onthicaptoc.com
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
TỈNH QUẢNG NAM

KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT ĐỢT 2
NĂM HỌC: 2022-2023
Môn thi: LỊCH SỬ 11 (CHUYÊN)
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề)
Ngày thi: 15/3/2023
Câu 1. (2.5 điểm)
Trình bày mục đích và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc. Vì sao nói sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc là thành công to lớn trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Câu 2. (3.0 điểm)
Có nhận định cho rằng: Sự kiện Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1995 đã mở ra một thời kì mới cho sự hợp tác khu vực Đông Nam Á. Trình bày ý kiến của anh (chị) về nhận định trên.
Câu 3. (2.5 điểm)
Bằng kiến thức lịch sử Việt Nam giai đoạn từ 1858 đến 1884, hãy chứng minh câu nói của Nguyễn Trung Trực: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”. (Sách giáo khoa Lịch sử lớp 11 nâng cao, NXB Giáo dục năm 2007, trang 229)
Câu 4. (3.0 điểm)
Trình bày hoàn cảnh lịch sử và phân tích đặc điểm của phong trào yêu nước chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam cuối thế kỉ XIX. Vì sao các phong trào yêu nước thời kì này cuối cùng thất bại?
Câu 5. (3.0 điểm)
Phân tích những điều kiện lịch sử dẫn đến sự bùng nổ của phong trào giải phóng dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam đầu thế kỉ XX. Vì sao nói phong trào giải phóng dân tộc trong thời kì này, ngoài yếu tố yêu nước còn mang yếu tố cách mạng rõ rệt?
Câu 6. (3.0 điểm)
So sánh Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 6 (11 - 1939) với Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 8 (5 - 1941) của Đảng Cộng sản Đông Dương theo những nội dung sau: nhiệm vụ cách mạng; khẩu hiệu đấu tranh; phương pháp đấu tranh; thành lập mặt trận. Từ đó rút ra những nội dung mới, sáng tạo của Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 8 (5 - 1941).
Câu 7. (3.0 điểm)
Khái quát nội dung kế hoạch quân sự Na-va. Trên cơ sở phân tích điểm mạnh, điểm yếu của kế hoạch đó, hãy làm sáng tỏ tính đúng đắn về phương hướng chiến lược của Đảng Cộng sản Đông Dương trong Đông - Xuân 1953 - 1954.
---------- HẾT ----------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu; Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh.................................................................; Số báo danh.......................
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT ĐỢT 2
TỈNH QUẢNG NAM NĂM HỌC: 2022-2023
HDC CHÍNH THỨC


HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN LỊCH SỬ 11
(Bản hướng dẫn này gồm 06 trang)
Lưu ý: Thí sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau nhưng đảm bảo đúng, hợp lôgic thì vẫn cho điểm theo hướng dẫn chấm.
Câu
Nội dung
Điểm
1
Trình bày mục đích và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc. Vì sao nói sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc là thành công to lớn trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
2.5
a. Mục đích và nguyên tắc hoạt động:
1.5
* Mục đích: duy trì hoà bình và an ninh thế giới, phát triển các quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc.
* Nguyên tắc hoạt động:
- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.
- Chung sống hoà bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp và Trung Quốc)
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
b. Sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc là thành công to lớn trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai, vì:
1.0
- Giải quyết thành công các tranh chấp và xung đột ở nhiều khu vực như: Namibia, Môdămbích, Campuchia, Đông Timo…
- Hạn chế chạy đua vũ trang, tiến hành giải trừ quân bị và nhất là các loại vũ khí huỷ diệt hàng loạt…
- Thủ tiêu chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc: Năm 1960, ra “Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân và trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa”; Năm 1963, ra “Tuyên ngôn về việc thủ tiêu tất cả các hình thức của chế độ phân biệt chủng tộc”.
- Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế, giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, nhân đạo… thông qua các tổ chức như: Quĩ Nhi đồng (UNICEF), Tổ chức Y tế thế giới (WHO), Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục (UNESCO)…
0.25
0.25
0.25
0.25
2
Có nhận định cho rằng: Sự kiện Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1995 đã mở ra một thời kì mới cho sự hợp tác khu vực Đông Nam Á. Trình bày ý kiến của anh (chị) về nhận định trên.
3.0
- Năm 1995, Việt Nam gia nhập ASEAN và trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức này đã mở ra một thời kì mới cho sự hợp tác khu vực Đông Nam Á.
- Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN đã kết thúc một thời kì dài quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN đầy biến động ... Cuối cùng đã phát triển theo chiều hướng tích cực: đoàn kết, hợp tác trong khu vực…
- Việt Nam gia nhập ASEAN đánh dấu bước phát triển đặc biệt quan trọng của tổ chức này, làm cho ASEAN mạnh thêm và chấm dứt gần 1/2 thế kỉ Đông Nam Á bị chia thành hai trận tuyến đối địch nhau, mở ra thời kì các bên tăng cường hợp tác cùng phát triển vì lợi ích của mỗi bên và toàn khu vực.
- Việc kết nạp Việt Nam, uy tín và vị thế của ASEAN cũng được nâng cao trên trường quốc tế, sự kiện này mở ra một triển vọng về một ASEAN mở rộng, bao gồm tất cả các quốc gia Đông Nam Á, một ý tưởng mà ASEAN đã ấp ủ từ lâu…
- Việt Nam gia nhập ASEAN đã tạo ra bước thuận lợi cho các nước gia nhập tổ chức này: Lào, Mianma (1997), Campuchia (1999). Đây là bước phát triển từ ASEAN 6 lên ASEAN 10, đánh dấu sự chuyển biến của hiệp hội về sự cần thiết có một tổ chức toàn khu vực, vừa nâng cao vị thế quốc tế vừa tăng cường sức mạnh của hiệp hội cũng như sức mạnh của mỗi nước thành viên. Điều đó tạo điều kiện cho sự phát triển của ASEAN cả bề rộng lẫn bề sâu.
- Đối với Việt Nam, đường lối đổi mới, nhất là chính sách đối ngoại mà Việt Nam kịp thời cải thiện quan hệ với các nước trong khu vực đã đưa đến những bước đi đầu tiên trong tiến trình hội nhập. Đây là cầu nối cho sự hội nhập của Việt Nam từ khu vực ra thế giới.
0.25
0.5
0.5
0.5
0.75
0.5
3
Bằng kiến thức lịch sử Việt Nam giai đoạn từ 1858 đến 1884, hãy chứng minh câu nói của Nguyễn Trung Trực: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”.
2.5
- Câu nói của Nguyễn Trung Trực: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây” thể hiện quyết tâm đánh Pháp của nhân dân Việt Nam là đánh ngay từ đầu, đánh liên tục và kéo dài đến cùng. Tinh thần đó được thể hiện qua các phong trào sau đây:
- Khi Pháp - Tây Ban Nha đánh Đà Nẵng (1858), nhân dân đã anh dũng chiến đấu, phối hợp với quân đội triều đình thực hiện sách lược “vườn không nhà trống” gây cho địch nhiều khó khăn… làm cho kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp bước đầu bị phá sản.
- Khi Pháp đánh thành Gia Định (1859), các đội dân binh chiến đấu dũng cảm, ngày đêm bám sát địch để quấy rối và tiêu diệt chúng, buộc Pháp phải phá hủy thành rút xuống tàu chiến để cố thủ… Kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của địch bị thất bại, buộc địch phải chuyển sang kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ”.
- Khi Pháp đánh chiếm ba tỉnh miền Đông Nam Kì, các toán nghĩa quân của Trương Định, Trần Thiện Chính, Lê Huy… chiến đấu rất dũng cảm và lập nhiều chiến công. Nguyễn Trung Trực chỉ huy nghĩa quân đốt tàu Hi vọng của giặc trên sông Vàm Cỏ Đông…
- Sau khi triều đình kí Hiệp ước Nhâm Tuất (1862), bất chấp lệnh bãi binh của triều đình, phong trào chống Pháp của nhân dân tiếp tục dâng cao, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa của Trương Định. Một số sĩ phu yêu nước thể hiện sự bất hợp tác với Pháp bằng phong trào “tị địa”.
- Khi Pháp chiếm ba tỉnh miền Tây Nam Kì, phong trào kháng chiến trong nhân dân tiếp tục dâng cao. Một số văn thân, sĩ phu yêu nước bất hợp tác với giặc, tìm đường ra Bình Thuận nhằm mưu cuộc kháng chiến lâu dài. Nghĩa quân của Phan Tôn, Phan Liêm, Nguyễn Trung Trực… gây cho Pháp nhiều khiếp sợ. Nghĩa quân của Trương Quyền đã phối hợp với nghĩa quân của Pu-côm-bô (CPC) chống Pháp…
- Khi Pháp đánh Bắc Kì lần thứ nhất (1873), nhân dân Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Kì chủ động không hợp tác với giặc: bỏ thuốc độc vào giếng nước, đốt kho thuốc súng của Pháp… Tổng đốc Nguyễn Tri Phương cùng con trai đã chiến đấu bảo vệ thành và anh dũng hy sinh. Nhân dân đã làm nên chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất (1873) tướng giặc là Gác-ni-ê tử trận…
- Khi Pháp đánh Bắc Kì lần thứ hai (1882), quân dân Hà Nội tự tay đốt các dãy phố, tạo thành hàng rào lửa cản giặc… Tổng đốc Hoàng Diệu tuẫn tiết, quyết không để rơi vào tay giặc. Nhân dân đã làm nên chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai (1883) tướng giặc là Ri-vi-e tử trận…
- Sau khi triều đình Huế kí Hiệp ước Hácmăng, đã vấp phải sự phản ứng quyết liệt của quần chúng. Bất chấp lệnh bãi binh của triều đình, quân dân Bắc Kì tiếp tục đứng lên kháng chiến. Nhân dân tham gia vào các đội nghĩa binh do các quan lại chủ chiến nhà Nguyễn thành lập. Cuộc chiến đấu của nhân dân ta buộc Pháp phải thay Hiệp ước Hácmăng bằng Hiệp ước Patơnốt (1884)…
0.25
0.5
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
4
Trình bày hoàn cảnh lịch sử và phân tích đặc điểm của phong trào yêu nước chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam cuối thế kỉ XIX. Vì sao các phong trào yêu nước thời kì này cuối cùng thất bại?
3.0
a. Hoàn cảnh lịch sử và đặc điểm:
2.0
* Hoàn cảnh lịch sử:
1.0
- Cuối thế kỉ XIX, thực dân Pháp hoàn thành cơ bản cuộc xâm lược Việt Nam. Triều đình phong kiến đã kí các hiệp ước đầu hàng. Tuy nhiên phong trào kháng chiến của một số quan lại, văn thân, sĩ phu yêu nước và nhân dân ta vẫn tiếp tục dâng cao.
- Nhân dân ta có mâu thuẫn sâu sắc với thực dân Pháp và tay sai. Độc lập, tự do là khát vọng của cả dân tộc, giải phóng dân tộc trở thành yêu cầu cấp bách của lịch sử.
- Mở đầu, phái chủ chiến trong triều đình đứng đầu là Tôn Thất Thuyết tiến hành cuộc phản công tại kinh thành Huế. Cuộc phản công thất bại, Tôn Thất Thuyết lấy danh nghĩa vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần vương, kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân cả nước đứng lên vì vua mà kháng chiến.
- Chiếu Cần vương đã thổi bùng lên ngọn lửa yêu nước trong nhân dân, tạo thành phong trào đấu tranh vũ trang chống Pháp mạnh mẽ…
0.25
0.25
0.25
0.25
* Đặc điểm:
1.0
- Phong trào yêu nước diễn ra trong bối cảnh triều đình Huế hoàn toàn đầu hàng thực dân Pháp và Pháp hoàn thành căn bản quá trình thôn tính Việt Nam. Trong bối cảnh nêu trên, lãnh đạo phong trào đấu tranh là các văn thân, sĩ phu yêu nước hưởng ứng chiến Cần Vương…
- Lực lượng tham gia phong trào rất đông đảo, gồm các sĩ phu, các tri thức phong kiến, binh lính yêu nước nhưng đông nhất vẫn là nông dân (Thể hiện tư tưởng “Trung quân - ái quốc”…
- Mục tiêu của phong trào là giúp vua đánh đuổi thực dân Pháp và bọn vua quan phong kiến đầu hàng giành lại độc lập cho dân tộc, khôi phục chế độ phong kiến…
- Phong trào diễn ra sôi nổi, quyết liệt, rộng khắp trong cả nước, tiêu biểu là ở Bắc Kì và Bắc Trung Kì với những cuộc khởi nghĩa như: Ba Đình (1886 - 1887), Bãi Sậy (1883 - 1892), Hương Khê (1885 - 1896)…
0.25
0.25
0.25
0.25
b. Nguyên nhân thất bại:
1.0
- Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn, thiếu một giai cấp tiên tiến có đủ khả năng lãnh đạo phong trào, ngọn cờ phong kiến đến lúc này đã trở nên lỗi thời ở Việt Nam...
- Hình thức đấu tranh chỉ là khởi nghĩa vũ trang với cách đánh chủ yếu là đánh du kích, phụ thuộc vào địa thế, địa hình nên khó thành công…
- Các phong trào đều thiếu sự thống nhất, sự phối hợp, những cuộc khởi nghĩa nổ ra đơn lẻ ở từng địa phương nên dễ bị cô lập, đàn áp…
- Pháp đã củng cố được nền thống trị ở Việt Nam, đang có ưu thế hơn về lực lượng, phương tiện chiến tranh…
0.25
0.25
0.25
0.25
5
Phân tích những điều kiện lịch sử dẫn đến sự bùng nổ của phong trào giải phóng dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam đầu thế kỉ XX. Vì sao nói phong trào giải phóng dân tộc trong thời kì này, ngoài yếu tố yêu nước còn mang yếu tố cách mạng rõ rệt?
3.0
a. Điều kiện lịch sử.
2.0
* Tình hình trong nước:
- Thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất làm cho kinh tế, xã hội Việt Nam có sự chuyển biến:
+ Cơ cấu kinh tế Việt Nam bước đầu có sự biến đổi, các thành phần kinh tế TBCN hình thành từng bước mở rộng, bên cạnh sự tồn tại của quan hệ sản xuất phong kiến.
+ Cơ cấu xã hội phong kiến thay đổi: giai cấp công nhân ra đời và ngày càng đông đảo, tầng lớp tư sản dân tộc và tiểu tư sản xuất hiện, các sĩ phu Nho học bắt đầu có sự chuyển biến tư tưởng chính trị và tư duy kinh tế.
- Phong trào Cần Vương thất bại, đặt ra cho các sĩ phu yêu nước là cần có những con đường mới, tư tưởng mới, hình thức đấu tranh mới để giành độc lập.
* Tác động từ bên ngoài:
- Phong trào Duy tân của Khang Hữu Vi và Lương Khải Siêu ở Trung Quốc với khuynh hướng dân chủ tư sản, thông qua các sách báo được truyền vào nước ta ảnh hưởng lớn đến tư tưởng của các sĩ phu. Họ nhận thấy được chế độ phong kiến không còn phù hợp, cần có những cải cách, đổi mới về kinh tế xã hội, chính trị, văn hóa... để từng bước giành lại chủ quyền đất nước.
- Cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc còn giúp cho một số sĩ phu yêu nước Việt Nam đoạn tuyệt với tư tưởng quân chủ để chuyển qua tư tưởng cộng hòa.
- Cuộc Duy Tân Minh Trị ở Nhật, thắng lợi của Nhật trong chiến tranh Nga - Nhật (1904 - 1905) càng ảnh hưởng lớn đến các sĩ phu. Họ muốn Duy tân cải cách đất nước theo gương Nhật. Họ nhìn thấy ở Nhật là “đồng chủng, đồng văn” mong dựa vào Nhật để đuổi Pháp.
=> Do đó, các tầng lớp sĩ phu yêu nước đầu thế kỉ XX thấy cần có những cải cách đổi mới về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội... cần có những biện pháp, con đường cứu nước mới. Đây là những điều kiện nảy sinh khuynh hướng dân chủ tư sản trong phong trào giải phóng dân tộc đầu thế kỉ XX, tiêu biểu là Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh.
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
b. Phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam đầu thế kỉ XX ngoài yếu tố yêu nước còn mang yếu tố cách mạng rõ rệt, vì:
1.0
- Yếu tố yêu nước: phong trào xuất phát từ chủ nghĩa yêu nước, kế thừa phong trào đấu tranh chống ngoại xâm, thu hút đông đảo quần chúng nhân dân tham gia…
- Yếu tố cách mạng:
+ Mục tiêu đấu tranh: đánh Pháp giải phóng dân tộc gắn liền với duy tân và thay đổi chế độ xã hội…
+ Lãnh đạo: sĩ phu yêu nước tiến bộ. Đây là những người có tư duy cách mạng, họ bắt đầu có ý thức về dân chủ, dân quyền, khái niệm “dân” và “nước” gắn liền với nhau.
+ Lực lượng tham gia: đông đảo các tầng lớp nhân dân: nông dân,công nhân, tiểu tư sản, tư sản, địa chủ, phú nông…
+ Hình thức đấu tranh: khởi nghĩa vũ trang, đoàn kết dân tộc, tiến hành cải cách sâu rộng…
+ Qui mô: rộng khắp, không chỉ trong nước mà còn phát triển ra nước ngoài…
0.25
0.25
0.125
0.125
0.125
0.125
6
So sánh Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 6 (11 - 1939) với Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 8 (5 - 1941) của Đảng Cộng sản Đông Dương theo những nội dung sau: nhiệm vụ cách mạng; khẩu hiệu đấu tranh; phương pháp đấu tranh; thành lập mặt trận. Từ đó rút ra những nội dung mới, sáng tạo của Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 8 (5 - 1941).
3.0
a. So sánh:
2.0
Lưu ý: HS có thể lập bảng hoặc không lập bảng nhưng đảm bảo các nội dung thì giám khảo vẫn cho điểm theo thang điểm của HDC.
Nội dung
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 6 (11 - 1939)
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 8 (5 - 1941)
Nhiệm vụ cách mạng.
Nhiệm vụ, mục tiêu trước mắt đánh đổ đế quốc và tay sai, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.
Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng là giải phóng dân tộc.
Khẩu hiệu đấu tranh.
Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, đề ra khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của đế quốc và địa chủ phản bội quyền lợi dân tộc, khẩu hiệu lập Chính phủ dân chủ cộng hoà.
Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, nêu khẩu hiệu giảm tô, giảm tức, chia lại ruộng công, tiến tới người cày có ruộng. Thành lập Chính phủ nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà.
Phương pháp đấu tranh.
Chuyển từ đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ sang đánh đổ đế quốc và tay sai; từ hoạt động hợp pháp, nửa hợp pháp sang hoạt động bí mật.
Xác định hình thái cuộc khởi nghĩa: đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa, nhấn mạnh: chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm.
Thành lập mặt trận.
Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương (gọi tắc là Mặt trận Phản đế Đông Dương).
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh) và giúp đỡ việc thành lập mặt trận ở các nước Lào và Campuchia.
0.5
0. 5
0. 5
0.5
b. Những nội dung mới, sáng tạo:
1.0
- Khẳng định giải phóng dân tộc là nhiệm vụ cấp bách…
- Thành lập Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa - chính quyền cách mạng của toàn thể dân tộc…
- Khẳng định hình thái của cuộc khởi nghĩa là đi từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa…
- Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương, thành lập ở mỗi nước một mặt trận riêng…
0.25
0.25
0.25
0.25
7
Khái quát nội dung kế hoạch quân sự Na-va. Trên cơ sở phân tích điểm mạnh, điểm yếu của kế hoạch đó, hãy làm sáng tỏ tính đúng đắn về phương hướng chiến lược của Đảng Cộng sản Đông Dương trong Đông - Xuân 1953 - 1954.
3.0
a. Nội dung: gồm hai bước
0.5
- Bước 1 (thu - đông 1953 và xuân 1954): giữ thế phòng ngự chiến lược ở Bắc Bộ, tiến công chiến lược để bình định ở Trung Bộ và Nam Đông Dương, đồng thời tập trung binh lực, xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh.
- Bước 2 (thu - đông 1954): chuyển lực luợng ra chiến trường Bắc Bộ, thực hiện tiến công chiến lược, cố giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta phải đàm phán với những điều kiện có lợi cho chúng.
0.25
0.25
b. Điểm mạnh, điểm yếu của kế hoạch Na-va:
1.25
- Điểm mạnh:
+ Tập trung cao nhất sự nỗ lực, cố gắng, quyết tâm của Pháp - Mĩ (viện trợ quân sự từ Mĩ gấp đôi so với trước, chiếm 73% chi phí chiến tranh Đông Dương).
+ Là kế hoạch toàn diện, quy mô lớn, huy động lực lượng đến mức cao nhất: tập trung 44 tiểu đoàn quân cơ động mạnh ở Đồng bằng Bắc Bộ, thể hiện quyết tâm tìm kiếm thắng lợi quân sự kết thúc chiến tranh, làm cho cuộc kháng chiến của ta gặp nhiều khó khăn.
+ Có tướng Na-va làm tổng chỉ huy quân đội - nhân vật được Pháp, Mĩ đặt nhiều hy vọng nhất…
- Điểm yếu:
+ Là sản phẩm của thế bị động (sa lầy) sau 8 năm chiến tranh xâm lược Đông Dương…
+ Bản chất của kế hoạch Na-va là tập trung binh lực, nhưng lại mâu thuẫn giữa tập trung (để tiêu diệt chủ lực của ta giành thắng lợi quyết định) với phân tán binh lực (giữ đất, giữ dân).
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
c. Tính đúng đắn về phương hướng chiến lược:
1.25
- Phương hướng chiến lược của ta trong Đông - Xuân 1953 - 1954 là: Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu…, buộc chúng phải bị động phân tán lực lượng đối phó với ta trên những địa bàn xung yếu mà chúng không thể bỏ...
- Tính đúng đắn: Tránh chỗ mạnh, khoét sâu mâu thuẫn của kế hoạch Na-va (tập trung - phân tán binh lực), làm cho địch tiếp tục bị lún sâu vào thế bị động đối phó, không cho chúng tập trung quân… Do phải điều lực lượng để giữ các vùng chiến lược buộc địch phải phân tán lực lượng, tạo điều kiện cho ta tiêu diệt từng bộ phận sinh lực địch, làm phá sản từng bước kế hoạch Na-va…
0.25
1.0
------------ Hết -----------
onthicaptoc.com

onthicaptoc.com De thi HSG Su 11 Quang Nam 22 23

Xem thêm
NỘI DUNG ÔN TẬP CUỐI KÌ 1 LỊCH SỬ LỚP 11
NĂM HỌC 2024 -2025
A. KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KI I- LỚP 11
MÔN: LỊCH SỬ 11
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
-990601968500
Câu 1. (2.5 điểm)
Trình bày các nguyên tắc hoạt động và vai trò của tổ chức Liên Hợp quốc. Khi đảm nhiệm cương vị Ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kì 2020 - 2021, Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn nào?
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Câu 1: Chính quyền Xô viết ra đời ở nước Nga năm 1917 dựa trên thắng lợi của cuộc cách mạng nào?
A. Cách mạng tháng Mười. B. Cách mạng tháng Tư.
-3238593345 Tuần: .........................Tiết: ........................00 Tuần: .........................Tiết: ........................378333060960Ngày soạn: ..............................Ngày dạy: ..................................00Ngày soạn: ..............................Ngày dạy: ..................................
CHƯƠNG 1: CÁCH MẠNG TƯ SẢN VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN (6 tiết)
BÀI 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁCH MẠNG TƯ SẢN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Bài 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁCH MẠNG TƯ SẢN
(Tổng số tiết: 03)
KIỂM TRA GIỮA KÌ II LỚP 11 NĂM HỌC 2023 – 2024
MÔN: LỊCH SỬ 11
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM