SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐĂK LĂK
TRƯỜNG THPT NGUYỄN CÔNG TRỨ
KỲ THI OLYMPIC TRUYỀN THỐNG 10-3 LẦN THỨ IV NĂM 2019
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN: GDCD; LỚP 10
ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN
Câu 1: (4 điểm)
Em hãy phân tích cách thức vận động, phát triển phổ biến nhất của sự vật, hiện tượng? Cho ví dụ? Qua đó, em rút ra bài học thực tiễn cho bản thân?
Đáp án chi tiết và thang điểm câu 1
- Phân tích cách thức vận động, phát triển phổ biến nhất của sự vật, hiện tượng.
Cách thức vận động, phát triển phổ biến nhất của sự vật, hiện tượng là sự biến đổi dần dần về lượng dẫn đến sự biến đổi nhanh chóng về chất. (0,5 điểm)
Mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều có mặt chất và lượng thống nhất với nhau. (0,25 điểm)
Khái niệm chất dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật và hiện tượng đó, phân biệt nó với các sự vật, hiện tượng khác. (0,25 điểm)
Khái niệm lượng dùng để chỉ những thuộc tính vốn có của sự vật, hiện tượng biểu thị trình độ phát triển (cao, thấp), quy mô (lớn, nhỏ), tốc độ vận động (nhanh, chậm), số lượng (ít, nhiều)…của sự vật, hiện tượng. (0,25 điểm)
- Ví dụ: Cây tre trăm đốt (cây tre là chất (0,25 điểm);
trăm đốt là lượng (0,25 điểm))
- Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biển đổi về chất:
Sự biến đổi về chất của các sự vật và hiện tượng bao giờ cũng bắt đầu từ sự biến đổi về lượng. Sự biến đổi này diễn ra một cách dần dần. Khi sự biến đổi về lượng đạt đến một giới hạn nhất định, phá vỡ sự thống nhất giữa chất và lượng thì chất mới ra đời thay thế chất cũ, sự vật mới ra đời thay thế sự vật cũ. (0,5 điểm)
+ Độ: Giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng. (0,25 điểm)
+ Điểm nút: Giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật, hiện tượng. (0,25 điểm)
- Rút ra bài học thực tiễn cho bản thân:
+ Trong học tập và rèn luyện cũng như trong cuộc sống, để thực hiện được những mục đích lớn lao thì trước hết mỗi chúng ta phải bắt đầu từ những công việc nhỏ, đơn giản bình thường nhất, phải kiên trì và nhẫn nại. (0,5 điểm)
+ Tích cực học tập để tích lũy tri thức nhằm tạo nên sự thay đổi về chất. (0,25 điểm)
+ Để thành công trong học tập và trong cuộc sống đòi hỏi chúng ta cần phải tránh sự nóng vội, chủ quan, hấp tấp cũng như sự bảo thủ, trì trệ, lười biếng. (0,5 điểm)
Câu 2: (4 điểm)
Em hãy giải thích để làm rõ quan điểm: “Thực tiễn là cơ sở của nhận thức, là động lực của nhận thức, là mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn để kiểm tra kết quả của nhận thức”? Cho ví dụ?
Đáp án chi tiết và thang điểm câu 2
Giải thích quan điểm:
- Thực tiễn là cơ sở của nhận thức:
+ Mọi sự hiểu biết của con người đều trực tiếp nảy sinh từ thực tiễn. (0,25 điểm)
+ Nhờ có sự tiếp xúc, tác động vào sự vật, hiện tượng mà con người phát hiện ra các thuộc tính, hiểu được bản chất, quy luật của chúng. Quá trình hoạt động thực tiễn cũng đồng thời là quá trình phát triển và hoàn thiện các giác quan của con người. Nhờ đó, khả năng nhận thức của con người ngày càng sâu sắc, đầy đủ hơn về sự vật, hiện tượng. (0,5 điểm)
+ Ví dụ: Con người quan sát thời tiết từ đó có tri thức về thiên văn. (0,25 điểm)
- Thực tiễn là động lực của nhận thức.
+ Thực tiễn luôn luôn vận động, luôn luôn đặt ra những yêu cầu mới cho nhận thức và tạo ra những tiền đề vật chất cần thiết thúc đẩy nhận thức phát triển. (0,75 điểm)
+ Ví dụ: Cơ chế tập trung quan liêu bao cấp đã làm ảnh hưởng đến nền kinh tế đất nước. Từ thực tế đó Đảng ta đã đổi mới đất nước chuyển sang cơ chế thị trường. (0,25 điểm)
- Thực tiễn là mục đích của nhận thức.
+ Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi nó được vận dụng vào thực tiễn. (0,25 điểm)
+ Mục đích cuối cùng của nhận thức là nhằm cải tạo hiện thực khách quan, đáp ứng nhu cầu vật chất tinh thần của con người. (0,5 điểm)
+ Ví dụ: Học sinh tiếp thu kiến thức khoa học của nhân loại để vận dụng nó vào thực tế cuộc sống. (0,25 điểm)
- Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra kết quả của nhận thức.
+ Nhận thức ra đời từ thực tiễn, song nhận thức lại diễn ra ở từng người, từng thế hệ cụ thể với những điều kiện chủ quan, khách quan khác nhau. Bởi vậy, tri thức của con người về sự vật và hiện tượng có thể đúng đắn hoặc sai lầm. Chỉ có đem những tri thức thu nhận được kiểm nghiệm qua thực tiễn mới đánh giá được tính đúng đắn hay sai lầm của chúng. Việc vận dụng tri thức vào thực tiễn còn có tác dụng bổ sung, hoàn thiện những nhận thức chưa đầy đủ. (0,75 điểm)
+ Ví dụ: Nhà bác học Gadilê phát hiện ra định luật sức cản của không khí. (0,25 điểm)
Câu 3: (4 điểm)
Thế nào là một tình yêu chân chính? Hãy nêu các biểu hiện cơ bản của tình yêu chân chính? Theo em, trong tình yêu của nam nữ thanh niên, cần tránh những điều gì? Giải thích?
Đáp án chi tiết và thang điểm câu 3
- Tình yêu chân chính là tình yêu trong sáng và lành mạnh, phù hợp với các quan niệm đạo đức tiến bộ xã hội. (0,25 điểm)
- Biểu hiện cơ bản của tình yêu chân chính:
+ Có tình cảm chân thực, sự quyến luyến, gắn bó giữa một nam và một nữ. (0,25 điểm)
+ Sự quan tâm sâu sắc đến nhau, không vụ lợi. (0,25 điểm)
+ Sự chân thành, tin cậy và tôn trọng từ hai phía. (0,25 điểm)
+ Có lòng vị tha và thông cảm. (0,25 điểm)
- Một số điều nên tránh trong tình yêu của nam nữ thanh niên.
+ Yêu đương quá sớm. (0,25 điểm)
Vì tuổi từ 15 đến 17 vẫn đang trong quá trình phát triển để hoàn thiện, chưa ổn định về mặt nhận thức, chưa thực sự trưởng thành. Yêu sớm xao nhãng học tập, dễ có những quyết định mà bản thân chưa có quyền hoặc chưa đủ khả năng giải quyết, vì còn đang phụ thuộc rất nhiều vào cha mẹ. (0,75 điểm)
+ Yêu một lúc nhiều người, hoặc vụ lợi trong tình yêu. (0,25 điểm)
Vì tình yêu là tình cảm đẹp đẽ, thiêng liêng của con người, là một phần quan trọng của cuộc sống tương lai, do đó trong tình yêu cần có sự suy nghĩ chín chắn, không nên đùa cợt với tình yêu. (0,5 điểm)
+ Có quan hệ tình dục trước hôn nhân. (0,25 điểm)
Ở Việt Nam, quan hệ tình dục trước hôn nhân chưa bao giờ được dư luận xã hội đồng tình. Hơn nữa quan hệ tình dục trước hôn nhân có thể mang lại nhiều hậu quả tai hại: có thai ngoài ý muốn, gây tác động xấu đến cuộc sống của bản thân và gia đình ;nạo, phá thai dễ gây tổn thương đến cơ quan sinh sản dẫn tới vô sinh về sau ; quan hệ tình dục không an toàn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc lan truyền các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục, như AIDS… (0,75 điểm).
Câu 4: (4 điểm)
1. a. Nhân phẩm và danh dự có vai trò như thế nào đối với đạo đức cá nhân?
b. Vì sao người nghiện ma túy khó giữ được nhân phẩm và danh dự của mình?
2. Em hãy phân biệt sự khác nhau giữa tự trọng và tự ái? Cho ví dụ?
Đáp án chi tiết và thang điểm câu 4
1. (1,5 điểm)
a. Vai trò của Nhân phẩm và danh dự:
- Nhân phẩm là toàn bộ những phẩm chất mà con người có được. nói cách khác, nhân phẩm là giá trị làm người của mỗi con người. (0,25 điểm)
- Danh dự là sự coi trọng, đánh giá cao của dư luận xã hội đối với một người dựa trên các giá trị tinh thần, đạo đức của người đó. Do vậy danh dự là nhân phẩm được đánh giá và công nhận. (0,25 điểm)
- Vai trò của nhân phẩm, danh dự đối với đạo đức cá nhân:
+ Nhân phẩm và danh dự có quan hệ khăng khít với nhau làm nền tảng giá trị tinh thần của mỗi con người. (0,5 điểm)
+ Nhân phẩm và danh dự có ý nghĩa rất lớn đối với mỗi người, giữ gìn danh dự và nhân phẩm được xem là sức mạnh tinh thần của một cá nhân có đạo đức. (0,5 điểm)
b. Người nghiện ma túy khó giữ được nhân phẩm và danh dự vì:
+ Người nghiện ma túy luôn tạo ra cho mình những nhu cầu thiếu lành mạnh và rất khó bỏ. (0,5 điểm)
+ Để thỏa mãn cơn nghiện, họ có thể làm bất cứ điều gì kể cả những điều trái với đạo đức và trái với pháp luật. (0,5 điểm).
2. (1,5 điểm)
- Tự trọng là ý thức và tình cảm của mỗi cá nhân tôn trọng và bảo vệ nhân phẩm và danh dự của chính mình. (0,5 điểm)
Ví dụ: Em nhỏ đánh giày không nhận tiền của khách hàng vứt xuống đất. (0,25 điểm)
- Tự ái là do quá nghĩ cho bản thân, đề cao cái tôi nên thường có thái độ bực tức, khó chịu, giận dỗi khi cho mình bị đánh giá thấp. Người tự ái không muốn ai chỉ trích, khuyên bảo mình, phản ứng của họ thiếu sáng suốt và sai lầm. (0,5 điểm)
Ví dụ: Mượn bạn quyển truyện, bạn không đưa ngay, tự ái không cầm. (0,25 điểm)
Câu 5: (4 điểm)
1. Bằng kiến thức đã học về quy luật vận động, em hãy làm rõ nhận định sau: Bàn về vận động. PH. Ăng ghen đã chỉ rõ: Đối với một sự vật không vận động thì không có gì để mà nói về nó cả.
2. Một học sinh chuyển từ cấp Trung học cơ sở lên cấp Trung học phổ thông có được coi là bước phát triển không? Vì sao?
Đáp án chi tiết và thang điểm câu 5:
1. ( 3 điểm)
- Vận động là mọi sự biến đổi (biến hóa) nói chung của các sự vật và hiện tượng trong giới tự nhiên và đời sống xã hội. (0,25 điểm)
- Bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng luôn luôn vận động. (0,25 điểm)
- Bằng vận động và thông qua vận động mà sự vật, hiện tượng tồn tại và thể hiện đặc tính của mình. Bởi vậy, vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại của các sự vật và hiện tượng. (0,5 điểm)
- Thế giới vật chất rất phong phú và đa dạng nên hình thức vận động của nó cũng rất phong phú và đa dạng. Triết học Mác - Lê-nin khái quát thành năm hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất từ thấp đến cao: Vận động cơ học, vận động vật lí, vận động hóa học, vận động sinh học. vận động xã hội. (0,5 điểm)
Ph. Ăng – ghen đã chỉ rõ, đối với một sự vật không vận động thì không có gì để mà nói về nó cả.
- Sự phát triển diễn ra một cách phổ biến ở tất cả các lĩnh vực của tự nhiên, xã hội và tư duy. (0,25 điểm)
- Giới tự nhiên phát triển từ vô cơ đến hữu cơ, từ vật chất chưa có sự sống đến các loài thực vật, động vật có sự sống. (0,25 điểm)
- Xã hội loài người đã phát triển từ chế độ công xã nguyên thủy, qua các chế độ chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa đến xã hội chủ nghĩa. (0,25 điểm)
- Trí tuệ con người cũng đã phát triển không ngừng, từ chỗ người nguyên thủy chỉ chế tạo được các công cụ sản xuất bằng đá, ngày nay, con người đã chế tạo ra được máy móc tinh vi, đưa các con tàu bay vào vũ trụ . v. v… (0,25 điểm)
- Phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất. (0,25 điểm)
- Sự vận động và phát triển có quan hệ mật thiết với nhau. Không có sự vận động thì không có sự phát triển. Song không phải bất kì sự vận đông nào cũng là sự phát triển. (0,25 điểm)
2. (1 điểm)
- Trong phép biện chứng duy vật, khái niệm phát triển dùng để chỉ quá trình vận động theo chiều hướng đi lên của sự vật: từ trình độ thấp lên trình độ cao hơn. (0,5 điểm)
- Vậy nên, một học sinh từ cấp trung học cơ sở lên cấp Trung học phổ thông cũng được xem là bước phát triển. Đây thể hiện trình độ học tập của học sinh đã tăng lên nên mới được tăng cấp bậc đi học. (0,5 điểm)

onthicaptoc.com Đề thi Olympic 10 3 môn Giáo Dục Công Dân lớp 10 năm 2019 THPT Nguyễn Công Trứ có đáp án

Xem thêm
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 CHUYÊN NĂM HỌC 2023 – 2024, TIỀN GIANG
Câu 1.
1) Tính giá trị của biểu thức tại
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO .........
KÌ THI HỌC KÌ I
TRƯỜNG THPT .............
SỞ GD&ĐT ................. KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN ĐỊA LÍ - LỚP 10
ĐỀ CHÍNH THỨC
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH / THÀNH PHỐ ………….
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN HUỆ
ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 LẦN 1
NĂM HỌC 2017 - 2018
SỞ GD & ĐT ...........
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
TRƯỜNG THPT ..............
ĐỀ THI HỌC KÌ 2 TIẾNG ANH LỚP 10
NĂM 2019 - 2020 CÓ ĐÁP ÁN
ĐỀ 1