onthicaptoc.com
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
TỈNH QUẢNG NAM


KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT
NĂM HỌC 2021-2022
Môn thi: LỊCH SỬ 11 (CHUYÊN)
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề)
Ngày thi: 22/3/2022
Câu 1. (2.5 điểm)
Trình bày những quyết định của Hội nghị Ianta (2 - 1945). Quyết định nào tác động đến sự hình thành “trật tự hai cực”?
Theo anh (chị), giải pháp nào là phù hợp để giải quyết cuộc xung đột vũ trang giữa Nga và Ucraina hiện nay? Tại sao?
Câu 2. (3.0 điểm)
Khái quát các giai đoạn phát triển và thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ Latinh (1945 - 2000). Tại sao phân chia thành các giai đoạn đó?
Câu 3. (2.5 điểm)
Anh (chị) hãy làm rõ nhận định: Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1858 - 1884) nhà Nguyễn đã bỏ lỡ nhiều cơ hội phản công, từng bước đầu hàng và đầu hàng hoàn toàn thực dân Pháp.
Nhận xét thái độ của triều đình nhà Nguyễn trong cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược Việt Nam (1858 - 1884).
Câu 4. (3.0 điểm)
So sánh phong trào Cần vương (1885 - 1896) và khởi nghĩa Yên Thế (1884 - 1913).
Từ kết cục của phong trào yêu nước ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX, anh (chị) có nhận xét gì?
Câu 5. (3.0 điểm)
Vì sao phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam đầu thế kỉ XX phân hóa thành hai xu hướng bạo động và cải cách?
Từ đầu thế kỉ XX đến trước Chiến tranh thế giới thứ nhất, các sĩ phu yêu nước tiến bộ đã có những đóng góp gì cho phong trào giải phóng dân tộc?
Câu 6. (3.0 điểm)
Phân tích điều kiện bùng nổ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam. Điều kiện quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?
Câu 7. (3.0 điểm)
Trình bày phương hướng tiến công chiến lược của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong Đông - Xuân 1953 - 1954. Đánh giá hiệu quả của việc thực hiện phương hướng chiến lược đó.
---------- HẾT ----------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh.......................................................................; Số báo danh.......................
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT
TỈNH QUẢNG NAM NĂM HỌC 2021-2022
HDC CHÍNH THỨC
Môn thi: LỊCH SỬ 11 (CHUYÊN)
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề)
(HDC gồm có 06 trang) Ngày thi: 22/3/2022
HƯỚNG DẪN CHẤM
Lưu ý: Thí sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau nhưng đảm bảo đúng, hợp lôgic thì vẫn cho điểm theo hướng dẫn chấm.
Câu
Nội dung
Điểm
1
Trình bày những quyết định của Hội nghị Ianta (2 - 1945). Quyết định nào tác động đến sự hình thành “trật tự hai cực”? Theo anh (chị), giải pháp nào là phù hợp để giải quyết cuộc xung đột vũ trang giữa Nga và Ucraina hiện nay? Tại sao?
2.5
a. Trình bày những quyết định của Hội nghị Ianta (2 - 1945). Quyết định nào tác động đến sự hình thành “trật tự hai cực”?
1.25
- Những quyết định của Hội nghị Ianta (2 - 1945):
+ Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật. Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật tại châu Á.
+ Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
+ Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á:
Ở châu Âu: Liên Xô chiếm đóng Đông Đức, Đông Béclin, Đông Âu. Còn Mĩ, Anh, Pháp chiếm đóng Tây Đức, Tây Béclin và các nước Tây Âu. Vùng Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ…
Ở châu Á: trả lại cho Liên Xô miền Nam đảo Xakhalin; Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin, đóng quân ở Bắc Triều Tiên. Mĩ chiếm đóng Nhật Bản, Nam Triều Tiên. Trung Quốc cần trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ, trả lại cho Trung Quốc quần đảo Bành Hồ, Đài Loan… Các vùng còn lại của châu Á thuộc phạm vi ảnh hưởng truyền thống của các nước phương Tây…
- Quyết định tác động đến sự hình thành “trật tự hai cực” là phân chia khu vực đóng quân và phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á...
0.25
0.25
0.5
0.25
b. Theo anh (chị), giải pháp nào là phù hợp để giải quyết cuộc xung đột vũ trang giữa Nga và Ucraina hiện nay? Tại sao?
1.25
- Giải pháp: cuộc xung đột vũ trang giữa Nga và Ucraina hiện nay nên được giải quyết bằng con đường đối thoại - hòa bình…
- Giải thích:
+ Phương pháp hòa bình - đối thoại trở thành nguyên tắc trong giải quyết các tranh chấp quốc tế…
+ Tác động của xu thế đối thoại, hòa bình từ sau Chiến tranh lạnh kết thúc… Hòa bình là điều kiện thuận lợi để các quốc gia hợp tác, phát triển…
+ Cuộc đối đầu quân sự giữa Nga và Ucraina mang tính cục bộ nhưng tác động của nó đã vượt khỏi biên giới quốc gia Nga - Ucraina, ảnh hưởng đến ổn định, an ninh, hòa bình, chính trị, quân sự, kinh tế… của khu vực và thế giới.
+ Cuộc chiến này có thể dẫn đến hệ lụy xấu đối với tương lai thế giới khi cấu trúc an ninh hiện tại bị phá vỡ. Một trật tự thế giới đa cực có thể bị biến đổi thành “hai phe”, nguy cơ phân cực thế giới một lần nữa như thời Chiến tranh lạnh.
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
2
Khái quát các giai đoạn phát triển và thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ Latinh (1945 - 2000). Tại sao phân chia thành các giai đoạn đó?
3.0
a. Khái quát các giai đoạn phát triển và thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ Latinh (1945 - 2000).
1.75
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ la tinh trải qua các giai đoạn sau:
- Giai đoạn (1945 - 1954): Năm 1945, phong trào nổ ra và giành thắng lợi ở một số nước Đông Nam Á (Inđônêxia, Việt Nam, Lào), sau đó lan ra khắp châu Á…, đặc biệt thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949). Phong trào giải phóng dân tộc tiếp tục phát triển và giành thắng lợi to lớn ở Ấn Độ (1950), các nước Bắc Phi (Ai Cập, Angiêri…), thắng lợi của ba nước Đông Dương trong cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp năm 1954, các nước Mĩ Latinh trong cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ…
- Giai đoạn (1954 - 1960): Phong trào giải phóng dân tộc ngày càng phát triển. Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc tan vỡ từng mảng lớn, chủ nghĩa thực dân bị sụp đổ ở nhiều nơi với thắng lợi của cách mạng Angiêri (1960); Marốc, Xuđăng (1956); Ghinê (1958); Cuba (1959)...
- Giai đoạn (1960 - 1975): Phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới bùng nổ và phát triển ở một số nơi: Công-gô (châu Phi), Chi-lê (Mĩ Latinh) và điển hình ở Việt Nam, Đông Dương. Năm 1973, Mĩ kí Hiệp định Pari, thừa nhận sự thất bại của Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam. Năm 1975, chế độ tay sai của Mĩ ở Việt Nam và Đông Dương bị sụp đổ; thắng lợi của nhân dân Mô-dăm-bich và Ăng-gô-la ở châu Phi…
- Giai đoạn (1975 - 2000): Hoàn thành cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, chống chế độ phân biệt chủng tộc. Mĩ Latinh trở thành lục địa bùng cháy đã lật đổ các chế độ độc tài thân Mĩ, thiết lập các chính quyền dân chủ nhân dân. Cuộc đấu tranh thắng lợi ở Namibia, Nam Phi và bước đầu thắng lợi của nhân dân Palextin... Năm 1997, Hồng Công và năm 1999, Ma Cao trở về thuộc chủ quyền Trung Quốc.
0.5
0.25
0.5
0.5
b. Tại sao phân chia thành các giai đoạn đó?
1.25
- Năm 1945 là năm kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt, chủ nghĩa đế quốc suy yếu, các nước dân chủ nhân dân Đông Âu ra đời, hình thành phe XHCN. Từ năm 1945 trở đi, phong trào giải phóng dân tộc có điều kiện khách quan và chủ quan bùng nổ mạnh mẽ.
- Năm 1954, chiến thắng Điện Biên Phủ ở Việt Nam đã giáng đòn nặng nề vào chế độ thực dân cũ, có ý nghĩa to lớn, chứng tỏ một dân tộc nhỏ có thể đánh bại một đế quốc lớn bằng cuộc đấu tranh chính nghĩa. Điều đó kích thích cuộc đấu tranh chống thực dân của các nước thuộc địa.
- Năm 1960, hàng loạt các nước châu Phi giành độc lập. Năm đó còn được gọi là “Năm châu Phi”.
- Năm 1975, thắng lợi của nhân dân Việt Nam và Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống Mĩ đã tác động tới các nước đang đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới. Thắng lợi của Ăng-gô-la và Mô-dăm-bích đánh dấu sự sụp đổ về cơ bản của chủ nghĩa thực dân…
- Năm 1999, Ma Cao trở về chủ quyền Trung Quốc, đánh dấu cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ Latinh đã hoàn thành. Chủ nghĩa thực dân đã sụp đổ hoàn toàn, phong trào giải phóng dân tộc kết thúc thắng lợi.
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
3
Anh (chị) hãy làm rõ nhận định: Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1858 - 1884) nhà Nguyễn đã bỏ lỡ nhiều cơ hội phản công, từng bước đầu hàng và đầu hàng hoàn toàn thực dân Pháp.
Nhận xét thái độ của triều đình nhà Nguyễn trong cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược Việt Nam (1858 - 1884).
2.5
a. Anh (chị) hãy làm rõ nhận định: Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1858 - 1884) nhà Nguyễn đã bỏ lỡ nhiều cơ hội phản công, từng bước đầu hàng và đầu hàng hoàn toàn thực dân Pháp.
2.0
- Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1858 - 1884) nhà Nguyễn đã bỏ lỡ nhiều cơ hội phản công:
+ Sau thắng lợi của quân dân Quảng Nam – Đà Nẵng (1858), làm phá sản bước đầu kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của liên quân Pháp - Tây Ban Nha. Tây Ban Nha sau đó rút quân, Pháp đã sa lầy tại mặt trận Đà Nẵng và nhà Nguyễn hoàn toàn có cơ hội để phản công nhưng vua quan triều đình đã cố thủ ở phòng tuyến Sơn Trà, bỏ lỡ cơ hội đầu tiên đánh Pháp.
+ Năm 1860, quân Pháp bị sa lầy trong cuộc chiến tranh ở Trung Quốc và Italia, nên Pháp gặp khó khăn ở chiến trường Gia Định. Lúc này, lực lượng quân Pháp cực mỏng và rải ra trên một chiến tuyến dài. Pháp rơi vào tình thế tiến thoái lưỡng nan. Trong khi đó quân đội triều đình đông hơn quân Pháp khoảng 10 lần nhưng triều Nguyễn đã cử Nguyễn Tri Phương vào xây dựng phòng tuyến Chí Hòa thay vì phản công trên các mặt trận, vì thế một lần nữa nhà nguyễn tiếp tục bỏ lỡ cơ hội để đánh đuổi quân Pháp ra khỏi nước ta.
+ Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất (1873) đã làm cho quân Pháp hoang mang, lo sợ... Trước tình hình đó nhà Nguyễn không kiên quyết cùng nhân dân chống giặc mà tiếp tục chấp nhận hòa hoãn theo đề nghị của Pháp, tiếp tục bỏ lỡ cơ hội đánh Pháp.
+ Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai (1883) làm nứt lòng nhân dân Bắc Kì. Đó là cơ hội thuận lợi để kết hợp cùng nhân dân đánh Pháp nhưng nhà Nguyễn vẫn tiếp tục đường lối hòa hoãn, hy vọng Pháp rút quân…
à Như vậy, nhà Nguyễn đã liên tiếp bỏ lỡ nhiều cơ hội đánh Pháp…
- Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1858 - 1884) nhà Nguyễn từng bước đầu hàng và đầu hàng hoàn toàn thực dân Pháp:
+ Trong lúc phong trào kháng chiến của nhân dân ta phát triển ở Định Tường, Biên Hòa, Vĩnh Long…, gây cho Pháp nhiều tổn thất thì nhà Nguyễn kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất (1862), nhượng ba tỉnh miền Đông Nam Kì và đảo Côn Lôn cho Pháp… Đây là hiệp ước đầu tiên mở ra quá trình nhà Nguyễn từng bước đầu hàng thực dân Pháp.
+ Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất (1873) của nhân dân Bắc Kì đã làm nức lòng nhân dân và làm cho quân Pháp hoang mang, lo sợ... Trước tình hình đó nhà Nguyễn không kiên quyết cùng nhân dân chống giặc mà hòa hoãn với Pháp, kí Hiệp ước Giáp Tuất (1874) nhượng cho Pháp cả sáu tỉnh Nam Kì... (Nam Kì trở thành thuộc địa của Pháp).
+ 1883, triều Nguyễn lại tiếp tục kí Hiệp ước Hác-măng (1883) sau đó Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884) thừa nhận sự bảo hộ của Pháp trên toàn cõi Việt Nam… Với việc kí kết hai Hiệp ước này Pháp căn bản hoàn thành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam. Việt Nam trở thành nước thuộc địa, nửa phong kiến.
=> Như vậy, với tư tưởng phòng thủ, chính sách cai trị thiển cận nhà Nguyễn đã bỏ đi rất nhiều cơ hội, từng bước đầu hàng và đầu hàng hoàn toàn thực dân Pháp.
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
b. Nhận xét thái độ của triều đình nhà Nguyễn trong cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược Việt Nam (1858 - 1884).
0.5
- Do tư tưởng chủ hòa chi phối, triều Nguyễn từ chỗ chống Pháp một cách thụ động tiến tới thỏa hiệp rồi đầu hàng làm tay sai cho Pháp, từ chỗ tổ chức nhân dân kháng chiến tới chỗ ngăn cản cuộc kháng chiến của nhân dân, chống lại nhân dân để làm vừa lòng Pháp.
- Sai lầm ở đây là triều Nguyễn đã từ bỏ con đường đấu tranh vũ trang, không biết dựa vào dân để đánh giặc, tất cả chỉ vì vua quan triều Nguyễn quá ích kỉ, sợ giặc và nuôi nhiều ảo tưởng vào giặc.
0.25
0.25
4
So sánh phong trào Cần vương (1885 - 1896) và khởi nghĩa Yên Thế (1884 - 1913). Từ kết cục của phong trào yêu nước ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX, anh (chị) có nhận xét gì?
3.0
a. So sánh phong trào Cần vương (1885 - 1896) và khởi nghĩa Yên Thế (1884 - 1913).
2.25
- Giống nhau :
+ Điều kiện lịch sử: Pháp đã hoàn thành việc xâm lược Việt Nam. Việt Nam đã trở thành nước thuộc địa, nửa phong kiến.
+ Đối tượng: chống thực dân Pháp.
+ Lực lượng: tập hợp, lôi kéo đông đảo nhân dân, đặc biệt là nông dân.
+ Địa bàn hoạt động: mở rộng ra nhiều tỉnh.
+ Ý thức hệ: chịu sự chi phối bởi hệ tư tưởng phong kiến.
+ Kết quả: đều thất bại.
+ Ý nghĩa: thể hiện tinh thần yêu nước, để lại bài học kinh nghiệm về đấu tranh vũ trang…
- Khác nhau:
+ Mục đích: phong trào Cần Vương chống Pháp khôi phục lại chế độ quân chủ; khởi nghĩa Yên Thế chống Pháp bảo vệ cuộc sống bình yên cho nhân dân.
+ Lãnh đạo: phong trào Cần vương là văn thân, sĩ phu yêu nước; khởi nghĩa Yên Thế phần lớn là nông dân.
+ Thời gian tồn tại: khởi nghĩa Yên Thế lâu dài hơn so với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương.
+ Qui mô: phong trào Cần vương nổ ra ở Bắc Kì và Trung Kì; khởi nghĩa Yên Thế nổ ra ở Bắc Giang và một số địa phương lân cận.
+ Tính chất: phong trào Cần vương có tổ chức, lãnh đạo của vua Hàm Nghi và phe chủ chiến của triều đình; khởi nghĩa Yên Thế mang tính tự phát của nông dân.
+ Phương pháp đấu tranh: phong trào Cần vương chỉ có hình thức đấu tranh vũ trang; khởi nghĩa Yên Thế kết hợp “vừa đánh vừa đàm” (kết hợp đấu tranh vũ trang và ngoại giao).
0.75
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
b. Từ kết cục của phong trào yêu nước ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX, anh (chị) có nhận xét gì?
0.75
- Mặc dù diễn ra sôi nổi, trong thời gian dài, qui mô lớn nhưng đều bị thất bại. Thể hiện tinh thần yêu nước bất khuất của nhân dân ta, kế thừa và phát huy ý thức dân tộc.
- Chứng tỏ hệ tư tưởng phong kiến đã trở nên lỗi thời, lạc hậu không còn khả năng tập hợp quần chúng trong phong trào giải phóng dân tộc.
- Phong trào nông dân Yên Thế với tinh thần chiến đấu bền bỉ, kiên cường đã chứng tỏ khả năng cách mạng hùng hậu của giai cấp nông dân. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX.
0.25
0.25
0.25
5
Vì sao phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam đầu thế kỉ XX phân hóa thành hai xu hướng bạo động và cải cách?
Từ đầu thế kỉ XX đến trước Chiến tranh thế giới thứ nhất, các sĩ phu yêu nước tiến bộ đã có những đóng góp gì cho phong trào giải phóng dân tộc?
3.0
a. Vì sao phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam đầu thế kỉ XX phân hóa thành hai xu hướng bạo động và cải cách?
1.75
- Phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam đầu thế kỉ XX phân hóa thành hai xu hướng bạo động do Phan Bội Châu đại diện và cải cách do Phan Châu Trinh đại diện là do các yếu tố khách quan và chủ quan tác động.
- Khách quan: Do sự khác nhau về truyền thống gia đình, quê hương, mức độ tác động của chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp đến địa phương của hai người khởi xướng:
+ Nghệ An là quê hương của Phan Bội Châu có truyền thống đấu tranh vũ trang, là một trong những trung tâm của phong trào Cần vương… (không phải là trung tâm khai thác thuộc địa của thực dân Pháp, trừ thành phố Vinh - Bến Thủy).
+ Quảng Nam là quê hương của Phan Châu Trinh với cửa biển Hội An, thành phố Đà Nẵng có truyền thống giao lưu, buôn bán từ lâu. Trong lịch sử lại là một trong những trung tâm khai thác thuộc địa của thực dân Pháp, nên tình hình kinh tế - xã hội có nhiều chuyển biến tích cực.
- Chủ quan: Do có sự khác nhau về mức độ tiếp thu tư tưởng dân chủ tư sản của hai người đại diện...
0.25
0.5
0.25
0.25
0.5
b. Từ đầu thế kỉ XX đến trước Chiến tranh thế giới thứ nhất, các sĩ phu yêu nước tiến bộ đã có những đóng góp gì cho phong trào giải phóng dân tộc?
1.25
- Khởi xướng phong trào giải phóng dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản… Được thể hiện qua các phong trào tiêu biểu: Đông du, Duy tân, Đông kinh nghĩa thục...
- Xác định mục tiêu mới của phong trào giải phóng dân tộc là giành độc lập, tiến tới xây dựng một chế độ tiến bộ hơn theo kiểu phương Tây...
- Sáng tạo nhiều hình thức đấu tranh mới: bạo động, cải cách, kết hợp bạo động với cải cách, kết hợp chuẩn bị thực lực bên trong với vận động giúp đỡ từ bên ngoài...
- Góp phần làm chuyển biến tư tưởng yêu nước của nhân dân Việt Nam, từ yêu nước trên lập trường phong kiến sang yêu nước trên lập trường dân chủ tư sản.
0. 5
0.25
0.25
0.25
6
Phân tích điều kiện bùng nổ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam. Điều kiện quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?
3.0
a. Phân tích điều kiện bùng nổ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam.
2.5
* Điều kiện chủ quan:
- Đến tháng 8 - 1945, Đảng ta có sự chuẩn bị đầy đủ về đường lối, lực lượng cách mạng cho một cuộc Tổng khởi nghĩa, sẵn sàng hành động để giành độc lập. Lực lượng cách mạng (lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang) và căn cứ địa đã được chuẩn bị đầy đủ, chu đáo trong suốt 15 năm (1930 - 1945) và được rèn luyện qua các phong trào đấu tranh và nhất là cuộc tập dượt trong cao trào kháng Nhật cứu nước, làm tiền đề tiến tới Tổng khởi nghĩa.
- Quần chúng nhân dân đã được tập dượt đấu tranh và sẵn sàng cùng với Đảng vùng lên chớp thời cơ Tổng khởi nghĩa.
- Tầng lớp trung gian đã ngã hẳn về phía cách mạng. Từ khi Nhật đảo chính Pháp (9 - 3 - 1945), tầng lớp trí thức tiểu tư sản, bộ phận tư sản dân tộc, địa chủ vừa và nhỏ cũng đứng về phía cách mạng. Ngay cả một bộ phận binh lính người Việt trong quân đội Pháp cũng trở thành quần chúng cảm tình cách mạng, nhờ đó các cán bộ cách mạng có điều kiện hoạt động tích cực trong thành phố.
- Sự lãnh đạo kịp thời của Đảng (Chớp đúng thời cơ):
+ Khi nghe tin Nhật sắp đầu hàng, ngày 13 - 8 - 1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.... Từ ngày 14 đến 15 - 8 - 1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào quyết định phát động Tổng khởi nghĩa…. Tiếp đó, từ ngày 16 đến 17 - 8 - 1945, Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa…
+ Được sự lãnh đạo của Đảng, Việt Minh, trong những điều kiện thuận lợi, cả dân tộc đã nhất tề vùng dậy tiến hành Tổng khởi nghĩa trong toàn quốc, giành chính quyền về tay nhân dân, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
* Điều kiện khách quan:
- Ngày 15 - 8 - 1945, Nhật tuyên bố đầu hàng không điều kiện. Quân Nhật ở Đông Dương rệu rã, Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang… Điều kiện khách quan có lợi cho tổng khởi nghĩa đã đến. Thời cơ cách mạng chín muồi.
- Các lực lượng Đồng minh chưa vào Đông Dương để giải giáp quân Nhật…
0.5
0.25
0.25
0.5
0.25
0.5
0.25
b. Điều kiện quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?
0.5
Trong những điều kiện trên thì những điều kiện chủ quan giữ vai trò quyết định. Vì, nếu không có sự chuẩn bị chu đáo của Đảng và nhân dân, thì cho dù điều kiện khách quan có thuận lợi, cũng không thể nổ ra một cuộc tổng khởi nghĩa được. Sự lãnh đạo của Đảng đã giữ vai trò quan trong nhất…
7
Trình bày phương hướng tiến công chiến lược của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong Đông - Xuân 1953 - 1954. Đánh giá hiệu quả của việc thực hiện phương hướng chiến lược đó.
3.0
a. Trình bày phương hướng tiến công chiến lược của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong Đông - Xuân 1953 - 1954.
2.0
- Bối cảnh: Trên cơ sở nhận định âm mưu mới của Pháp - Mĩ, tháng 9 - 1953, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp ở Việt Bắc để bàn về kế hoạch quân sự Đông - Xuân 1953 - 1954.
- Nội dung kế hoạch: Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu, nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, giải phóng đất đai, đồng thời buộc chúng phải bị động phân tán lực lượng đối phó với ta trên những địa bàn xung yếu mà chúng không thể bỏ, do phải phân tán lực lượng mà tạo ra cho ta những điều kiện thuận lợi mới để tiêu diệt thêm từng bộ phận sinh lực của chúng.
- Thực hiện quyết định Bộ Chính trị, trong Đông – Xuân 1953 – 1954, quân ta mở một loạt chiến dịch tiến công địch…:
+ 12 - 1953, tiến công thị xã Lai Châu…
+ Cùng thời gian này, liên quân Lào - Việt tiến công địch ở Trung Lào…
+ Cuối tháng 1 - 1954, liên quân Lào - Việt tiến công địch ở Thượng Lào…
+ Đầu tháng 2 - 1954, quân ta tiến công địch ở Bắc Tây Nguyên…
0.25
0.75
0.25
0.25
0.25
0.25
b. Đánh giá hiệu quả của việc thực hiện phương hướng chiến lược đó.
1.0
- Với việc triển khai thực hiện phương hướng trên ta đã buộc Pháp phải:
+ Phân tán lực lượng thành năm nơi tập trung quân…
+ Giải phóng nhiều vùng đất rộng lớn…, tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch…
=> Bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava, ta giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Đông Dương… Nava phải điều chỉnh kế hoạch, xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương…
0.25
0.25
0.5
------------ Hết -----------
onthicaptoc.com

onthicaptoc.com De thi HSG Su 11 Quang Nam 21 22

Xem thêm
NỘI DUNG ÔN TẬP CUỐI KÌ 1 LỊCH SỬ LỚP 11
NĂM HỌC 2024 -2025
A. KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KI I- LỚP 11
MÔN: LỊCH SỬ 11
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
-990601968500
Câu 1. (2.5 điểm)
Trình bày các nguyên tắc hoạt động và vai trò của tổ chức Liên Hợp quốc. Khi đảm nhiệm cương vị Ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kì 2020 - 2021, Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn nào?
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Câu 1: Chính quyền Xô viết ra đời ở nước Nga năm 1917 dựa trên thắng lợi của cuộc cách mạng nào?
A. Cách mạng tháng Mười. B. Cách mạng tháng Tư.
-3238593345 Tuần: .........................Tiết: ........................00 Tuần: .........................Tiết: ........................378333060960Ngày soạn: ..............................Ngày dạy: ..................................00Ngày soạn: ..............................Ngày dạy: ..................................
CHƯƠNG 1: CÁCH MẠNG TƯ SẢN VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN (6 tiết)
BÀI 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁCH MẠNG TƯ SẢN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Bài 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁCH MẠNG TƯ SẢN
(Tổng số tiết: 03)
KIỂM TRA GIỮA KÌ II LỚP 11 NĂM HỌC 2023 – 2024
MÔN: LỊCH SỬ 11
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM