ĐỀ MINH HOẠ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1.GDCD10
I. TRẮC NGHIỆM (7 điểm)
Câu 1: Toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống gọi là
A. quan niệm sống của con người. B. cách sống của con người.
C. thế giới quan. D. lối sống của con người.
Câu 2: Vấn đề cơ bản của Triết học hiện đại là vấn đề quan hệ giữa
A. tư duy và vật chất. B. tư duy và tồn tại.
C. duy vật và duy tâm. D. sự vật và hiện tượng.
Câu 3: Vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức. Giới tự nhiên tồn tại khách quan, không ai sáng tạo ra là quan điểm của
A. thế giới quan duy tâm. B. thế giới quan duy vật.
C. thuyết bất khả tri. D. thuyết nhị nguyên luận.
Câu 4: Theo nghĩa chung nhất, phương pháp là
A. cách thức đạt được chỉ tiêu. B. cách thức đạt được ước mơ.
C. cách thức đạt được mục đích. D. cách thức làm việc tốt.
Câu 5: Xem xét sự vật, hiện tượng trong trạng thái cô lập, tĩnh tại không liên hệ, không phát triển là
A. phương pháp luận lôgic B. phương pháp luận biện chứng.
C. phương pháp luận siêu hình. D. phương pháp thống kê.
Câu 6: Nội dung nào dưới đây không thuộc kiến thức Triết học?
A. Thế giới tồn tại khách quan. B. Mọi sự vật, hiện tượng luôn luôn vận động.
C. Giới tự nhiên là cái sẵn có. D. Kim loại có tính dẫn điện.
Câu 7: Hãy chọn thứ tự phát triển các loại hình thế giới quan dưới đây cho đúng.
A. Tôn giáo → Triết học → huyền thoại. B. Huyền thoại → tôn giáo → Triết học
C. Triết học → tôn giáo →huyền thoại. D. Huyền thoại → Triết học → tôn giáo.
Câu 8: Thế giới quan duy tâm có quan điểm thế nào dưới đây về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?
A. Vật chất là cái có trước và quyết định ý thức.
B. Ý thức là cái có trước và sản sinh ra giới tự nhiên.
C. Vật chất và ý thức cùng xuất hiện.
D. Chỉ tồn tại ý thức.
Câu 9: Quan niệm cho rằng: “Ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên, sản sinh ra vạn vật, muôn loài …” thuộc thế giới quan của trường phái Triết học nào?
A. Duy vật. B. Duy tâm.
C. Nhị nguyên luận. D. Tam nguyên luận.
Câu 10: Vận động là mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật, hiện tượng trong
A. giới tự nhiên và tư duy. B. giới tự nhiên và đời sống xã hội
C. thế giới khách quan và xã hội. D. đời sống xã hội và tư duy.
Câu 11: Sự biến đổi nào dưới đây được coi là sự phát triển?
A. Sự biến đổi của sinh vật từ đơn bào đến đa bào.
B. Sự thoái hóa của một loài động vật theo thời gian.
C. Cây khô héo mục nát.
D. Nước đun nóng bốc thành hơi nước.
Câu 12: Khẳng định giới tự nhiên đã phát triển từ chưa có sự sống đến có sự sống, là phát triển thuộc lĩnh vực nào dưới đây?
A. Tự nhiên. B. Xã hội. C. Tư duy. D. Đời sống.
Câu 13: Khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng là
A. cái mới ra đời giống như cái cũ.
B. cái mới ra đời tiến bộ, hoàn thiện hơn cái cũ.
C. cái mới ra đời lạc hậu hơn cái cũ.
D. cái mới ra đời chỉ giống cái cũ một phần.
Câu 14: Hình thức vận động nào dưới đây là cao nhất và phức tạp nhất?
A. Vận động cơ học. B. Vận động vật lí.
C. Vận động hóa học. D. Vận động xã hội.
Câu 15: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý kiến nào dưới đây là đúng?
A. Mọi sự biến đổi của sự vật hiện tượng là khách quan.
B. Mọi sự biến đổi đều là tạm thời.
C. Mọi sự biến đổi của sự vật, hiện tượng xuất phát từ ý thức của con người.
D. Mọi sự vật, hiện tượng không biến đổi.
Câu 16: Ý kiến nào dưới đây về vận động là không đúng?
A. Vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại của sự vật, hiện tượng.
B. Vận động là mọi sự biến đổ nói chung của các sự vật hiện tượng trong tự nhiên và đời sống xã hội.
C. Triết học Mác - Lênin khái quát có năm hình thức vận động cơ bản trong thế giới vật chất.
D. Trong thế giới vật chất có những sự vật, hiện tượng không vận động và phát triển.
Câu 17: Nội dung nào dưới đây thể hiện hình thức vận động vật lí?
A. Quá trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật.
B. Sư thay đổi thời tiết của các mùa trong năm.
C. Quá trình điện năng chuyển hóa thành quang năng.
D. Quá trình thay thế các chế độ xã hội trong lịch sử.
Câu 18: Ý kiến nào dưới đây là đúng khi bàn về mối quan hệ giữa các hình thức vận động?
A. Hình thức vận động thấp bao hàm các hình thức vận động cao.
B. Hình thức vận động cao bao hàm các hình thức vận động thấp.
C. Các hình thức vận động không bao hàm nhau.
D. Các hình thức vận động không có mối quan hệ với nhau.
Câu 19: Theo Triết học Mác – Lênin mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập
A. vừa xung đột nhau, vừa bài trừ nhau.
B. vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau.
C. vừa liên hệ với nhau, vừa đấu tranh với nhau.
D. vừa chuyển hóa, vừa đấu tranh với nhau.
Câu 20: Mặt đối lập của mâu thuẫn là những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm mà trong quá trình vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng, chúng phát triển theo những chiều hướng
A. khác nhau. B. trái ngược nhau.
C. xung đột nhau. D. ngược chiều nhau.
Câu 21: Sự thống nhất giữa các mặt đối lập được hiểu là, hai mặt đối lập
A. cùng bổ sung cho nhau phát triển.
B. thống nhất biện chứng với nhau.
C. liên hệ gắn bó với nhau, làm tiền đề để cho nhau tồn tại.
D. gắn bó mật thiết với nhau, chuyển hóa lẫn nhau.
Câu 22: Kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là
A. sự vật hiện tượng được giữ nguyên trạng thái cũ.
B. sự vật, hiện tượng cũ được thay thế bằng sự vật, hiện tượng mới.
C. sự vật, hiện tượng bị biến đổi theo chiều hướng tích cực
D. sự vật, hiện tượng bị tiêu vong.
Câu 23: Nội dung nào dưới đây đúng khi nói về mâu thuẫn Triết học?
A. Mâu thuẫn Triết học là phương thức tồn tại của thế giới vật chất.
B. Mẫu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng.
C. Mâu thuẫn là cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng.
D. Mâu thuẫn là khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng.
Câu 24: Trong Triết học, độ của sự vật và hiện tượng là giới hạn mà trong đó
A. chưa có sự biến đổi nào xảy ra.
B. sự biến đổi về lượng làm thay đổi về chất của sự vật.
C. Sự biến đổi về chất bắt đầu làm thay đổi về lượng.
D. sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất của sự vật.
Câu 25: Trong cách thức vận động, phát triển, mỗi sự vật và hiện tượng đều có hai mặt thống nhất với nhau, đó là
A. độ và điểm nút. B. điểm nút và bước nhảy.
C. chất và lượng. D. bản chất và hiện tượng.
Câu 26: Trong Triết học, khái niệm chất dùng để chỉ
A. những thuộc tính bản chất nhất của sự vật và hiện tượng.
B. những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng, phân biệt nó với các sự vật và hiện tượng khác.
C. những thành phần cơ bản để cấu thành sự vật, hiện tượng.
D. những yếu tố, thuộc tính, đặc điểm căn bản của sự vật, hiện tượng.
Câu 27: Cách hiểu nào dưới đây về mối quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất là đúng?
A. Mọi sự biến đổi về lượng đều dẫn đến sự biến đổi về chất.
B. Lượng biến đổi dần dần đạt tới một giới hạn nhất định làm cho chất biến đổi.
C. Chất mới ra đời vẫn giữ nguyên lượng cũ.
D. Lượng biến đổi liên tục làm cho chất thay đổi.
Câu 28: Cách giải thích nào dưới đây đúng khi nói về cách thức vận động phát triển của sự vật và hiện tượng?
A. Do sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đối về chất.
B. Do sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.
C. Do sự phủ định biện chứng.
D. Do sự vận động của vật chất.
II. TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 1.(2 điểm) Có ý kiến cho rằng “Con tàu thì vận động, nhưng đường tàu thì không”.
a) Theo em ý kiến đó đúng hay sai? Vì sao?
b) Em hãy chứng minh, vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất?
Câu 2. (1 điểm) Vì sao mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng sự đấu tranh giữa các mặt đối lập?
onthicaptoc.com Đề thi thử môn GDCD Lớp 10 năm 2021 2022
Câu 1.
1) Tính giá trị của biểu thức tại
KÌ THI HỌC KÌ I
TRƯỜNG THPT .............
MÔN ĐỊA LÍ - LỚP 10
ĐỀ CHÍNH THỨC
TỈNH / THÀNH PHỐ ………….
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ
ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 LẦN 1
NĂM HỌC 2017 - 2018
NĂM 2019 - 2020 CÓ ĐÁP ÁN
ĐỀ 1
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
TRƯỜNG THPT ..............