onthicaptoc.com
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH QUẢNG NAM
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THCS
NĂM HỌC 2023 - 2024
ĐỀ CHÍNH THỨC
Môn thi: NGỮ VĂN
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Khóa thi ngày: 12/4/2024
I. Đọc hiểu (4,0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau:
Trời đã không mưa cho tới buổi chiều nay,
Các em đẹp bất ngờ buổi sáng ngày bế giảng
Cái khoảnh khắc em cầm sen tạo dáng
Thướt tha áo dài điệu múa ở đằng xa.
[...]
Và giấc mơ theo điệu múa cháy lên
Cô ở lại, cánh chim bay đi nhé
Lau nước mắt đi những tâm hồn rất trẻ
Ngoài cửa sổ này, chân trời mới đợi em.
(Hà Thị Hạnh, Điều cô chưa nói, Báo Văn học và Tuổi trẻ, số 5, 2014, tr 64)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. (2,0 điểm)
Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ được sử dụng trong câu thơ: “Ngoài cửa sổ này, chân trời mới đợi em”.
Câu 2. (2,0 điểm)
Theo em, người cô trong đoạn thơ trên muốn nhắn nhủ đến học trò điều gì?
II. Làm văn (16,0 điểm)
Câu 1. (6,0 điểm)
Trong câu chuyện “Ngụ ngôn dành cho những người mẹ”, khi thấy cậu con trai loạng choạng, vấp ngã trước khó khăn, người mẹ đến bên cậu rồi dịu dàng nói:“Con hãy đứng lên, ngẩng cao đầu và vững bước tiến về phía trước. Hãy tin vào chính mình vì mọi câu trả lời của cuộc sống đều nằm trong chính bản thân con”.
(Nhiều tác giả, Hạt giống tâm hồn, NXB Tổng hợp
Thành phố Hồ Chí Minh, 2021, tr 83)
Hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về câu nói trên.
Câu 2. (10,0 điểm)
“Tâm hồn trong sáng, tinh thần dũng cảm, cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh nhưng rất hồn nhiên, lạc quan,… là những vẻ đẹp tiêu biểu của thế hệ trẻ Việt Nam trong thời kháng chiến chống Mĩ”.
(Sách giáo khoa Ngữ văn 9, Tập hai, NXB Giáo dục, 2016, tr 122)
Bằng các tác phẩm văn học trong chương trình Ngữ văn 9, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.
---------- HẾT ----------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:.................................................... Số báo danh.....................
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HDC CHÍNH THỨC
TỈNH QUẢNG NAM
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THCS
NĂM HỌC 2023 - 2024
(Hướng dẫn chấm có 04 trang)
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN 9
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
* Giám khảo cần nắm bắt nội dung trình bày của thí sinh để đánh giá một cách tổng quát bài làm, tránh đếm ý cho điểm. Cần chủ động và linh hoạt khi vận dụng Hướng dẫn chấm này.
* Đặc biệt trân trọng, khuyến khích những bài viết có cách nhận diện, lý giải vấn đề nghị luận sâu sắc; lập luận chặt chẽ, sáng tạo, thuyết phục; diễn đạt mạch lạc; câu văn viết có hình ảnh, cảm xúc.
* Điểm toàn bài là tổng số điểm của các câu, điểm lẻ tính đến 0.25.
B. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
Nội dung yêu cầu
Điểm
I. Đọc hiểu:
4.0
Câu 1 (2.0 điểm):
a. Chỉ ra hình ảnh ẩn dụ: Ngoài cửa sổ/ chân trời mới (0,5)
Chân trời mới đợi em (0,25)
Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án: cho điểm theo mức cần đạt trên.
- Học sinh không trả lời hoặc có câu trả lời xa yêu cầu: 0,0 điểm.
b.Tác dụng: + Hình thức: giúp câu thơ sinh động, gợi cảm, giàu hình ảnh,... (0,5)
+ Nội dung: chân trời mới ẩn dụ cho cuộc sống mới, môi trường mới với nhiều điều mới mẻ đang đón đợi,... (1,0)
* Lưu ý: Học sinh có thể diễn đạt nhiều cách, miễn là thuyết phục; giám khảo chấm linh hoạt câu b này.
2.0
Câu 2 (2.0 điểm) Điều cô muốn nhắn nhủ với học trò:
- Hãy theo đuổi ước mơ, thỏa sức kiếm tìm những lí tưởng đẹp đẽ cho mình;
- Phải luôn bản lĩnh, cứng cỏi, tự tin khám phá chân trời mới, môi trường mới.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời được 02 ý như đáp án: 2,0 điểm.
- Học sinh trả lời 01 ý như đáp án: 1,0 điểm
- Học sinh trả lời tương đương 02 ý của đáp án nhưng diễn đạt chưa tốt: 1,0-1,75 điểm.
- Học sinh trả lời sơ sài: 0,25 – 0,75 điểm.
- Học sinh không trả lời hoặc có câu trả lời xa yêu cầu: 0,0 điểm.
* Lưu ý: Học sinh có thể diễn đạt nhiều cách; miễn là thuyết phục, không trái với chuẩn mực đạo đức – pháp luật; giám khảo chấm linh hoạt câu này.
2.0
II. Làm văn:
16.0
Câu 1
6.0
I. Yêu cầu về kĩ năng
- Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội về một tư tưởng đạo lí. Bài văn có đủ mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài giới thiệu được vấn đề nghị luận. Thân bài triển khai đầy đủ, hợp lý hệ thống các luận điểm, luận cứ; tập trung giải quyết tốt các yêu cầu của đề văn. Kết bài đánh giá được vấn đề nghị luận.
- Bài viết có hệ thống luận điểm rõ ràng; lí lẽ, dẫn chứng có sức thuyết phục; lập luận chặt chẽ, sáng tạo; vận dụng linh hoạt các thao tác lập luận, diễn đạt mạch lạc; hành văn giàu tính biểu cảm; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
1.0
II. Yêu cầu về nội dung:
-Thí sinh có thể giải quyết vấn đề nghị luận trong đề bài theo nhiều cách nhưng bài viết cần dựa vào chỉ dẫn của đề; sử dụng những lí lẽ, dẫn chứng, lập luận thuyết phục; nội dung nghị luận phù hợp với các chuẩn mực đạo đức, pháp luật. Dưới đây là một hướng tiếp cận:
5.0
1. Giải thích
1. Giải thích
- Đứng lên, ngẩng cao đầu và vững bước tiến về phía trước: mạnh mẽ, bản lĩnh, tự tin đón đợi mọi thử thách.
- Hãy tin vào chính mình vì mọi câu trả lời của cuộc sống đều nằm trong chính bản thân con: mọi thứ sẽ dễ đạt được nếu có niềm tin mãnh liệt vào khả năng của bản thân.
=> Bằng cách nói ẩn dụ, câu nói khẳng định: Trước cuộc sống nhiều khó khăn, thách thức, con người không được gục ngã, phải bản lĩnh và có niềm tin vào bản thân.
2. Bàn luận, chứng minh
- Cần dũng cảm đối mặt và vượt lên, chiến thắng hoàn cảnh:
+ Vì đoạn đời nào của cuộc sống cũng đầy rẫy những trắc trở. Thay vì bỏ cuộc, yếu đuối, con người cần phải có cách ứng phó chủ động và dũng cảm đối mặt trong mọi hoàn cảnh.
+ Không bị khuất phục trước hoàn cảnh, sống có bản lĩnh sẽ tôi luyện được ý chí, phẩm chất, từ đó đạt được thành công,... Và ngược lại, con người sẽ dễ rơi vào bị động, bi quan, sợ sệt nếu không có thái độ và cách ứng phó tích cực.
- Phải tin vào chính mình:
+ Vì bản thân là người làm chủ và tự chịu trách nhiệm về cuộc đời của mình. Không ai khác, chính bản thân mỗi người sẽ thấu hiểu những ưu – nhược, hiểu được những điều bản thân mong muốn, cũng là người đưa ra mọi hành vi, thái độ, cách ứng xử, lựa chọn,… từ đó chi phối đến kết quả, hướng đi, thành – bại,…
+ Tin vào bản thân sẽ tạo sức mạnh tinh thần để con người vượt qua, làm chủ hoàn cảnh; giúp con người luôn lạc quan, tự tin,…. Nếu không tin tưởng vào chính mình, con người dễ bi quan, bỏ cuộc, thất bại.
* Chứng minh: Thí sinh cần chọn, phân tích dẫn chứng tiêu biểu để làm sáng tỏ vấn đề.
* Mở rộng
- Chiến thắng, làm chủ bản thân không dễ, cần đấu tranh và tôi luyện cả quá trình, cần có sự hỗ trợ từ gia đình, thầy cô,…; niềm tin vào bản thân khác với cố chấp, ảo tưởng sức mạnh, niềm tin cần đúng đắn và thực tế,…; không phải lúc nào mọi câu trả lời của cuộc sống cũng nằm trong bản thân mà nó còn chịu tác động, chi phối của yếu tố bên ngoài như điều kiện, môi trường, hoàn cảnh,…
- Phê phán, không đồng tình với những người luôn chạy trốn hoàn cảnh, tự ti, ươn hèn, không có niềm tin vào bản thân.
3. Bài học nhận thức và hành động
- Cần hiểu được bản chất cuộc sống (luôn tiềm ẩn khó khăn, thách thức) để chuẩn bị tâm thế, thái độ, hành động phù hợp, đúng đắn (dám dũng cảm đương đầu và luôn tin tưởng vào bản thân).
- Hãy sống nỗ lực hết mình, cố gắng rèn luyện ý chí, nghị lực, có tầm nhìn sáng suốt để chọn cho mình một lối đi riêng tích cực, phù hợp với sở trường, năng lực bản thân.
1.0
3.0
0.5
0.5
Câu 2
Điểm
10.0
I. Yêu cầu về kĩ năng
- Biết cách làm bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học.
- Xác định đúng trọng tâm; đảm bảo bố cục bài văn nghị luận với kết cấu rõ ràng, lập luận chặt chẽ, sắc sảo; chọn và phân tích dẫn chứng thấu đáo, thuyết phục, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
- Bút lực dồi dào, văn phong tinh tế, giàu hình ảnh, cảm xúc.
1.5
II. Yêu cầu về kiến thức
Thí sinh có thể trình bày bài văn bằng nhiều cách khác nhau nhưng cần giải thích, chứng minh được ý kiến. Sau đây là một số ý cần đạt:
8.5
1. Giải thích
- tâm hồn trong sáng: trẻ trung, vô tư,...
- tinh thần dũng cảm: khí phách (tư thế) hiên ngang, gan dạ, ý chí quyết tâm chiến đấu sẵn sàng hi sinh để bảo vệ Tổ quốc.
- hồn nhiên, lạc quan: phong thái ung dung, coi thường gian khổ hiểm nguy, vượt lên hiện thực khốc liệt với tình đồng đội keo sơn, gắn bó.
-> Ý kiến nhấn mạnh những phẩm chất đáng quý, đáng ngợi ca của thế hệ trẻ Việt Nam trong kháng chiến chống Mĩ: bất khuất, kiên cường, hồn nhiên, lãng mạn.
1.0
2. Bàn luận
- Bối cảnh thời đại với cuộc kháng chiến chống Mĩ nhiều cam go, ác liệt đã tác động đến thái độ, hành động của con người Việt Nam nói chung và thế hệ trẻ nói riêng.
- Văn học thời chống Mĩ xây dựng thành công hình tượng thế hệ trẻ Việt Nam trong vóc dáng người chiến sĩ. Họ là anh nông dân mặc áo lính, là chàng trai, cô gái trí thức vừa rời ghế nhà trường, là những người lính lái xe Trường Sơn, những cô gái thanh niên xung phong,...
- Họ chính là hình ảnh trung tâm của thời đại, niềm tự hào của dân tộc và cũng là thế hệ đóng góp lớn công sức, máu xương cho sự nghiệp giải phóng dân tộc. Là biểu tượng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng.
- Vẻ đẹp của họ có sự kết hợp hài hòa, tự nhiên giữa cái vĩ đại phi thường với cái giản dị đời thường.
2.0
3. Chứng minh:
Thí sinh cần chọn được những tác phẩm tiêu biểu trong chương trình Ngữ văn để chứng minh. Việc chứng minh cần đáp ứng yêu cầu sau:
- Chọn được những tác phẩm văn học tiêu biểu cùng thời kì văn học, như: Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật), Những ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê).
- Phân tích làm rõ được các vẻ đẹp:
+ Vẻ đẹp của tâm hồn trong sáng, trẻ trung, sôi nổi, vô tư, tinh nghịch;
+ Vẻ đẹp hiên ngang, gan dạ, ý chí quyết tâm chiến đấu và lòng yêu nước nồng nàn;
+ Giữa những khó khăn ác liệt của cuộc sống nơi chiến trường họ vẫn tràn đầy tinh thần lạc quan, hồn nhiên của tuổi trẻ với tình đồng đội gắn bó keo sơn.
- Vẻ đẹp đó được thể hiện qua những đặc sắc về nghệ thuật như ngôn ngữ, giọng điệu, hình ảnh, chất liệu, bút pháp,...
4.5
4. Đánh giá
- Đây là ý kiến đúng đắn, làm nổi bật được hình tượng thế hệ trẻ trong những năm tháng chiến tranh thông qua tư tưởng, tình cảm, cách nhìn, cách đánh giá của nhiều tác giả.
- Việc thể hiện vẻ đẹp của thế hệ trẻ trong thời kì chống Mĩ đã khơi gợi trong lòng người đọc tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào về con người Việt Nam anh dũng, kiên cường. Từ đó tác động tích cực đến lý tưởng sống của thế hệ trẻ hôm nay.
1.0
... Hết…
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com De thi HSG Ngu van 9 Quang Nam 23 24
Năm học 2023 – 2024
I. Kế hoạch dạy học
MÔN HỌC: NGỮ VĂN 9 – BỘ SÁCH KNTT VỚI CUỘC SỐNG
(Năm học 2024 - 2025)
THỰC: HÀNH TIẾNG VIỆT (TIẾT 1)
NGHĨA VÀ CÁCH DÙNG TÊN VIẾT TẮT CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ QUAN TRỌNG
VĂN HỌC LỚP 9
PHẦN VĂN NGHỊ LUẬN TẬP LÀM VĂN LỚP 9
Tên sách: Ngữ văn 9 (Bộ Chân trời sáng tạo – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Nam, Nguyễn Thành Thi (đồng Chủ biên)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong bài học để thực hiện các nhiệm vụ ôn tập.
Ngày giảng:
ÔN TẬP HỌC KÌ I