onthicaptoc.com
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH QUẢNG NAM
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề gồm có 02 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT
NĂM HỌC 2023 – 2024 ĐỢT 2
Môn thi: LỊCH SỬ 11 (CHUYÊN)
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Khóa thi ngày: 15/3/2024
Câu 1. (2,5 điểm)
Trình bày tiềm năng và thách thức của chủ nghĩa tư bản bản hiện đại.
Câu 2. (3,0 điểm)
Phân tích tác động của chính sách cai trị của chủ nghĩa thực dân đối với các nước Đông Nam Á trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội.
Câu 3. (2,5 điểm)

Hình 1 Hình 2 Hình 3
(Nguồn: Sách giáo khoa Lịch sử 10 - bộ Cánh Diều) (Nguồn: Sách chuyên đề Lịch sử 11 - bộ KNTT (Nguồn: Sách chuyên đề Lịch sử 11 - bộ Cánh Diều)
a. Quan sát các hình ảnh dưới đây và giới thiệu ngắn gọn về các hình ảnh đó trong mối liên hệ với vấn đề Chiến tranh và hoà bình trong thế kỉ XX.

b. Vì sao cuộc đấu tranh vì hòa bình của nhân dân thế giới vẫn tiếp diễn sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc?
Câu 4. (3,0 điểm)
Phân tích điểm mới về nghệ thuật thời Lê trung hưng và điểm mới về nghệ thuật thời Nguyễn.
Câu 5. (3,0 điểm)
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Trong thì Nội các ở bên tả, Cơ mật viện ở bên hữu, ngoài thì võ có Ngũ quân Đô thống phủ, văn có đường quan Lục bộ: tả hữu có người, trong ngoài giúp nhau. Phàm những việc Lục bộ làm chưa đúng, thì Nội các hạch ra, những việc Nội các làm chưa hợp lẽ thì Cơ mật viện hạch ra, khiến cho ràng rịt nhau mới mong đến được thịnh trị”.
(Quốc sử quán triều Nguyễn, Đại Nam thực lục, Tập 3, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2004, tr.435)
a. Nội dung đoạn tư liệu trên đề cập đến cuộc cải cách nào? Trong đoạn tư liệu đó những từ nào chỉ cơ quan bộ máy chính quyền? Giải thích rõ hơn cụm từ: “Khiến cho ràng rịt nhau mới mong đến được thịnh trị”.
b. Trong cải cách hành chính ở nước ta hiện nay có thể kế thừa những nội dung nào của cuộc cải cách đó?
Câu 6. (3,0 điểm)
Lập bảng tóm tắt các cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu ở Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XVIII theo mẫu sau:
Tên cuộc kháng chiến
Thời gian
Người lãnh đạo
Trận đánh tiêu biểu
...
Câu 7. (3,0 điểm)
Tầm quan trọng của Biển Đông tác động như thế nào đến sự hợp tác và xung đột trong khu vực thời gian gần đây? Việt Nam có chủ trương gì để giải quyết các tranh chấp chủ quyền ở Biển Đông?
---------- HẾT ----------
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
- Họ và tên thí sinh:......................................................; Số báo danh...........................
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH QUẢNG NAM
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT
NĂM HỌC 2023 – 2024 ĐỢT 2
HDC CHÍNH THỨC
HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN: LỊCH SỬ 11 (CHUYÊN)

(Bản hướng dẫn này gồm 05 trang)
Lưu ý: Thí sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau nhưng đảm bảo đúng, hợp lôgic thì vẫn cho điểm theo hướng dẫn chấm.
Câu
Nội dung
Điểm
1
Trình bày tiềm năng và thách thức của chủ nghĩa tư bản bản hiện đại.
2.5
- Tiềm năng:
1.25
+ Có trình độ sản xuất phát triển cao chưa từng có trong lịch sử phát triển gần năm thế kỉ.
0.25
+ Áp dụng những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư để phát triển kinh tế, khoa học – kĩ thuật.
0.25
+ Có bề dày kinh nghiệm và phương pháp quản lí kinh tế, có nền tảng pháp chế kiện toàn và cơ chế vận hành xã hội tương đối hoàn chỉnh.
0.25
+ Đã và sẽ tiếp tục có khả năng tự điều chỉnh và thích nghi để tự tồn tại và phát triển.
0.25
+ Xu hướng toàn cầu hoá kinh tế đã và sẽ tạo ra cho chủ nghĩa tư bản hiện đại những nguồn lực bên ngoài quan trọng để phát triển kinh tế.
0.25
- Thách thức:
1.25
+ Bất bình đẳng xã hội ngày càng gia tăng, mặc dù chủ nghĩa tư bản hiện đại đã có những điều chỉnh quan trọng về quan hệ sở hữu và quản lí.
0.25
+ Đối mặt với những vấn đề chính trị - xã hội nan giải. Nền dân chủ tư sản đang bị xói mòn và trên thực tế nền dân chủ đó chỉ dành cho một bộ phận thiểu số người trong xã hội.
0.25
+ Tiềm ẩn những nguy cơ khủng hoảng mang tính toàn cầu như khủng hoảng tài chính - tiền tệ, ô nhiễm môi trường.
0.25
+ Không có khả năng giải quyết triệt để mâu thuẫn trong xã hội: khoảng cách giàu - nghèo, xung đột sắc tộc, tôn giáo,…
0.25
+ Những vấn đề an ninh phi truyền thống đang đặt ra nhiều thách thức cho mọi quốc gia dân tộc. Đặc biệt là vấn đề an ninh con người: an ninh lương thực, an ninh y tế, an ninh môi trường…
0.25
2
Phân tích tác động của chính sách cai trị của chủ nghĩa thực dân đối với các nước Đông Nam Á trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội.
3.0
Chính sách cai trị của thực dân phương Tây đã dẫn đến những chuyển biến sâu sắc ở các nước Đông Nam Á, trên tất cả các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.
- Về chính trị:
1.0
+ Một số yếu tố tích cực về hệ thống pháp luật, quản lí hành chính,… được du nhập vào Đông Nam Á…
0.25
+ Từ các quốc gia độc lập, có chủ quyền, các nước Đông Nam Á đã trở thành thuộc địa hoặc bị lệ thuộc về chính trị vào các nước thực dân phương Tây…
0.25
+ Quyền lực chính trị nằm trong tay chính quyền thực dân. Một bộ phận lực lượng phong kiến ở các nước Đông Nam Á bị biến thành tay sai, công cụ thống trị và bóc lột của thực dân phương Tây…
0.25
+ Chính sách “chia để trị” làm cho khối đoàn kết dân tộc bị rạn nứt...
0.25
- Về kinh tế:
1.0
+ Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa từng bước được du nhập vào các nước Đông Nam Á, đem đến nhiều tiến bộ hơn so với quan hệ sản xuất phong kiến, ví dụ: xuất hiện nhiều ngành kinh tế mới, xuất hiện các đô thị hiện đại, các trung tâm công nghiệp lớn,…
0.25
+ Tài nguyên thiên nhiên vơi cạn; nhân công bị bóc lột kiệt quệ; chính sách thuế khoá nặng nề làm cho đại bộ phận dân cư lâm vào tình trạng nghèo đói, bần cùng…
0.25
+ Các nước Đông Nam Á bị biến thành thị trường cung cấp nguyên - nhiên liệu, nhân công và là nơi tiêu thụ hàng hóa độc chiếm của thực dân phương Tây…
0.25
+ Kinh tế các nước thuộc địa bị kìm hãm, phụ thuộc vào kinh tế các nước thực dân xâm lược; sự phát triển chỉ mang tính chất cục bộ ở một số địa phương, về cơ bản, kinh tế Đông Nam Á vẫn lạc hậu, phát triển thiếu đồng bộ, mất cân đối…
0.25
- Về văn hóa:
0.5
+ Nhiều yếu tố tiến bộ của văn hóa phương Tây, như: lối sống, trình độ học thức, hệ tư tưởng, tư duy,… được du nhập vào Đông Nam Á…
0.25
+ Trình độ dân trí thấp, nhiều giá trị văn hóa truyền thống bị xói mòn; trong xã hội tồn tại phổ biến nhiều hủ tục, tệ nạn xã hội…
0.25
- Về xã hội: Các giai cấp, tầng lớp cũ trong xã hội bị phân hoá; các giai cấp, tầng lớp xã hội mới xuất hiện, mâu thuẫn dân tộc giữa nhân dân Đông Nam Á với chính quyền thực dân xâm lược lên cao…
0.25
=> Những chuyển biến trên tạo ra các điều kiện cho sự bùng nổ các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở các quốc gia Đông Nam Á.
0.25

Hình 1 Hình 2 Hình 3
(Nguồn sách giáo khoa Lịch sử 10 - Bộ Cánh Diều) (Nguồn sách chuyên đề Lịch sử 11 - Bộ KNTT (Nguồn sách chuyên đề Lịch sử 11 - Bộ Cánh Diều)
b. Vì sao cuộc đấu tranh vì hòa bình của nhân dân thế giới vẫn tiếp diễn sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc?
3
Câu 3. (2.5 điểm)
a. Quan sát các hình ảnh dưới đây và giới thiệu ngắn gọn về các hình ảnh đó trong mối liên hệ với vấn đề Chiến tranh và hoà bình trong thế kỉ XX.
b. Vì sao cuộc đấu tranh vì hòa bình của nhân dân thế giới vẫn tiếp diễn sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc?
2.5
a. Giới thiệu ba hình ảnh:
1.5
a. Giới thiệu các hình ảnh:
1.5
a. Giới thiệu ba hình ảnh
1.5
- Hình 1: Cột khói khổng lồ tạo bởi quả bom nguyên tử do quân đội Mỹ ném xuống Hi-rô-shi-ma, Nhật Bản (Ngày 6-8-1945) đã giết hại hàng chục nghìn người vô tội…
0.5
- Hình 2: Đây là tác phẩm điêu khắc “Không bạo lực” (Nòng súng thắt gút, Nòng súng thắt nút, Súng nối đôi). Thông điệp mạnh mẽ mà tác phẩm này truyền tải đến mọi người đó là vì một nền hòa bình không bạo lực ở khắp mọi nơi…
0.5
- Hình 3: Đây là bức tượng “Biến gươm đao thành lười cày” (Hãy đập gãy lưỡi gươm để rèn lại thành lưỡi cày). Bức tượng biểu trưng cho mong mỏi hòa bình của con người…
0.5
b. Cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới vẫn tiếp diễn sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, vì:
1.0
- Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, mặc dù nền hòa bình thế giới được củng cố, song nguy cơ chiến tranh vẫn đang tiềm ẩn, tại nhiều khu vực vẫn diễn ra các cuộc nội chiến; xung đột tôn giáo, sắc tộc; xung đột quân sự; hoặc tranh chấp biên giới, lãnh thổ trên đất liền và trên biển…
0.25
- Phong trào vì hoà bình của nhân dân thế giới tập trung vào nhiệm vụ đấu tranh vì một thế giới không có vũ khí hạt nhân, đấu tranh đòi giải trừ vũ khí hạt nhân…
0.25
- Với sự xuất hiện của chủ nghĩa khủng bố và cuộc chiến chống khủng bố làm cho an ninh và chủ quyền của nhiều quốc gia bị đe doạ.
0.25
- Hiện nay, nền hòa bình và an ninh thế giới vẫn bị đe dọa bởi nhiều vấn đề như: đói nghèo, biến đổi khí hậu; dịch bệnh,…
0.25
4
Phân tích điểm mới về nghệ thuật thời Lê trung hưng và điểm mới về nghệ thuật thời Nguyễn.
3.0
- Điểm mới về nghệ thuật thời Lê trung hưng:
1.5
+ Sự mở rộng của kiến trúc cung đình: đây là thời kì có cả cung vua (nhà Lê) và phủ chúa (chúa Trịnh, chúa Nguyễn). Kiến trúc ở phủ chúa Trịnh và phủ chúa Nguyễn ngày càng được xây dựng và mở rộng ở nhiều nơi…
0.5
+ Kiến trúc tôn giáo và tín ngưỡng dân gian phát triển rực rỡ, độc đáo, sáng tạo: nhiều ngôi chùa, tháp, đình làng được tu sửa hoặc xây dựng mới; kĩ thuật điêu khắc, chạm trổ có nhiều nét hoa văn tinh xảo, có nhiều chủ đề gắn với đời sống dân dã, bối cảnh làng quê…
0.5
+ Mĩ thuật xuất hiện yếu tố mới và trở nên đa dạng, thể hiện ở: sự phong phú, đa dạng của tranh lụa; sự ra đời và nở rộng của ba dòng tranh dân gian chính (Đông Hồ, Hàng Trống và Kim Hoàng và tranh làng Sình) gắn với đời sống, tín ngưỡng của người dân…
0.25
+ Nghệ thuật có sự kế thừa và giao thoa mạnh mẽ: các loại hình nghệ thuật có sự kế thừa các thời kì trước đó, đồng thời có hướng đi mới, kết hợp giao thoa văn hóa giữa các vùng, miền và văn hoá Đông - Tây,...
0.25
- Điểm mới về nghệ thuật thời Nguyễn:
1.5
+ Kiến trúc cung đình Huế có quy mô lớn và kiên cố nhất so với các triều đại trước: trải qua nhiều thế kỉ, nhiều công trình kiến trúc của kinh thành Huế và thành quân sự ở các địa phương vẫn đứng vững, được lưu giữ gần như nguyên vẹn…
0.5
+ Xuất hiện một số loại hình nghệ thuật mới và đặc sắc, độc đáo, đặc biệt là nghệ thuật khảm sành sứ và Nhã nhạc cung đình Huế: Biểu tượng “cá hoá rồng” được đắp nổi bằng sành, sứ là chủ đề trang trí phổ biến… Nhã nhạc cung đình Huế được UNESCO ghi danh là kiện tác di sản truyền khẩu và phi vật thể nhân loại (2003)
0.5
+ Kết hợp văn hóa Đông - Tây, đặc biệt là văn hóa Việt – Pháp: Các công trình kiến trúc đều có sự kết hợp văn hóa Đông - Tây, vừa phát huy được những thành tựu của các thời kì trước, vừa vận dụng được hiệu quả của kiến trúc Trung Hoa và kiến trúc thành quân sự phòng ngự Vô-băng của Pháp.
0.5
5
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Trong thì Nội các ở bên tả, Cơ mật viện ở bên hữu, ngoài thì võ có Ngũ quân Đô thống phủ, văn có đường quan Lục bộ: tả hữu có người, trong ngoài giúp nhau. Phàm những việc Lục bộ làm chưa đúng, thì Nội các hạch ra, những việc Nội các làm chưa hợp lẽ thì Cơ mật viện hạch ra, khiến cho ràng rịt nhau mới mong đến được thịnh trị”.
(Quốc sử quán triều Nguyễn, Đại Nam thực lục, Tập 3, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2004, tr.435)
a. Nội dung đoạn tư liệu trên đề cập đến cuộc cải cách nào? Trong đoạn tư liệu đó những từ nào chỉ cơ quan bộ máy chính quyền? Giải thích rõ hơn cụm từ: “Khiến cho ràng rịt nhau mới mong đến được thịnh trị”.
b. Trong cải cách hành chính ở nước ta hiện nay có thể kế thừa những nội dung nào của cuộc cải cách đó?
3.0
a. Nội dung đoạn tư liệu trên đề cập đến cuộc cải cách nào? Trong đoạn tư liệu đó những từ nào chỉ cơ quan bộ máy chính quyền? Giải thích rõ hơn cụm từ: “Khiến cho ràng rịt nhau mới mong đến được thịnh trị”.
2.0
- Nội dung đoạn tư liệu trên đề cập đến cuộc cải cách Minh Mạng.
0.5
- Các cơ quan: Nội các, Cơ mật viện, Ngũ quân Đô thống phủ, Lục bộ.
0.5
- Giải thích:
+ Sự liên đới, ràng buộc chặt chẽ về mặt quyền hành và trách nhiệm giữa các cơ quan chủ chốt có quyền lực cao nhất trong triều đình, từ quân sự đến hành chính.
0.5
+ Sự liên đới ràng buộc này được coi là yếu tố cơ bản để đưa đến sự ổn định và hiệu quả của bộ máy nhà nước.
0.5
b. Ở nước ta hiện nay có thể kế thừa những nội dung cải cách hành chính của Minh Mạng là:
1.0
- Xây dựng cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ…
0.25
- Phân định cụ thể chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của các cơ quan…
0.25
- Xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát các cơ quan hành chính…
0.25
- Sự phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau giữa các cơ quan…
0.25
6
Lập bảng tóm tắt các cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu ở Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XVIII theo mẫu sau:
3.0
Tên cuộc kháng chiến
Thời gian
Người lãnh đạo
Trận đánh tiêu biểu
Chống quân Nam Hán
938
Ngô Quyền
Bạch Đằng (Quảng Ninh, Hải Phòng)
Chống Tống (thời Tiền Lê)
981
Lê Hoàn
Bạch Đằng (Quảng Ninh, Hải Phòng)
Chống Tống (thời Lý)
1075-1077
Lý Thường Kiệt
Phòng tuyến sông Như Nguyệt (Bắc Ninh)
Chống quân Mông Cổ (thời Trần)
1258
Trần Thái Tông;
Trần Thủ Độ
Bình Lệ Nguyên (Vĩnh Phúc);
Đông Bộ Đầu (Hà Nội)
Chống quân Nguyên (thời Trần)
1285
Trần Thánh Tông;
Trần Quốc Tuấn
Tây kết, Hàm Tử (Hưng Yên); Chương Dương, Thăng Long (Hà Nội);
Chống quân Nguyên (thời Trần)
1287-1288
Trần Nhân Tông;
Trần Quốc Tuấn
Vân Đồn (Quảng Ninh)
Bạch Đằng (Quảng Ninh, Hải Phòng)
Chống quân Xiêm
1785
Nguyễn Huệ
Rạch Gầm - Xoài Mút (Tiền Giang).
Chống quân Thanh
1789
Quang Trung
(Nguyễn Huệ)
Ngọc Hồi - Đống Đa (Hà Nội).
0.25
0.25
0.25
0.25
0.5
0.5
0.5
0.5
7
Tầm quan trọng của Biển Đông tác động như thế nào đến sự hợp tác và xung đột trong khu vực thời gian gần đây? Việt Nam có chủ trương gì để giải quyết các tranh chấp chủ quyền ở Biển Đông?
3.0
- Tác động đến sự hợp tác trong khu vực:
1.5
+ Biển Đông nằm trên tuyến giao thông đường biển huyết mạch nối liền Thái Bình Dương - Ấn Độ Dương, châu Á – châu Âu, châu Á – Trung Đông nên các nước tăng cường hợp tác và kí các văn bản để bảo vệ tuyến đường giao thông huyết mạch đó…
0.5
+ Biển Đông có địa bàn chiến lược quan trọng, vấn đề an ninh trên Biển Đông có tác động trực tiếp đến nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ ven biển. Sự hợp tác trong vấn đề bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc phòng giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ có chung Biển Đông là cần thiết.
0.5
+ Biển Đông có nguồn tài nguyên phong phú, tạo thuận lợi cho sự phát triển của nhiều ngành kinh tế biển. Các nguồn tài nguyên Biển Đông thường phân bố trên diện rộng, có liên quan đến lợi ích của nhiều quốc gia. Điều này đã đặt ra một số vấn đề cần quan tâm, như: sự khai thác quá mức một số loại tài nguyên; ô nhiễm môi trường biển; khai thác trong các vùng biển chồng lấn,… Để khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên Biển Đông, nhiều hội nghị, diễn đàn của các nước có chung Biển Đông được tổ chức để thực hiện kí kết các hiệp định, thỏa thuận, bản ghi nhớ,… về hợp tác khai thác Biển Đông.
0.5
- Tác động đến xung đột khu vực: Do có vị trí địa - chính trị quan trọng, lại có nguồn tài nguyên phong phú, nên Biển Đông là địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của nhiều nước lớn và tình trạng tranh chấp chủ quyền biển, đảo trên Biển Đông cũng xuất hiện từ sớm và khá phức tạp.
0.5
- Chủ trương của Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp chủ quyền ở Biển Đông:
1.0
+ Thực hiện các biện pháp toàn diện trên các lĩnh vực chính trị, ngoại giao, kinh tế và quân sự nhằm bảo vệ quyền, chủ quyền và các lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
0.25
+ Đối với các tranh chấp chủ quyền,Việt Nam chủ trương giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông thông qua biện pháp hoà bình với tinh thần hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau, tuân thủ luật pháp quốc tế. Đó là:
0.5
. Ban hành văn bản pháp luật khẳng định chủ quyền của Việt Nam ở Biển Đông.
. Tham gia Công ước Luật Biển năm 1982 của Liên hợp quốc.
. Thông qua Luật Biển Việt Nam năm 2012.
. Thúc đẩy thực hiện đầy đủ Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC).
. Tiến hành xây dựng Bộ Quy tắc ứng xử ở Biển Đông (COC).
. Có đủ cơ sở pháp lí và bằng chứng lịch sử để đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo.
0.25
------------ Hết -----------
onthicaptoc.com

onthicaptoc.com De thi HSG Su 11 Quang Nam 23 24

Xem thêm
NỘI DUNG ÔN TẬP CUỐI KÌ 1 LỊCH SỬ LỚP 11
NĂM HỌC 2024 -2025
A. KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KI I- LỚP 11
MÔN: LỊCH SỬ 11
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
-990601968500
Câu 1. (2.5 điểm)
Trình bày các nguyên tắc hoạt động và vai trò của tổ chức Liên Hợp quốc. Khi đảm nhiệm cương vị Ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kì 2020 - 2021, Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn nào?
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Câu 1: Chính quyền Xô viết ra đời ở nước Nga năm 1917 dựa trên thắng lợi của cuộc cách mạng nào?
A. Cách mạng tháng Mười. B. Cách mạng tháng Tư.
-3238593345 Tuần: .........................Tiết: ........................00 Tuần: .........................Tiết: ........................378333060960Ngày soạn: ..............................Ngày dạy: ..................................00Ngày soạn: ..............................Ngày dạy: ..................................
CHƯƠNG 1: CÁCH MẠNG TƯ SẢN VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN (6 tiết)
BÀI 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁCH MẠNG TƯ SẢN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Bài 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁCH MẠNG TƯ SẢN
(Tổng số tiết: 03)
KIỂM TRA GIỮA KÌ II LỚP 11 NĂM HỌC 2023 – 2024
MÔN: LỊCH SỬ 11
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM