onthicaptoc.com
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
TỈNH QUẢNG NAM
(Đề gồm có 03 trang)
KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT
NĂM HỌC 2021-2022
Môn thi: SINH HỌC 10 (CHUYÊN)
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề)
Ngày thi: 22/3/2022
Câu 1. (2,0 điểm)
a) Hãy cho biết cấu tạo, tính chất, vai trò sinh học của xenlulôzơ.
b) Tại sao động vật không dự trữ năng lượng dưới dạng tinh bột mà lại dự trữ dưới dạng mỡ?
Câu 2. (2,0 điểm)
a) Nêu vai trò của colesteron đối với tính động của màng sinh chất.
b) Vì sao tế bào bình thường không thể gia tăng mãi về kích thước?
c) Khi uống nhiều rượu hoặc uống thuốc kháng sinh quá liều thì loại bào quan nào trong cơ thể người phải tích cực làm việc để khử độc cho tế bào của cơ thể? Hãy cho biết cơ chế khử độc của bào quan đó?
Câu 3. (2,0 điểm)
a) Hãy chú thích các kí hiệu I, II, a, b, c, d, g, h cho phù hợp với sơ đồ hai pha của quá trình quang hợp ở Hình 1 và tóm tắt vai trò của b, h, g, d.
Hình 1. Hai pha của quá trình quang hợp
b) Chất nào cho H+ và e- trực tiếp vào chu trình Canvin? Tại sao nước không cho H+ và e- trực tiếp vào chu trình Canvin mà phải qua chất đó? Mô tả con đường chuyền e- từ nước vào chu trình Canvin.
Câu 4. (2,0 điểm)
a) Trình bày cấu trúc phân tử ATP? Năng lượng ATP được tế bào sử dụng trong những hoạt động sống chủ yếu nào?
b) Trong hô hấp tế bào, vì sao các phản ứng của chu trình Crep không có sự tiêu dùng ôxi nhưng vẫn được xếp vào pha hiếu khí của hô hấp?
c) Tại sao hô hấp kị khí giải phóng rất ít ATP nhưng lại được chọn lọc tự nhiên duy trì ở các tế bào cơ của động vật (tế bào cần nhiều ATP)?
Câu 5. (2,0 điểm)
a) Protein kinase là gì và vai trò trong quá trình truyền tín hiệu của nó như thế nào?
b) Giải thích tại sao truyền tín hiệu có thể quyết định việc các tế bào nấm men chỉ dung hợp với các tế bào thuộc kiểu giao phối (giới tính) khác nhau.
Câu 6. (2,0 điểm)
a) Hoạt động nào của nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân bình thường đã làm phát sinh các loại giao tử khác nhau về tổ hợp nhiễm sắc thể?
b) Cho ba kiểu chu kì tế bào được minh họa ở Hình 2:
Hình 2. Các kiểu chu kì tế bào
Cho biết kiểu phân bào nào là của tế bào biểu bì ở người, tế bào phôi sớm của nhím, hợp bào của một loài nấm nhầy? Giải thích.
c) Hãy giải thích tại sao tế bào thần kinh ở cơ thể người trưởng thành hầu như không phân bào?
Câu 7. (2,0 điểm)
a) Hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí và lên men ở vi sinh vật khác nhau như thế nào về chất nhận điện tử cuối cùng và sản phẩm?
b) Vì sao một tế bào vi khuẩn lam Anabaena đơn lẻ không thể vừa thực hiện quá trình quang hợp và quá trình cố định nitơ tự do cùng một thời điểm? Vậy để thực hiện hai quá trình này cùng lúc, vi khuẩn lam Anabaena phải biến đổi như thế nào?
c) Khí sinh học (biogas) là gì? Nêu cơ chế của quá trình sản xuất khí sinh học.
Câu 8. (2,0 điểm)
a) Nhược điểm của phương pháp nuôi cấy không liên tục trong công nghệ vi sinh vật là gì?
b) Các chất kháng khuẩn được chia làm 3 nhóm: chất ức chế sinh trưởng, chất diệt khuẩn và chất gây phân giải tế bào vi khuẩn. Người ta bổ sung 1 trong 3 chất trên vào các môi trường nuôi cấy vi khuẩn đang ở pha log theo hình 3 (vị trí mũi tên là thời điểm bắt đầu bổ sung chất kháng khuẩn).
Số lượng
tế bào
Số lượng
tế bào
Số lượng
tế bào
Hình 3. Ảnh hưởng của các chất kháng khuẩn khác nhau.
Hãy xác định loại chất kháng khuẩn được bổ sung trong mỗi trường hợp trên (Không giải thích).
c) Tại sao nói vi sinh vật khuyết dưỡng có ý nghĩa to lớn trong kiểm nghiệm thực phẩm? Cho ví dụ và giải thích.
Câu 9. (2,0 điểm)
a) Hãy chú thích các kí hiệu 1, 2, 3, 4 về cấu tạo của HIV ở Hình 4.
Hình 4. Cấu tạo HIV
b) Trong quá trình nhân lên của virut trong tế bào chủ, hãy cho biết điểm khác nhau trong giai đoạn xâm nhập và quá trình sao chép vật chất di truyền của phaghơ và HIV.
c) Có ý kiến cho rằng: “ Vi rút chỉ gây hại mà không có lợi đối với đời sống con người”. Điều này có đúng hay không? Vì sao?
Câu 10. (2,0 điểm)
a) Hãy phân biệt các khái niệm nhiễm trùng, bệnh nhiễm trùng và bệnh truyền nhiễm.
b) Vì sao vi khuẩn rất khó biến đổi để đề kháng được với etanol nhưng lại có thể biến đổi để đề kháng với penixilin?
c) Giải thích tại sao virut cúm lại có tốc độ biến đổi rất cao. Nếu dùng vacxin cúm của năm trước để tiêm phòng chống dịch cúm của năm sau có được không? Giải thích.
---------- HẾT ----------
* Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: ...........................................................................; Số báo danh .......................
HƯỚNG DẪN CHẤM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH QUẢNG NAM
KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT
Năm học 2021 - 2022
(Đáp án gồm có 08 trang)
Môn thi : SINH HỌC 10 (CHUYÊN)
Thời gian : 180 phút (Không kể thời gian giao đề)
Ngày thi : 22/3/2022
Câu 1. (2,0 điểm)
a) Hãy cho biết cấu tạo, tính chất, vai trò sinh học của xenlulôzơ.
b) Tại sao động vật không dự trữ năng lượng dưới dạng tinh bột mà lại dự trữ dưới dạng mỡ?
Câu 1
Hướng dẫn chấm
Điểm
a
- Cấu tạo:
+ Công thức: (C6H10O5)n.
+ Đơn phân: Glucôzơ.
+ Xenlulôzơ gồm hàng nghìn gốc β-D-glucôza liên kết với nhau bằng liên kết với nhau bằng liên kết β-1,4-glucôzit tạo nên cấu trúc mạch thẳng.
- Tính chất: Bền vững, khó thủy phân.
- Vai trò:
+ Cấu tạo thành tế bào thực vật.
+ Nguồn dinh dưỡng cho một số loài động vật.
+ Điều hòa hệ thống tiêu hóa.
+ Tăng cường đào thải các chất cặn bã ra ngoài cơ thể.
+ Làm giảm hàm lượng mỡ, cholesterol trong máu.
1,25 đ
b
- Động vật hoạt động nhiều do đó cần nhiều năng lượng. Trong khi đó năng lượng chứa trong tinh bột sẽ không đủ cung cấp cho hoạt động của động vật. Năng lượng chứa trong mỡ nhiều hơn năng lượng chứa trong tinh bột => quá trình ôxy hóa lipit sẽ cho nhiều năng lượng hơn tinh bột (gấp đôi).
- Lipit là những phân tử không phân cực, kị nước => khi vận chuyển không phải vận chuyển kéo theo nước.
- Ngoài ra, mỡ có thể dự trữ được trong thời gian dài, mỡ có chức năng làm đệm cơ học, chống lạnh, chống thấm, …
0,75 đ
Câu 2. (2,0 điểm)
a) Nêu vai trò của colesteron đối với tính động của màng sinh chất.
b) Vì sao tế bào bình thường không thể gia tăng mãi về kích thước?
c) Khi uống nhiều rượu hoặc uống thuốc kháng sinh quá liều thì loại bào quan nào trong cơ thể người phải tích cực làm việc để khử độc cho tế bào của cơ thể? Hãy cho biết cơ chế khử độc của bào quan đó?
Câu 2
Hướng dẫn chấm
Điểm
a
- Ở nhiệt độ thường và nhiệt độ cao, các phân tử colesteron sắp xếp xen kẽ trong lớp kép photpholipit giúp cản trở sự vận động của photpholipit làm tăng tính ổn định, rắn chắc cho màng (giảm tính động của màng).
- Khi ở nhiệt độ thấp, colesteron lại ngăn cản sự bó chặt đều đặn của photpholipit làm cản trở sự rắn lại của màng. Do vậy, khi ở nhiệt độ thấp colesetron có tác dụng làm tăng tính động của màng.
0,5 đ
b
- Tế bào không thể gia tăng mãi về kích thước vì khi có kích thước lớn thì tỉ lệ S/V sẽ giảm làm giảm tốc độ trao đổi chất của tế bào với môi trường.
- Khi tế bào có kích thước quá lớn thì sự khuếch tán của các chất tới các nơi bên trong tế bào cũng cần nhiều thời gian hơn.
- Khi tế bào có kích thước lớn thì đáp ứng của tế bào với các tín hiệu từ bên ngoài cũng sẽ chậm hơn vì tế bào thu nhận và đáp ứng lại các tín hiệu từ môi trường chủ yếu dựa trên con đường truyền tin hoá học.
0,75 đ
c
- Loại bào quan thực hiện chức năng khử độc cho tế bào là lưới nội chất trơn và peroxixôm.
- Cơ chế khử độc:
+ Lưới nội chất trơn thường khử độc thuốc và chất độc bằng cách bổ sung nhóm hyđrôxin (-OH) vào các phân tử thuốc và chất độc làm cho chúng dễ tan hơn và dễ bị đẩy ra khỏi cơ thể.
+ Peroxixôm khử độc rượu và các chất độc khác bằng cách truyền hiđrô từ chất độc đến ôxi tạo ra H2O2, chất này lập tức được enzim catalaza xúc tác chuyển thành H2O.
0,75 đ
Câu 3. (2,0 điểm)
a) Hãy chú thích các kí hiệu I, II, a, b, c, d, g, h cho phù hợp với sơ đồ hai pha của quá trình quang hợp ở Hình 1 và tóm tắt vai trò của b, h, g, d.
Hình 1. Hai pha của quá trình quang hợp
b) Chất nào cho H+ và e- trực tiếp vào chu trình Canvin? Tại sao nước không cho H+ và e- trực tiếp vào chu trình Canvin mà phải qua chất đó? Mô tả con đường chuyền e- từ nước vào chu trình Canvin.
Câu 3
Hướng dẫn chấm
Điểm
a
- Ghi chú các kí hiệu
I. Pha sáng.
II. Pha tối.
a. H2O.
b. O2.
c. CO2.
d. (CH2O).
g. ADP.
h. NADPH.
- Vai trò của b, h, g, d
+ b: Điều hòa khí quyển.
+ h: Năng lượng và nguyên liệu cho pha tối.
+ g: Nguyên liệu cho pha sáng.
+ d: Nguyên liệu để tổng hợp tinh bột, đường đa, cung cấp năng lượng.
1,0 đ
b
- Chất cho H+ và e- trực tiếp vào chu trình Calvin là NADPH.
- Nước không cho H+ và e- trực tiếp vào chu trình Calvin mà phải qua NADPH vì NADPH có mức năng lượng cao hơn nước và electron của nó sẵn sàng hơn cho các phản ứng của chu trình Calvin so với phản ứng của nước.
- Con đường chuyền e- từ nước vào chu trình Calvin:
+ Phân li nước tạo e-, e- qua chuỗi chuyền đến NADP+ tạo NADPH.
+ NADPH phân li tạo e- để khử CO2 thành đường trong Calvin.
1,0 đ
Câu 4. (2,0 điểm)
a) Trình bày cấu trúc phân tử ATP? Năng lượng ATP được tế bào sử dụng trong những hoạt động sống chủ yếu nào?
b) Trong hô hấp tế bào, vì sao các phản ứng của chu trình Crep không có sự tiêu dùng ôxi nhưng vẫn được xếp vào pha hiếu khí của hô hấp?
c) Tại sao hô hấp kị khí giải phóng rất ít ATP nhưng lại được chọn lọc tự nhiên duy trì ở các tế bào cơ của động vật (tế bào cần nhiều ATP)?
Câu 4
Hướng dẫn chấm
Điểm
a
- Cấu trúc ATP:
+ 1 Phân tử ATP gồm 1 bazơ nitơ adênin; 1 đường Ribôzơ, 3 gốc phôtphat.
+ 1 phân tử ATP có 2 liên kết cao năng.
- Năng lượng ATP được sử dụng: Sinh công cơ học, tổng hợp các chất hữu cơ, vận chuyển các chất, dẫn truyền xung thần kinh,...
0,5 đ
b
- Chu trình Crep phân giải hoàn toàn chất hữu cơ cần có các coenzim NAD+ và FAD+ tham gia nhận e và H+ tạo ra sản phẩm là chất khử NADH và FADH2. NADH và FADH2 sẽ đi vào chuỗi truyền e tại màng trong ti thể để tổng hợp ATP.
- Ôxi là chất nhận e cuối cùng của chuỗi truyền e trên màng trong ti thể và nguồn cung cấp e cho chuỗi truyền là từ NADH và FADH2.
- Nếu không có ôxi à không có chất nhận e cuối cùng à chuỗi truyền e ngừng hoạt độngà ứ đọng NADH và FADH2 à cạn kiệt NAD+ và FAD+ à thiếu nguyên liệu cho Crep à chu trình Crep sẽ ngừng trệ.
1,0 đ
c
- Vì không tiêu tốn ôxi.
- Khi cơ thể vận động mạnh các tế bào cơ trong mô cơ co cùng một lúc thì hệ tuần hoàn chưa kịp cung cấp đủ lượng oxi cho hô hấp hiếu khí.
- Khi đó giải pháp tối ưu là hô hấp kị khí, kịp đáp ứng ATP mà không cần oxi.
0,5 đ
Câu 5. (2,0 điểm)
a) Protein kinase là gì và vai trò trong quá trình truyền tín hiệu của nó như thế nào?
b) Giải thích tại sao truyền tín hiệu có thể quyết định việc các tế bào nấm men chỉ dung hợp với các tế bào thuộc kiểu giao phối (giới tính) khác nhau.
Câu 5
Hướng dẫn chấm
Điểm
a
- Protein kinase là enzyme chuyển hóa nhóm phosphate từ một ATP sang một phân tử protein khác và thường làm hoạt hóa protein này (thường là một protein kinase thứ hai).
- Nhiều con đường truyền tin là tập hợp chuỗi các tương tác như vậy, mà trong đó mỗi một protein kinase được phophoryl hóa đến lượt nó sẽ phophoryl hóa một protein kinase tiếp theo trong chuỗi.
- Chuỗi các phản ứng phophoryl hóa như vậy sẽ truyền tín hiệu từ bên ngoài tế bào tới (các) protein trong tế bào và gây ra đáp ứng tế bào.
1,0 đ
b
- Hai tế bào thuộc hai kiểu giao phối khác nhau (α và a) mỗi loại tiết ra một phân tử tín hiệu nhất định, chúng có thể liên kết với thụ thể có trên bề mặt tế bào của kiểu giao phối kia.
- Vì vậy, một yếu tố giao phối a không thể liên kết vào một tế bào a khác và làm cho tế bào phát triển về hướng của tế bào a thứ nhất. Chỉ tế bào α mới có thể ”nhận biết” phân tử tín hiệu và đáp ứng bằng cách sinh trưởng theo một chiều nhất định (hướng về tế bào có tiềm năng kết cặp giao phối với nó).
1,0 đ
Câu 6. (2,0 điểm)
a) Hoạt động nào của nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân bình thường đã làm phát sinh các loại giao tử khác nhau về tổ hợp nhiễm sắc thể?
b) Cho ba kiểu chu kì tế bào được minh họa ở Hình 2:
Hình 2. Các kiểu chu kì tế bào
Cho biết kiểu phân bào nào là của tế bào biểu bì ở người, tế bào phôi sớm của nhím, hợp bào của một loài nấm nhầy? Giải thích.
c) Hãy giải thích tại sao tế bào thần kinh ở cơ thể người trưởng thành hầu như không phân bào?
Câu 6
Hướng dẫn chấm
Điểm
a
- Do sự tiếp hợp và trao đổi chéo cân giữa 2 cromatit khác nguồn trong cặp tương đồng ở kì đầu I hình thành các loại giao tử hoán vị gen.
- Do sự phân li độc lập, tổ hợp tự do giữa các cặp nhiễm sắc thể tương đồng hình thành các loại giao tử khác nhau về nguồn gốc và cấu trúc NST.
0,75 đ
b
- Kiểu phân bào của hợp bào nấm nhầy: I
Vì: Tế bào có phân chia nhân nhưng không phân chia tế bào chất tạo nên hợp bào.
- Kiểu phân bào của tế bào biểu bì của người: III
Vì: Tế bào phân bào một cách bình thường, có đủ các pha trong phân bào.
- Kiểu phân bào của tế bào phôi sớm của nhím: II
Vì: tế bào phôi sớm có đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình phân bào, bỏ qua pha G1, G2.
0,75 đ
c
Tế bào thần kinh ở cơ thể người trưởng thành hầu như không phân bào vì:
- Vào cuối pha G1 có một thời điểm được gọi là điểm kiểm soát (điểm R). Điểm kiểm soát R là hệ thống điều hòa rất tinh vi ở cấp độ phân tử.
- Tế bào thần kinh không vượt qua được điểm R nên pha G1 kéo dài suốt đời cơ thể, tế bào không phân chia trong suốt đời cá thể.
0,5 đ
Câu 7. (2,0 điểm)
a) Hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí và lên men ở vi sinh vật khác nhau như thế nào về chất nhận điện tử cuối cùng và sản phẩm?
b) Vì sao một tế bào vi khuẩn lam Anabaena đơn lẻ không thể vừa thực hiện quá trình quang hợp và quá trình cố định nitơ tự do cùng một thời điểm? Vậy để thực hiện hai quá trình này cùng lúc, vi khuẩn lam Anabaena phải biến đổi như thế nào?
c) Khí sinh học (biogas) là gì? Nêu cơ chế của quá trình sản xuất khí sinh học.
Câu 7
Hướng dẫn chấm
Điểm
a
Hô hấp hiếu khí
Hô hấp kị khí
Lên men
Chất nhận điện tử cuối cùng
O2.
Oxi trong các hợp chất vô cơ (NO3-, SO4-, CO2).
Các chất hữu cơ ( axit pyruvic, andehit axetic (Acetaldehyde)).
Sản phẩm
ATP (nhiều), CO2, H2O.
ATP (ít), CO2, H2O (sản phẩm phụ N2, H2S, CH4).
ATP (ít), CO2 (có hoặc không có), sản phẩm lên men (lactic hoặc etilic).
1,0 đ
b
- Vì quang hợp tạo ra ôxi làm bất hoạt các enzim cố định nitơ.
- Anabaena tạo thành các khuẩn lạc dạng sợi trong đó có một số tế bào dị hình có thành dày ngăn cản ôxi sinh ra từ quá trình quang hợp không đi vào tế bào này.
0,5 đ
c
- Khí sinh học (biogas) là khí do một nhóm vi khuẩn phân hũy các chất hữu cơ mà sinh ra. Thành phần của khí sinh học gồm: 50-80% CH4, 15-50% CO2.
- Xác động, thực vật hoặc các phế liệu hữu cơ được các vi khuẩn kị khí bắt buộc, ưa nhiệt lên men, phân giải thành các sản phẩm trung gian (đường, axit amin, axit hữu cơ, …) cuối cùng thành CO2 và CH4.
0,5 đ
Câu 8. (2,0 điểm)
a) Nhược điểm của phương pháp nuôi cấy không liên tục trong công nghệ vi sinh vật là gì?
b) Các chất kháng khuẩn được chia làm 3 nhóm: chất ức chế sinh trưởng, chất diệt khuẩn và chất gây phân giải tế bào vi khuẩn. Người ta bổ sung 1 trong 3 chất trên vào các môi trường nuôi cấy vi khuẩn đang ở pha log theo hình 3 (vị trí mũi tên là thời điểm bắt đầu bổ sung chất kháng khuẩn).
Số lượng
tế bào
Số lượng
tế bào
Số lượng
tế bào
Hình 3. Ảnh hưởng của các chất kháng khuẩn khác nhau.
Hãy xác định loại chất kháng khuẩn được bổ sung trong mỗi trường hợp trên (Không giải thích).
c) Tại sao nói vi sinh vật khuyết dưỡng có ý nghĩa to lớn trong kiểm nghiệm thực phẩm? Cho ví dụ và giải thích.
Câu 8
Hướng dẫn chấm
Điểm
a
- Không thu được sinh khối.
- Không thu được các sản phẩm sinh học như: axit amin, vitamin, enzim.
0,5 đ
b
Loại chất kháng khuẩn được bổ sung trong mỗi trường hợp trên:
(a) Chất gây ức chế sinh trưởng của vi khuẩn.
(b) Chất diệt khuẩn.
(c) Các chất gây phân giải tế bào vi khuẩn.
0,5 đ
c
- VSV khuyết dưỡng có ý nghía to lớn trong kiểm nghiệm thực phẩm vì
+ VSV khuyết dưỡng chỉ phát triển khi có đầy đủ các nhân tố sinh trưởng.
+ Tốc độ sinh trưởng của VSV tăng khi nồng độ các nhân tố sinh trưởng tăng.
+ Khi đưa VSV khuyết dưỡng về một nhân tố sinh trưởng nào đó vào thực phẩm, nếu hàm lượng các nhân tố sinh trưởng càng lớn thì VSV phát triển càng mạnh. Người ta dựa vào số lượng VSV so với số lượng VSV sinh trưởng trong môi trường chuẩn (đối chứng) với hàm lượng chất kiểm định xác định từ đó xác định được hàm lượng chất đó trong môi trường.
- VD: Muốn kiểm tra hàm lượng riboflavin trong thực phẩm, người ta sử dụng VSV khuyết dưỡng với axit riboflavin, nuôi cấy chúng trên thực phẩm. Sau đó xác định số lượng VSV từ môi trường nuôi cấy rồi đối chiếu với mức chuẩn để xác định nồng độ riboflavin trong thực phẩm.
1,0 đ
Câu 9. (2,0 điểm)
a) Hãy chú thích các kí hiệu 1, 2, 3, 4 về cấu tạo của HIV ở Hình 4.
Hình 4. Cấu tạo HIV
b) Trong quá trình nhân lên của virut trong tế bào chủ, hãy cho biết điểm khác nhau trong giai đoạn xâm nhập và quá trình sao chép vật chất di truyền của phaghơ và HIV.
c) Có ý kiến cho rằng: “ Vi rút chỉ gây hại mà không có lợi đối với đời sống con người”. Điều này có đúng hay không? Vì sao?
Câu 9
Hướng dẫn chấm
Điểm
a
1. Gai glicôprôtêin.
2. Vỏ ngoài.
3. Vỏ capsit.
4. ARN.
0,5 đ
b
Phaghơ
Virut HIV
Giai đoạn xâm nhập
- Sau khi nhận diện, sợi lông đuôi tiết lizozim làm tan thành tế bào vi khuẩn.
- Sau đó bao đuôi co lại, ống trục đâm xuyên qua màng sinh chất tạo áp lực đẩy lõi ADN vào bên trong tế bào, để vỏ bên ngoài.
- Sau khi gai glicoprotein liên kết với thụ thể của tế bào, vỏ ngoài của virut sẽ dung hợp với màng sinh chất của tế bào chủ đưa nucleocapsit vào trong tế bào → dung hợp.
Sao chép vật chất di truyền
- Sao chép theo cơ chế bán bảo toàn.
- Sử dụng ADN polimeraza của tế bào.
Sao chép theo hai giai đoạn:
- ARN → ADN kép diễn ra trong tế bào chất nhờ enzim phiên mã ngược của virut, sau đó ADN vào nhân, cài vào nhiễm sắc thể của tế bào.
- Sau đó ADN → ARN nhờ ARN polimeraza của tế bào.
1,0 đ
c
Không. Vì ngoài mặt có hại, virut còn một số mặt có lợi:
+ Tạo chế phẩm sinh học để diệt trừ sâu, bệnh hại.
+ Dùng virut để diệt khuẩn gây hại.
+ Sử dụng trong kỹ thuật di truyền để chuyển gen.
0,5 đ
Câu 10. (2,0 điểm)
a) Hãy phân biệt các khái niệm nhiễm trùng, bệnh nhiễm trùng và bệnh truyền nhiễm.
b) Vì sao vi khuẩn rất khó biến đổi để đề kháng được với etanol nhưng lại có thể biến đổi để đề kháng với penixilin?
c) Giải thích tại sao virut cúm lại có tốc độ biến đổi rất cao. Nếu dùng vacxin cúm của năm trước để tiêm phòng chống dịch cúm của năm sau có được không? Giải thích.
Câu 10
Hướng dẫn chấm
Điểm
a
- Phân biệt các khái niệm nhiễm trùng, bệnh nhiễm trùng và bệnh truyền nhiễm:
+ Nhiễm trùng là hiện tượng vi sinh vật xâm nhập vào mô của cơ thể.
+ Bệnh nhiễm trùng là bệnh chỉ xảy ra khi vi sinh vật sinh sản đủ mức gây ảnh hưởng có hại đến cơ thể.
+ Bệnh truyền nhiễm cũng là bệnh nhiễm trùng nhưng lây từ người này sang người khác.
0,5 đ
b
Vi khuẩn rất khó biến đổi để đề kháng được với etanol nhưng lại có thể biến đổi để đề kháng với penixilin:
- Etanol tác động vào lipit màng, trong khi VK rất khó biến đổi lipit của màng sinh chất; làm biến tính tất cả protein trong tế bào và không có tính đặc hiệu.
- VK có plasmit chứa gen tổng hợp enzym penixilaza cắt đứt liên kết hóa học vòng β-lactam của penixilin -> VK đề kháng được penixilin (ức chế tổng hợp thành tế bào và có tính đặc hiệu).
0,5 đ
c
* Virut có tốc độ biến đổi rất cao vì:
- Vật chất di truyền (ARN) của virut cúm dễ bị đột biến.
- Enzim sao chép ngược này không có khả năng tự sửa chữa nên vật chất di truyền của virut rất dễ bị đột biến.
* Có thể được hoặc không vì:
- Cần phải xác định xem dịch cúm năm sau do chủng virut nào gây ra. Nếu chủng virut vẫn trùng hợp với chủng của năm trước thì không cần đổi vacxin.
- Nếu xuất hiện các chủng đột biến mới thì phải dùng vacxin mới. VD: Năm trước là virut H5N1 năm sau là H1N1 thì đương nhiên năm sau phải dùng vacxin mới để chống virut H1N1.
1,0 đ
----------------------------- HẾT -----------------------------
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com De thi HSG Sinh 10 Chuyen Quang Nam 21 22
Đọc đoạn thơ sau:
Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa
Đọc bài thơ sau:
THỜI GIAN
1.1. (3,0 điểm) Hình 1 thể hiện cấu trúc của các phân tử hữu cơ (I, II, III, IV).
a) Gọi tên mỗi phân tử (I), (II), (III), (IV) ở hình này.
Trình bày đặc điểm nguồn lao động của nước ta.
Câu 2. (2,5 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
a. Quan sát hình ảnh và cho biết đây là quang cảnh của hội nghị nào? Nêu hoàn cảnh lịch sử, các quyết định quan trọng và hệ quả của các quyết định trong hội nghị đó.
b. Chiến tranh lạnh là gì? Những biểu hiện và hậu quả của tình trạng chiến tranh lạnh.
a) Không dùng máy tính cầm tay, tính giá trị của biểu thức
b) Cho biểu thức với . Rút gọn và tìm để .
SECTION ONE: LISTENING (2.0 pts)
HƯỚNG DẪN PHẦN THI NGHE HIỂU