onthicaptoc.com
ĐỀ THI THỬ SỐ 1
PHẦN 1. NGÔN NGỮ
1.2. TIẾNG ANH
Câu 21:
Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank.
You know that eating fruit as a snack is _________ healthier for us than eating chips, yet ______ of us actually do so.
A. so - some B. much - few C. a lot - most D. as - none
Phương pháp giải
Từ chỉ số lượng đi với danh từ số nhiều
Từ chỉ số lượng đi với danh từ không đếm được
Lời giải
(1) Dấu hiệu: healthier than (so sánh hơn).
Để nhấn mạnh hơn mức độ so sánh hơn, ta có thêm các trạng từ ‘much’, ‘a lot’, ‘far’ để bổ nghĩa.
=> loại A, D
(2) few (một vài) + N đếm được
most (hầu hết) + N đếm được/ không đếm được
Dấu hiệu: ‘yet’ (nhưng) => ‘few’ phù hợp về nghĩa nhất.
=> You know that eating fruit as a snack is much healthier for us than eating chips, yet few of us actually do so.
Tạm dịch: Bạn biết rằng ăn trái cây như một bữa ăn nhẹ tốt cho sức khỏe hơn nhiều so với ăn khoai tây chiên, nhưng rất ít người trong chúng ta thực sự làm như vậy.
Câu 22:
Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank.
When he was looking through old photos the previous day, he _______ this photo of his parents’ wedding.
A. took after B. made up C. turned down D. came across
Phương pháp giải
Cụm động từ
Một số phrasal verb thường gặp
Phân loại cụm động từ
Lời giải
take after sb: giống ai đó
make up sth: bịa ra cái gì đó
turn sth down: từ chối cái gì đó
came across sth/sb: tình cờ gặp ai/ cái gì đó.
=> When he was looking through old photos the previous day, he came across this photo of his parents’ wedding.
Tạm dịch: Khi xem qua những bức ảnh cũ ngày hôm trước, anh bắt gặp bức ảnh đám cưới của bố mẹ mình.
Câu 23:
Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank.
Luckily, I _______ my document before my laptop _______ yesterday. I didn’t lose anything.
A. had saved/ crashed B. saved/ had crashed
C. was saving/ was crashing D. have saved/ crashed
Phương pháp giải
Thì quá khứ đơn - Thì quá khứ hoàn thành
Cách dùng thì Quá khứ hoàn thành
Cấu trúc thì Quá khứ hoàn thành
Lời giải
Ta nhận thấy trong câu có 2 hành động xảy ra trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước (save document), ta sử dụng thì Quá khứ hoàn thành. Hành động nào xảy ra sau(crash), ta sử dụng thì Quá khứ đơn.
- ‘saved/ had crashed’: Quá khứ đơn - Quá khứ hoàn thành. → Đáp án B sai
- ‘was saving/ was crashing’: Quá khứ tiếp diễn. → Đáp án C sai
- ‘have saved/ crashed’: Hiện tại hoàn thành - Quá khứ đơn → Đáp án D sai
=> Luckily, I had saved my document before my laptop crashed yesterday. I didn’t lose anything.
Tạm dịch: May mắn thay, tôi đã lưu hết tài liệu của mình trước khi máy tính xách tay của tôi gặp sự cố vào ngày hôm qua. Tôi không mất thứ gì cả.
Câu 24:
Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank.
Ok! you can take Chemistry as your major.______________, you should remember that it is not easy to learn.
A. Therefore B. Even C. However D. Although
Phương pháp giải
Định nghĩa từ nối
Phân loại từ nối
Lời giải
A. Therefore: do đó
B. Even: thậm chí
C. However : tuy nhiên
D. Although: mặc dù
=> Ok! you can take Chemistry as your major. However, you should remember that it is not easy to learn.
Tạm dịch: Được rồi! bạn có thể lấy Hóa học làm chuyên ngành của mình. Tuy nhiên, bạn nên nhớ rằng nó không dễ học.
Câu 25:
Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank.
Modern technology has changed today’s world _______________ with its advantages and disadvantages.
A. enormous B. enormously C. enormity D. enormities
Phương pháp giải
Tính từ
Danh từ
Động từ
Trạng từ
Lời giải
A. enormous (adj) to lớn
B. enormously (adv) to lớn
C. enormity (n) sự to lơn
D. enormities: không tồn tại từ
Vị trí cần điền là một trạng từ bổ nghĩa cho động từ “have changed” phía trướC.
=> Modern technology has changed today’s world enormously with its advantages and disadvantages.
Tạm dịch: Công nghệ hiện đại đã thay đổi thế giới ngày nay rất nhiều với những ưu điểm và nhược điểm của nó.
Câu 26:
Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
In the Navajo household, grandparents and other relatives play indispensable roles inraising its children.
A. the B. play C. in D. its children
Phương pháp giải
Bảng tổng hợp kiến thức về Tính từ sở hữu
Lời giải
- its: của nó => tính từ sở hữu cho danh từ chỉ vật, số ít
- their: của họ, của chúng => tính từ sở hữu cho danh từ chỉ vật/người, số nhiều
Cụm danh từ “grandparents and other relatives” là danh từ số nhiều nên tính từ sở hữu tương ứng phải là ‘their’
Sửa: its => their
=> In the Navajo household, grandparents and other relatives play indispensable roles in raising their children.
Tạm dịch: Trong gia đình Navajo, ông bà và những người thân khác đóng vai trò không thể thiếu trong việc nuôi dạy con cái.
Câu 27:
Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
In 2020, Netflix released a latest trailer for “Selena: The Series”, starring Christian Serratos as the late Tejano music icon.
A. released B. a C. for D. starring
Phương pháp giải
Mạo từ không xác định a/an
Mạo từ xác định the
Lời giải
Cấu trúc so sánh nhất: the + adj-est
Dùng mạo từ “the” trước tính từ trong so sánh hơn nhất.
Sửa: a => the
=> In 2020, Netflix released the latest trailer for “Selena: The Series”, starring Christian Serratos as the late Tejano music icon.
Tạm dịch: Vào năm 2020, Netflix đã phát hành đoạn giới thiệu mới nhất cho “Selena: The Series”, với sự tham gia của Christian Serratos trong vai biểu tượng âm nhạc Tejano quá cố.
Câu 28:
Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
He met a lot of new friends, none of who came from Asia.
A. met B. new friends C. who D. from
Phương pháp giải
Đại từ quan hệ
Trạng từ quan hệ
Lời giải
Các cụm từ chỉ số lượng some of, both of, all of, neither of, many of, none of … có thể được dùng trước whom, which và whose.
Danh từ ‘new friends’ chỉ người nên dùng đại từ quan hệ ‘whom’.
Sửa: who -> whom
=> He met a lot of new friends, none of whom came from Asia.
Tạm dịch: Anh gặp rất nhiều bạn mới, không ai trong số họ đến từ châu Á.
Câu 29:
Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Each week the two acts that receive the most viewer’s votes will move directly into the finale.
A. that B. viewer’s votes C. directly D. finale
Phương pháp giải
Bảng tổng hợp kiến thức về Sở hữu cách
Sở hữu cách
Lời giải
Quy tắc thêm sở hữu cách:
- Đối với danh từ số ít, thêm ‘s vào sau danh từ (Ex: a viewer’s votes)
- Đối với danh từ số nhiều tận cùng là “s/es”, chỉ thêm dấu phẩy trên ‘ vào ngay sau danh từ (Ex: viewers’ votes)
Dựa vào ngữ cảnh câu, danh từ “ viewer” (nhiều khán giả) phải dùng ở dạng số nhiều.
Sửa: viewer’s votes => viewers’ votes
=> Each week the two acts that receive the most viewers’ votes will move directly into the finale.
Tạm dịch: Mỗi tuần, hai tiết mục nhận được nhiều bình chọn của người xem nhất sẽ được vào thẳng đêm chung kết.
Câu 30:
Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
According to the latest news from the earthquake site, two-thirds of the city have been destroyed.
A. to B. latest C. two-thirds D. have
Phương pháp giải
Sự hòa hợp của chủ ngữ và động từ
Động từ chia số ít
Lời giải
Phân số + N không đếm được/ N số ít + V số ít
Phân số + N số nhiều + V số nhiều
Danh từ ‘the city’ số ít nên động từ phải chia số ít.
Sửa: have -> has
=> According to the latest news from the earthquake site, two-thirds of the city hasbeen destroyed.
Tạm dịch: Theo tin tức mới nhất từ hiện trường trận động đất, 2/3 thành phố đã bị phá hủy.
Câu 31:
Which of the following best restates each of the given sentence?
Its too stuffy in this room, isnt it? said the guest.
A. The guest said that there was too much stuff in the room.
B. The guest remarked that the room should be aired.
C. The guest said that the room was too crowded.
D. The guest suggested that the room should be aired.
Phương pháp giải
Câu tường thuật nâng cao
Lời giải
“Phòng này ngột ngạt quá nhỉ?” vị khách nói.
A. Vị khách nói phòng có quá nhiều đồ. (sai nghĩa)
B. Vị khách gợi ý căn phòng nên được thông khí.
C. Vị khách nói phòng quá đông đúC. (sai nghĩa)
D. Vị khách đề nghị căn phòng nên được thông khí.
Ở đây, có thể dễ nhầm lẫn giữa remark và suggest:
Suggest là trực tiếp, thẳng thắn đề nghị.
Remark mang nghĩa nhận xét, cũng có thể là một cách nói khéo nhằm gợi ý người ta làm gì.
Cụ thể trong câu, vị khách nói phòng ngột ngạt nhằm gợi ý chủ nên làm thoáng khí.
Câu 32:
Which of the following best restates each of the given sentence?
People say that he went to prison when he was young.
A. Rumour had it that he went to prison when he was young.
B. It is rumoured that he went to prison when he was young.
C. He is said to go to prison at young age.
D. He went to prison when he was young.
Phương pháp giải
Các dạng đặc biệt của câu bị động
Lời giải
Cấu trúc bị động khách quan:
Câu chủ động: People say/ expect/ think…. that + S + V: Người ta nói rằng ….
Câu bị động:
Cách 1: S + am/is/are + said/ expected/…. + to V_nguyên thể/ to have Vp2
Cách 2: It is said/ expected/…. that + S + V
Xét các đáp án: Mọi người nói rằng anh ấy đã đi tù khi còn trẻ.
A. sai thì động từ vế trước: had -> has
B. Người ta đồn rằng anh ấy đã đi tù khi còn trẻ.
C. sai động từ vế sau: to go => to have gone (nhấn mạnh hành động này xảy ra trước)
D. Anh ấy đã vào tù khi còn trẻ. (thiếu thông tin)
=> B. It is rumoured that he went to prison when he was young.
Câu 33:
Which of the following best restates each of the given sentence?
It’s my point of view that you should plan this project in detail.
A. If I were you, I would plan this project in detail.
B. Should I am you, I will plan this project in detail.
C. Had I been you, I would plan this project in detail.
D. If I were you, I would have planned this project in detail.
Phương pháp giải
Câu điều kiện loại 2
Câu điều kiện ở dạng đảo ngữ
Lời giải
Đảo ngữ câu điều kiện:
Loại 1: Should + S + V nguyên thể, S + will + V
Loại 3: Had + S + Vp2, S + would + have Vp2
Câu điều kiện loại 2: If + S + were/ Vqkđ, S + would + V nguyên thể
Xét các đáp án: Theo quan điểm của tôi, bạn nên lập kế hoạch chi tiết cho dự án này.
A. Nếu tôi là bạn, tôi sẽ lên kế hoạch chi tiết cho dự án này.
B. sai cấu trúc đảo ngữ ĐK loại 1
C. sai cấu trúc đảo ngữ ĐK loại 1
D. sai cấu trúc ĐK loại 2
Chú ý: Dùng câu điều kiện loại 2 “If I were you,…” để đưa ra lời khuyên.
Câu 34:
Which of the following best restates each of the given sentence?
The growth in the economy makes people’s living condition better.
A. The better people’s living condition is, the more the economy grows.
B. The much the economy grows, the good people’s living condition is.
C. The more the economy grows, the better people’s living condition is.
D. The economy grows more, the people’s living condition is better.
Phương pháp giải
So sánh kép
Lời giải
Cấu trúc so sánh kép:
+ Tính từ/Trạng từ ngắn:
The + adj/ adv-er + S + V, the + adj/ adv-er + S + V
+ Tính từ/Trạng từ dài:
The more + adj/ adv + S + V, the more + adj/ adv + S + V
+ Động từ:
The more + S + V, The more + S + V
Chú ý: Các cấu trúc so sánh tính từ và động từ có thể kết hợp với nhau. Vế đầu có thể là tính từ, vế sau có thể là động từ và ngược lại.
Dịch nghĩa các đáp án:
Sự tăng trưởng trong nền kinh tế làm cho điều kiện sống của người dân tốt hơn.
A. Đời sống nhân dân càng được cải thiện thì kinh tế càng phát triển. (sai nghĩa)
B. sai cấu trúc
C. Kinh tế càng phát triển, đời sống nhân dân càng được cải thiện.
D. sai cấu trúc
=> The more the economy grows, the better people’s living condition is.
Câu 35:
Which of the following best restates each of the given sentences.
The garage serviced his motorbike yesterday.
A. He got his motorbike serviced yesterday.
B. His car was to be serviced yesterday.
C. The garage’s service to his motorbike was good.
D. He went to the garage by motorbike yesterday.
Phương pháp giải
Các dạng đặc biệt của câu bị động
Lời giải
Cấu trúc nhờ vả: ‘have/get + something + V-past participle’: thuê, sai khiến, nhờ, bảo,.. ai đó làm gì cho mình
=> The garage serviced his motorbike yesterday.
= A. He got his motorbike serviced yesterday.
Tạm dịch: Hôm qua xưởng xe đã bảo dưỡng xe máy của anh ấy.
= Anh ấy đã nhờ bảo dưỡng xe máy vào ngày hôm qua.
Read the passage carefully.
1. Koreas recent unveiling of the worlds first cloned dog was welcomed by King Chow, assistant professor of biotechnology at the Hong Kong University of Science and Technology, but he also warned that we need to be on guard against possible reproductive cloning. Professor Chow went on to explain that, “The development of the technology is a good thing in itself but how we monitor it and who we allow to use it will be of great importance”.
2. Professor Chow is one of many academics who feel that a clear line must be drawn between reproductive cloning and therapeutic cloning. Therapeutic cloning involves the use of embryonic stem cells to develop human cells or organs that can be used to cure diseases such as Parkinsons and diabetes. People in wheelchairs may be able to walk again thanks to this technology as scientists believe that they can clone new cells to repair back and neck injuries.
3. Reproductive cloning involves implanting a cloned embryo into a uterus in the hope of producing a healthy foetus. A company called Clonaid claims to have successfully cloned thirteen human babies. They say that all of the babies are healthy and are in various locations, including Hong Kong, UK, Spain and Brazil. Clonaid states that they are using human cloning to assist infertile couples, homosexual couples and families who have lost a beloved relative.
4. The same technology can be used for animal cloning. If endangered species such as the giant panda and Sumatran tiger could be cloned, they could be saved from extinction. Livestock such as cows could also be cloned to allow farmers to reproduce cattle that produce the best meat and most milk. This could greatly help developing countries where cows produce significantly less meat and milk
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Trả lời các câu hỏi: 36 - 40:
Câu 36:
What does the passage mainly discuss?
A. How the development of technology can be monitored.
B. How different human cloning is from animal cloning.
C. Two different types of human cloning technology.
D. A famous scientist working on cloning technology.
Phương pháp giải
Đọc hiểu văn bản
Lời giải
Đoạn văn chủ yếu thảo luận nội dung gì?
A. Làm thế nào để giám sát sự phát triển của công nghệ.
B. Nhân bản người khác với nhân bản động vật như thế nào.
C. Hai loại công nghệ nhân bản người khác nhau.
D. Một nhà khoa học nổi tiếng làm việc về công nghệ nhân bản.
Thông tin:
- Đoạn 1: giới thiệu chung về việc nhân bản nhờ vào sự phát triển công nghệ.
- Đoạn 2: nói về nhân bản trị liệu ở con người
- Đoạn 3: nói về nhân bảo vô tính ở con người
- Đoạn 4: nói về tác dụng của nhân bản với động vật
=> Phương án C đủ bao quát nhất để nói lên ý chính của bài đọc.
Câu 37:
According to the passage, which of the following is NOT true?
A. Cloning technology can help cure back and neck injuries.
B. The first dog to be cloned was in Korea.
C. Many countries can use cloning technology to produce more meat and milk.
D. Diabetes cant be cured by using cloning technology.
Phương pháp giải
Thông tin: Therapeutic cloning involves the use of embryonic stem cells to develop human cells or organs that can be used to cure diseases such as Parkinsons and diabetes.
Lời giải
Theo đoạn văn, điều nào sau đây KHÔNG đúng?
A. Công nghệ nhân bản có thể giúp chữa khỏi các chấn thương ở lưng và cổ.
B. Con chó đầu tiên được nhân bản là ở Hàn Quốc.
C. Nhiều nước có thể sử dụng công nghệ nhân bản vô tính để tạo ra nhiều thịt và sữa.
D. Bệnh tiểu đường không thể chữa khỏi bằng công nghệ nhân bản.
Thông tin: Therapeutic cloning involves the use of embryonic stem cells to develop human cells or organs that can be used to cure diseases such as Parkinsons and diabetes.
Tạm dịch: Nhân bản trị liệu bao gồm việc sử dụng các tế bào gốc phôi để phát triển các tế bào hoặc cơ quan của con người có thể được sử dụng để chữa các bệnh như Parkinson và tiểu đường.
Câu 38:
What is the word “unveiling” in paragraph 1 closest in meaning to?
A. entrance B. introduction C. opening D. promotion
Phương pháp giải
Từ vựng (unveiling (n) giới thiệu, tiết lộ)
Lời giải
Từ “unveiling trọng đoạn 1 gần nghĩa nhất với _______.
A. entrance (n): lối vào
B. introduction (n): sự giới thiệu
C. opening (n): sự mở ra
D. promotion (n): sự thăng tiến, thăng chức
=> unveiling (n): sự tiết lộ, ra mặt, giới thiệu = introduction
Thông tin: Koreas recent unveiling of the worlds first cloned dog was welcomed by King Chow, …
Tạm dịch: Sự ra mắt gần đây của Hàn Quốc về chú chó nhân bản đầu tiên trên thế giới đã được King Chow,…
Câu 39:
According to paragraph 4, what animals are in danger of extinction?
A. cows B. giant pandas C. all breeds of tiger D. livestock
Phương pháp giải
Thông tin: If endangered species such as the giant panda and Sumatran tiger could be cloned, …
Lời giải
Theo đoạn 4, những loài động vật nào có nguy cơ tuyệt chủng?
A. bò
B. gấu trúc khổng lồ
C. tất cả các giống hổ
D. thú nuôi (trang trại)
Thông tin: If endangered species such as the giant panda and Sumatran tiger could be cloned, …
Tạm dịch: Nếu các loài có nguy cơ tuyệt chủng như gấu trúc khổng lồ và hổ Sumatra có thể được nhân bản, …
Câu 40:
The word “it” in paragraph 1 refers to ______.
A. reproductive cloning
B. the development of cloning technology
C. Hong Kong University of Science and Technology
D. the first cloned dog
Phương pháp giải
Thông tin: but he also warned that we need to be on guard against possible reproductive cloning. Professor Chow went on to explain that, “The development of the technology is a good thing in itself but how we monitor it and who we allow to use it will be of great importance.
Lời giải
Từ “it” trong đoạn 1 ám chỉ đến điều gì?
A. nhân bản vô tính
B. sự phát triển của công nghệ nhân bản
C. Đại học Khoa học và Công nghệ Hồng Kông
D. con chó nhân bản đầu tiên
Thông tin: but he also warned that we need to be on guard against possible reproductive cloning. Professor Chow went on to explain that, “The development of the technology is a good thing in itself but how we monitor it and who we allow to use it will be of great importance.
Tạm dịch: nhưng ông cũng cảnh báo rằng chúng ta cần đề phòng khả năng nhân bản vô tính. Giáo sư Chow tiếp tục giải thích rằng, Bản thân sự phát triển của công nghệ là một điều tốt nhưng cách chúng ta giám sát nó và những người chúng ta cho phép sử dụng nó sẽ có tầm quan trọng lớn.
Tạm dịch bài đọc:
Sự ra mắt gần đây của Hàn Quốc về chú chó nhân bản đầu tiên trên thế giới đã được King Chow, trợ lý giáo sư công nghệ sinh học tại Đại học Khoa học và Công nghệ Hồng Kông, hoan nghênh, nhưng ông cũng cảnh báo rằng chúng ta cần đề phòng khả năng nhân bản vô tính. Giáo sư Chow tiếp tục giải thích rằng, Bản thân sự phát triển của công nghệ là một điều tốt nhưng cách chúng ta giám sát nó và những người chúng ta cho phép sử dụng nó sẽ có tầm quan trọng lớn.
Giáo sư Chow là một trong nhiều học giả cho rằng cần phải vạch ra ranh giới rõ ràng giữa nhân bản vô tính và nhân bản trị liệu. Nhân bản trị liệu bao gồm việc sử dụng các tế bào gốc phôi để phát triển các tế bào hoặc cơ quan của con người có thể được sử dụng để chữa các bệnh như Parkinson và tiểu đường. Những người ngồi trên xe lăn có thể đi lại được nhờ công nghệ này vì các nhà khoa học tin rằng họ có thể nhân bản các tế bào mới để sửa chữa các chấn thương ở lưng và cổ.
Nhân bản vô tính liên quan đến việc cấy phôi vô tính vào tử cung với hy vọng tạo ra một bào thai khỏe mạnh. Một công ty có tên là Clonaid tuyên bố đã nhân bản thành công 13 trẻ sơ sinh là con người. Họ nói rằng tất cả các em bé đều khỏe mạnh và đang ở nhiều nơi khác nhau, bao gồm Hồng Kông, Anh, Tây Ban Nha và Brazil. Clonaid nói rằng họ đang sử dụng nhân bản người để hỗ trợ các cặp vợ chồng hiếm muộn, các cặp đồng tính luyến ái và các gia đình đã mất đi một người thân yêu quý.
Công nghệ tương tự có thể được sử dụng để nhân bản động vật. Nếu các loài có nguy cơ tuyệt chủng như gấu trúc khổng lồ và hổ Sumatra có thể được nhân bản, chúng có thể được cứu khỏi nguy cơ tuyệt chủng. Các vật nuôi như bò cũng có thể được nhân bản để cho phép người nông dân tái sản xuất những con gia súc cho thịt ngon nhất và nhiều sữa nhất. Điều này có thể giúp ích rất nhiều cho các nước đang phát triển nơi mà bò sản xuất thịt và sữa ít hơn đáng kể.
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com De thi thu Danh gia NL Tieng Anh TP HCM 2024 De 1
PART I: Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs fromthe other three in pronunciation in each of the followingquestions. (0.5 pt)
Question 1: A. takes B.rides C. hopes D dates
1. Don’t wash up that cup. I ______ my coffee yet.
A. don’t finish B. wasn’t finishing C. didn’t finish D. haven’t finished
1. Thời hiện tại đơn (The present simple)
Thời hiện tại đơn được sử dụng:
SECTION TWO: LEXICO - GRAMMAR (4.0 pts)
PART I. Choose the best answer A, B, C or D to finish each of the following sentences. (3.0 pts)
I. PRONUNCIATION (0.75 point/0.25 each):
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
Listening (2.0pts)
Part 1: Listen to four short conversations and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the appropriate answer to each of the following questions. You will listen TWICE. (1.0 pt)
Câu 1: There is a between the North and the South.
A. differentlyB. differenceC. differentD. differ