực hiện đúng pháp luật là phản ảnh đặc trưng cơ bản nào?
A. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. B. Tính quyền lực, bắt buộc chung .
C. Tính xác định chặt chẽ về nội dung. D. Tính quy phạm phổ biến.
Câu 107: Đặc điểm nào dưới đây là ranh giới để phân biệt pháp luật với các quy phạm xã hội khác?
A. Tính bắt buộc chung. B. Tính quyền lực.
C. Tính quy phạm phổ biến. D. Tính kế thừa và phát triển.
Câu 108: Mỗi công dân phải sống và làm việc theo
A. Hiến pháp và pháp luật. B. nghĩa vụ và lương tâm.
C. đạo đức và văn hóa. D. phong tục và truyền thống.
PHẦN II: CÂU HỎI VẬN DỤNG VÀ VẬN DỤNG CAO
Câu 110: Công ty A chậm thanh toán đơn hàng theo đúng thời hạn hợp đồng đã thỏa thuận với công ty B và bị công ty B khởi kiện đòi bồi thường thiệt hại. Việc Tòa án xử lý vi phạm của công ty A là thể hiện đặc trưng  nào dưới đây của pháp luật?
A. Tính thực tiễn xã hội. B. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. D. Tính quy phạm phổ biến.
Câu 111: Chị P và anh K yêu nhau và muốn kết hôn, nhưng bố chị P lại muốn chị kết hôn với người khác nên đã cản trở việc kết hôn của chị. Thuyết phục bố không được, chị P phải viện dẫn điểm b khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, theo đó “Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định” thì bố chị mới đồng ý để hai người kết hôn với nhau. Trong trường hợp này, pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây đối với công dân?
A. Là phương tiện để mọi người đấu tranh trong những trường hợp cần thiết.
B. Là yếu tố liên quan đến cuộc sống gia đình.
C. Là yếu tố điều chỉnh suy nghĩ của mọi người.
D. Là phương tiện để công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Câu 112: Các bạn T, H, M, N cùng thảo luận về các đặc trưng cơ bản của pháp luật. T cho rằng tính quy phạm phổ biến đã làm nên giá trị công bằng, bình đẳng của pháp luật. M đồng ý với T nhưng khi nghe N nói tính quyền lực bắt buộc chung mới tạo sự công bằng được thì M lại ủng hộ N. H thì phân vân không hiểu ai nói đúng. Q ngồi cạnh bên nghe được thì cho rằng cả hai đặc trưng đó đều giống nhau. Trường hợp này ai chưa hiểu đúng về đặc trưng của pháp luật?
A. M, N, H và Q. B. T, Q và H. C. M và N. D. M, N và Q
Câu 113: Trong quá trình điều tra, cơ quan chức năng kết luận chị K đã vi phạm quy định về đầu tư công trình xây dựng gây thiệt hại ngân sách nhà nước 3 tỉ đồng. Ngoài ra chị còn có hành vi lạm dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ. Chị bị tuyên phạt 5 năm tù và buộc phải bồi thường số tiền đã chiếm đoạt. Bản án mà chị K phải nhận thể hiện đặc trưng cơ bản nào của pháp luật?
A. Tính quyền lực, bắt buộc chung. B. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
C. Tính quy phạm phổ biến. D. Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
Câu 114: Cơ quan chức năng tiến hành hoạt động kiểm tra đột xuất và phát hiện bà Q chủ nhà hàng X sử dụng thực phẩm đã hết hạn sử dụng, bốc mùi hôi thối và không có giấy phép kinh doanh. Bà Q bị xử phạt và thu hồi giấy phép kinh doanh. Việc xử phạt của cơ quan chức năng phản ánh đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính bắt buộc thực hiện.
C. Tính quyền lực, bắt buộc chung. D. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
Câu 118: Giám đốc Công ty A đã tuyển nhân viên mới thay thế vị trí của chị B trong thời gian chị nghỉ thai sản, sau đó chuyển chị sang công việc khác không phù hợp với chuyên môn. Chị B đã làm đơn khiếu nại gửi Ban chấp hành công đoàn và Ban giám đốc. Xét thấy đơn khiếu nại của chị B là hợp lý nên Giám đốc đã bố trí lại công việc cho chị. Vấn đề trong tình huống trên được giải quyết thỏa đáng là nhờ
A. đặc trưng của pháp luật. B. vai trò của pháp luật.
C. giá trị của pháp luật. D. ý nghĩa của pháp luật.
Câu 119: Luật Giáo dục quy định: “Người học có thành tích trong học tập, rèn luyện được nhà trường, cở sở giáo dục, cơ sở quản lý giáo dục khen thưởng, trường hợp có thành tích đặc biệt xuất sắc được khen thưởng theo quy định của pháp luật” thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?
A. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. B. Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung.
C. Tính quyền lực bắt buộc chung. D. Tính quy phạm phổ biến.
Câu 120: Công ty A và công ty B cùng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường trong sản xuất kinh doanh nên đều bị xử phạt hành chính, điều này thể hiện đặc điểm nào dưới đây của pháp luật?
A. Tính trừng phạt của pháp luật. B. Tính nghiêm minh của pháp luật.
C. Tính giáo dục của pháp luật. D. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Câu 123: Hiến pháp quy định “Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập”. Phù hợp với Hiến pháp, Luật Giáo dục khẳng định quy định chung: “Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, nam nữ, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập”. Sự phù hợp của Luật giáo dục với Hiến pháp thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?
A. Xác định chặt chẽ về mặt hình thức. B. Quyền lực, bắt buộc chung.
C. Quy phạm phổ biến. D. Quy phạm pháp luật.
Câu 124: Cảnh sát giao thông huyện X tăng cường kiểm tra và xử phạt đối với những học sinh không đội mũ bảo hiểm khi điều khiển xe đạp điện. Việc làm của cảnh sát giao thông là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
A. Tính quyền lực, bắt buộc chung. B. Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung.
C. Tính quy phạm phổ biến. D. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
Câu 127: Gia đình ông Q bị Chủ tịch UBND xã ra quyết định phá dỡ công trình đang xây dựng hợp pháp trên diện tích đất nhà nước giao. Căn cứ vào các quy định của pháp luật, ông Q đã làm đơn khiếu nại lên thanh tra Huyện và đã được giải quyết, tiếp tục công việc xây dựng. Trong trường hợp này pháp luật đã thể hiện vai trò gì đối với công dân?
A. Là phương tiện để nhà nước trừng trị kẻ phạm tội.
B. Là công cụ để nhân dân đấu tranh với người vi phạm.
C. Là công cụ để bảo vệ trật tự an toàn giao thông.
D. Là phương tiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.
Câu 128: H hỏi các bạn của mình “Giả sử các bạn có anh trai đang đi làm mà bị xa thải không đúng pháp luật các bạn sẽ làm gì?” M nói “mình sẽ làm đơn khiếu nại lên giám đốc công ty”. Y nghe thế liền hỏi “bạn dựa vào đâu mà đòi đi khiếu nại?. Theo tớ pháp luật cho phép công dân tự do lựa chọn, tìm kiếm việc làm nên anh bạn H đi tìm việc khác là xong.” M chưa kịp trả lời Y thì K đứng cạnh lên tiếng rằng “dựa vào pháp luật”. Trong tình huống này những bạn nào đã dựa trên vai trò của pháp luật để bảo vệ quyền của công dân?
A. K, H và Y. B. Y và H. C. M và K. D. M, H và Y.
Câu 132: Hai ông A và B là cán bộ nhà nước được giao quản lí tài sản nhà nước nhưng đã vô trách nhiệm để thất thoát một số tài sản có giá trị lớn. Hai ông đều bị Tòa án xử phạt. Việc xử phạt hai ông phản ánh đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
A. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. B. Tính quyền lực bắt buộc chung.
C. Tính quy phạm phổ biến. D. xác định chặt chẽ về nội dung.
Câu 133: Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định nam, nữ khi kết hôn với nhau phải tuân theo điều kiện: “Việc kết hôn phải được đăng kí và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện”, là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật ?
A. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức B. Tính nhân dân và xã hội.
C. Tính quy phạm phổ biến. D. Tính quyền lực bắt buộc chung
Câu 134: Sau khi được cán bộ phòng trợ giúp pháp lý của tỉnh tư vấn, hỗ trợ, ông H đã đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại quyết định giải phóng mặt bằng nhà ông để xây dựng khu đô thị mới. Việc làm của ông H thể hiện vai trò nào dưới đây của pháp luật
A. Là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội.
B. Là phương tiện để nhà nước trừng trị kẻ phạm tội.
C. Là công cụ để bảo vệ trật tự an toàn giao thông.
D. Là công cụ để nhân dân đấu tranh với người vi phạm.
Câu 135: Bạn A trao đổi với bạn B nội dung sau: Hiến pháp 2013 quy định “mọi công dân đều có quyền tự do kinh doanh”, phù hợp với Hiến pháp, Luật kinh doanh khẳng định “Mọi công dân đều có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm” Việc quy định như vậy thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật
A. Tính ứng dụng của pháp luật. B. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
C. Tính quyền lực, bắt buộc chung. D. Tính quy phạm phổ biến.
Câu 137: Cơ sở sản xuất giấy X bị cán bộ môi trường lập biên bản đình chỉ hoạt động vì không áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường theo đúng quy định của pháp luật. Trong trường hợp này, cán bộ môi trường đã sử dụng vai trò nào dưới đây của pháp luật?
A. Thực hiện quyền, lợi ích của công dân. B. Tổ chức và thực hiện pháp luật.
C. Bảo vệ quyền, lợi ích của công dân. D. Phương tiện để quản lí xã hội.
Câu 138: Do cần lao động để sản xuất giám đốc công ty A đã tuyển nhân viên mới thay thế vị trí của chị B trong thời gian chị nghỉ thai sản, khi đi làm chị đượcchuyển chị sang công việc khác không đúng với hợp đồng đã ký kết. Chị B đã làm đơn khiếu nại gửi Ban chấp hành công đoàn và Ban giám đốc. Xét thấy đơn khiếu nại của chị B là hợp lý nên Giám đốc đã bố trí lại công việc cho chị. Trong trường hợp này pháp luật đã có vai trò như thế nào đối với mỗi công dân?
A. Phương tiện để nhà nước quản lý xã hội.
B. Phương tiện để nhà nước trấn áp bạo lực.
C. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
D. Bảo vệ các nghĩa vụ cơ bản của công dân.
Câu 142: Khi phát hiện con gái mình có dấu hiệu bị xâm hại bởi một đối tượng gần nhà, chị M đã gửi đơn tố cáo lên cơ quan công an thành phố. Trong trường hợp này, pháp luật thể hiện vai trò nào dưới đây?
A. Phương tiện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
B. Phương tiện để nhà nước quản lí xã hội.
C. Phương tiện để nhà nước phát huy quyền lực.
D. Phương tiện bảo vệ quyền và tài sản của công dân.
Câu 145: Bạn K trao đổi với bạn G nội dung sau: Hiến pháp 2013 quy định “mọi công dân đều có quyền tự do kinh doanh”, phù hợp với Hiến pháp, Luật kinh doanh khẳng định “Mọi công dân đều có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm”. Việc quy định như vậy thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật
A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
C. Tính ứng dụng của pháp luật. D. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Câu 149: Trên cơ sở quy định pháp luật về trật tự an toàn đô thị, đội trật tự của phường X - Thành phố VT đã yêu cầu mọi người không được bán hàng trên vỉa hè để đảm bảo văn minh đô thị. Trong trường hợp này, pháp luật đã thể hiện vai trò là
A. phương tiện để Nhà nước quản lí xã hội. B. phương tiện để đảm bảo trật tự
C. công cụ quản lí đô thị hiệu quả. D. hình thức cưỡng chế người vi phạm.
Câu 155: Chị H đã gửi đơn lên Ủy ban Nhân dân xã X yêu cầu được giúp đỡ sau khi bị chồng mình thường xuyên đánh đập. Hành động của chị H thể hiện pháp luật là phương tiện
A. bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp để công dân .
B. quản lí xã hội, bảo vệ lợi ích của Nhà nước.
C. cho mọi công dân thực hiện quyền.
D. để công dân thực hiện nghĩa vụ.
Câu 156: Công ty A chậm thanh toán đơn hàng theo đúng thời hạn hợp đồng đã thỏa thuận với công ty B và bị công ty B khởi kiện đòi bồi thường thiệt hại. Việc Tòa án xử lý vi phạm của công ty A là thể hiện đặc trưng  nào dưới đây của pháp luật?
A. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. B. Tính thực tiễn xã hội.
C. Tính quy phạm phổ biến. D. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Câu 160: Anh D là trưởng đoàn thanh tra liên ngành lập biên bản xử phạt và tịch thu toàn bộ số thiết bị y tế không có hóa đơn chứng từ. Việc xử phạt cá nhân vi phạm pháp luật là thể hiện đặc trưng cơ bản nào của pháp luật?
A.  Tính quy phạm phổ biến. B.  Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
C.  Tính xác định chặt chẽ về hình thức. D.  Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Câu 164: Điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về nghĩa vụ của con “Con bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình”. Quy định này thể hiện mối quan hệ giữa pháp luật với
A. chính trị. B. đạo đức. C. kinh tế. D. văn hóa.
Câu 169: Để Cảnh sát phản ứng nhanh hay lực lượng thường trực 24/24h tiếp nhận thông tin và giải quyết ban đầu và nhanh chóng những vụ việc liên quan đến an ninh, trật tự và yêu cầu chính đáng của nhân dân thì báo đến số điện thoại khẩn cấp nào?
A. 116. B. 113. C. 115. D. 114.
BÀI 2. THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
BÀI 2. PHẦN 1. THỰC HIỆN PL.
Câu 1: Là người kinh doanh, ông A luôn áp dụng đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường. Vậy, ông A đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?
A. Thi hành pháp luật. B. Áp dụng pháp luật.
C. Sử dụng pháp luật. D. Tôn trọng pháp luật.
Câu 2: Phát hiện một cơ sở kinh doanh cung cấp thực phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh, T đã báo với cơ quan chức năng để kiểm tra và kịp thời ngăn chặn. T đã thực hiện hình thức
A. thi hành pháp luật B. tuân thủ pháp luật. C. áp dụng pháp luật. D. sử dụng pháp luật.
Câu 4: Công dân thi hành pháp luật khi
A. ủy quyền nghĩa vụ bầu cử. B. hoàn thiện hồ sơ đăng kiểm.
C. tìm hiểu thông tin nhân sự. D. sàng lọc giới tính thai nhi.
Câu 5: Hành vi nào dưới đây thể hiện công dân sử dụng pháp luật?
A. Người kinh doanh trốn thuế phải nộp phạt.
B. Công ty X thực hiện nghĩa vụ đóng thuế theo quy định pháp luật.
C. Các bên tranh chấp phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình .
D. Anh A và chị B đến tòa án để li hôn.
Câu 6: Hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây có sự tham gia của cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền?
A. Sử dụng pháp luật. B. Tuân thủ pháp luật.
C. Áp dụng pháp luật. D. Thi hành pháp luật.
Câu 7: Công dân tuân thủ pháp luật khi từ chối
A. sử dụng vũ khí trái phép. B. nộp thuế đầy đủ theo quy định.
C. bảo vệ an ninh quốc gia. D. thực hiện nghĩa vụ bầu cử.
Câu 8: Công dân thi hành pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Thay đổi quyền nhân thân. B. Bảo vệ Tổ quốc.
C. Bảo trợ người khuyết tật. D. Hiến máu nhân đạo.
Câu 9: Người kinh doanh thực hiện nghĩa vụ nộp thuế là hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?
A. Tuân thủ pháp luật. B. Áp dụng pháp luật.
C. Sử dụng pháp luật. D. Thi hành pháp luật.
Câu 10: Khi tham gia vào các quan hệ xã hội, công dân đều xử sự phù hợp với quy định của pháp luật là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Ban hành pháp luật. B. Giáo dục pháp luật.
C. Phổ biến pháp luật. D. Thực hiện Pháp luật.
Câu 11: Công dân tuân thủ pháp luật khi từ chối
A. nhận xét ứng cử viên. B. sử dụng giấy tờ giả.
C. hỗ trợ cấp đổi căn cước. D. cung cấp thông tin cá nhân.

onthicaptoc.com Đề thi thử môn GDCD Lớp 12 năm 2021 2022

Xem thêm
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI NGUYÊN HÀM
Câu 1: Cho hàm số và . Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a).
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Nguyên hàm của hàm số là
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.[1] Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai vecto . Tính góc giữa hai vecto và .
A B. C. D.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong không gian với hệ tọa độ , khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng ( ) bằng
A. 4.B. 5.C. 3.D. 2.
Câu 1. Không dùng máy tính cầm tay, giải phương trình .
Câu 2. Không dùng máy tính cầm tay, giải hệ phương trình
Câu 3. Cho hàm số (m là tham số) có đồ thị là đường thẳng d.
Câu 1: Nội dung nào dưới đây là chính sách đối ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai?  
A. Tìm cách trở lại các thuộc địa cũ.                         B. Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
C. Liên minh chặt chẽ với phe tư bản.                         D. Hòa bình, trung lập, tích cực.
Họ, tên thí sinh: .....................................................................
Số báo danh: .........................................................................
Câu 1: Quốc gia mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người là