onthicaptoc.com
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THCS
TỈNH QUẢNG NAM
ĐỀ CHÍNH THỨC
NĂM HỌC 2022 – 2023
Môn thi: NGỮ VĂN
Thời gian: 150 phút (không tính thời gian giao đề)
Ngày thi: 19/4/2023
I. Đọc hiểu (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
“Thuận Phước những năm 2002. Vậy là mẹ con mình đã qua hai năm bế nhau lang thang ở thành phố. Chúng ta thật hạnh phúc khi có một người tốt cho một chỗ ở.”
“Con vào lớp 1. Mẹ vui lắm, mẹ đi bán vé số và đưa con đi khắp nơi. Mẹ đã bật khóc khi thấy dòng chữ đầu tiên con viết lên tường, vào ngày đầu tiên con biết viết tròn chữ:“Mẹ ơi, con yêu mẹ rất nhiều.”
“Con lớn nhanh hơn mẹ nghĩ. Mỗi lúc mẹ đưa con từ trường về phòng trọ, mệt nhoài nhưng tiếng cười nói hồn nhiên của con làm mẹ có thêm sức lực. Con gái mẹ chẳng bao giờ đòi hỏi. Nguyễn Thị Lam Anh – cái tên do cha đặt thật đẹp.”
“Đà Nẵng mùa thi 2015. Điện thoại mẹ rung lên khi đang nhặt đồng nát. Thầy giáo của con nói như reo:“Chị ơi, cháu đậu vào trường chuyên rồi”. Mẹ bỏ mớ chai nhựa, lao về phòng trọ. Mấy người nhặt ve chai cũng tập trung kín chỗ mẹ con mình ở.
Cầm tờ giấy trúng tuyển vào Trường Trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn (thành phố Đà Nẵng), mẹ khóc. Tờ giấy ướt nhòe trên đầu gối.(…).”
“Hôm nay con mẹ lại làm mẹ khóc nhiều hơn nữa. Con đã đậu đại học với thành tích tuyển thẳng. Con ơi, vinh hoa phú quý nào bằng. Con gái bé bỏng của mẹ kiên cường và mạnh mẽ như một nhành xương rồng trồi lên mọi thiếu thốn, khô khát.”
(Thái Bá Dũng, Con gái của mẹ, Báo Tuổi trẻ, ngày 24-8-2019.
Dẫn theo Ngữ văn 6, Tập hai - Bộ Chân trời sáng tạo, NXB Giáo dục Việt Nam, 2021, tr 16,17)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. (1,0 điểm) Xác định thành phần biệt lập trong các câu sau:
a. Mẹ ơi, con yêu mẹ rất nhiều.
b. Cầm tờ giấy trúng tuyển vào Trường Trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn (thành phố Đà Nẵng), mẹ khóc.
Câu 2. (1,0 điểm) Cụm từ “viết tròn chữ” có nghĩa là gì? Trong trường hợp này, từ “tròn” được chuyển nghĩa theo phương thức nào?
Câu 3. (2,0 điểm) Trình bày cảm nhận của em về hình ảnh người mẹ trong đoạn trích.
II. Làm văn (16,0 điểm)
Câu 1. (6,0 điểm) Từ tâm sự của người mẹ trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ về vấn đề: Đứa con là điểm tựa tinh thần trong cuộc đời người mẹ.
Câu 2. (10,0 điểm) “Thơ là nghệ thuật bên trong của tâm hồn. Thơ biểu hiện những tình cảm sâu sắc và mơ ước cao đẹp của con người”.
(Hà Minh Đức chủ biên và nhiều tác giả, Lí luận văn học, NXB Giáo dục, 2003, tr 179)
Em hãy viết bài văn giải thích và làm sáng tỏ ý kiến trên.
---------- HẾT ----------
* Thí sinh không được sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
* Họ và tên thí sinh: ………………………………….. Số báo danh: ……........
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THCS
TỈNH QUẢNG NAM
HƯỚNG DẪN CHẤM
(Hướng dẫn này có 03 trang)
NĂM HỌC 2022 – 2023
Môn thi: NGỮ VĂN
Thời gian: 150 phút (không tính thời gian giao đề)
Ngày thi: 19/4/2023
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giám khảo cần nắm bắt nội dung trình bày của thí sinh để đánh giá một cách tổng quát bài làm, tránh đếm ý cho điểm. Cần chủ động và linh hoạt khi vận dụng Hướng dẫn chấm này.
- Đặc biệt trân trọng, khuyến khích những bài viết có cách nhận diện, lý giải vấn đề nghị luận sâu sắc; lập luận chặt chẽ, sáng tạo, thuyết phục; diễn đạt mạch lạc; câu văn viết có hình ảnh, cảm xúc.
- Điểm toàn bài là tổng số điểm của các câu, điểm lẻ tính đến 0.25.
B. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
Nội dung yêu cầu
Điểm
I. Đọc hiểu: 4.0 điểm
Câu 1 (1.0 điểm): Thành phần biệt lập
a. Mẹ ơi : thành phần gọi đáp/gọi đáp.
b. thành phố Đà Nẵng: thành phần phụ chú/phụ chú.
* Hướng dẫn chấm: Trả lời đúng mỗi trường hợp: 0,5 điểm.
1.0
Câu 2 (1.0 điểm)
- viết tròn chữ: viết chữ chuẩn nét, diễn đạt ý câu văn trọn vẹn.
- Từ “tròn” được chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ.
* Hướng dẫn chấm: Trả lời đúng mỗi ý : 0,5 điểm.
1.0
Câu 3 (2.0 điểm). Thí sinh có thể cảm nhận khác nhau về hình ảnh người mẹ song cần phải xuất phát từ nội dung đoạn trích và phù hợp với chuẩn mực đạo đức. Sau đây là các ý chính cần đạt:
- Người mẹ nghèo, vất vả, hết lòng vì con;
- Người mẹ chắt chiu hạnh phúc trong sự khôn lớn, trưởng thành của con.
=> Người mẹ vừa đáng thương vừa đáng trọng.
* Hướng dẫn chấm:
- Trả lời ý đúng hoặc tương đương như đáp án: 2.0 điểm.
- Trả lời được ý 1,2: 1.5 điểm (mỗi ý 0,75 điểm); ý 3: 0,5 điểm.
- Trả lời có ý nhưng chưa sát, còn chung chung: 0,25 – 0,75 điểm.
- Trả lời sai hoặc không trả lời: 0.0 điểm.
2.0
II. Làm văn: 16.0 điểm
Câu 1 (6.0 điểm):
I. Yêu cầu về kĩ năng
- Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội một vấn đề về tư tưởng, đạo lý.
- Bài văn có bố cục đầy đủ, có hệ thống luận điểm rõ ràng; lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục; lập luận chặt chẽ, sáng tạo.
0,5
- Vận dụng linh hoạt các thao tác nghị luận, văn viết mạch lạc, giàu nội dung thông tin, biểu cảm; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
II. Yêu cầu về nội dung:
- Thí sinh có thể giải quyết vấn đề nghị luận trong đề bài theo nhiều cách hiểu khác nhau; song bài viết cần dựa vào chỉ dẫn của đề; sử dụng những lí lẽ, dẫn chứng, lập luận thuyết phục; nội dung nghị luận phù hợp với các chuẩn mực đạo đức và quy định pháp luật.
- Sau đây là một hướng tiếp cận vấn đề:
5.5
1. Giải thích:
0.5
- Điểm tựa tinh thần: nơi dựa/cậy/nhờ/tin yêu, … làm cho vững an, phấn chấn, ...
- Vấn đề nghị luận: Đứa con là chỗ dựa làm cho người mẹ vững an, phấn chấn…
trong cuộc đời.
2. Bình luận vấn đề:
* Đây là quan điểm đúng đắn, sâu sắc. Vì:
2.5
- Con là cốt nhục của người mẹ. Sự ra đời của con xác tín thiên tính mẹ ở người phụ
nữ. Có con, dựa vào con, người mẹ có nguồn vui sống, hy vọng, tin yêu, hạnh
phúc,…; tạo nên sức mạnh tinh thần để gắng gỏi, vượt qua hoàn cảnh gian khó trong
cuộc đời vô thường.
- Sự khôn lớn, trưởng thành, … của đứa con cho người mẹ sự mãn nguyện, bằng an
trong cuộc sống.
- Quan điểm thể hiện tình mẫu tử thiêng liêng; khẳng định giá trị lớn lao của đứa
con trong cuộc đời người mẹ; có ý nghĩa thức tỉnh, giáo dục sâu sắc đối với mỗi
người con, người mẹ trong cuộc sống..
1.0
* Mở rộng:
- Đứa con là điểm tựa tinh thần chỉ khi người mẹ lấy cuộc sống của đứa con làm lẽ
sống của mình: sống cho con, vì con; tôn trọng và tạo mọi điều kiện để con được
sống tốt nhất và phát triển bản thân.
- Để có thể làm điểm tựa tinh thần, đứa con không chỉ biết phấn đấu cho sự phát triển cá nhân làm an lòng mẹ mà còn phải biết thể hiện sự kính trọng, yêu thương,
1.0
quan tâm, chia sẻ vui buồn cùng mẹ.
- Phản đề:
+ Phê phán những người chối bỏ trách nhiệm làm mẹ, xem con là gánh nặng cuộc
0,5
đời; lợi dụng con vì những mục đích bất chính.
+ Phê phán những đứa con lạm dụng tình thương của mẹ để đòi hỏi, hưởng thụ,
sống vô tâm, hư hỏng … trở thành mối lo, nỗi đau trong cuộc đời người mẹ.
3. Bài học nhận thức và hành động:
- Hiểu được tấm lòng người mẹ và ý thức vị trí và bồn phận làm con.
- Nỗ lực phấn đấu để làm điểm tựa xứng đáng trong cuộc đời của người mẹ; làm
người mẹ/cha mẫu mực.
Câu 2 (10.0 điểm):
Điểm
I. Yêu cầu về kĩ năng
- Thí sinh biết cách làm bài văn nghị luận văn học về một vấn đề lí luận văn học.
1.0
Câu 2 (10.0 điểm):
Điểm
- Bài văn có bố cục đầy đủ, có hệ thống luận điểm rõ ràng; lí lẽ chân xác, thuyết phục; chứng minh làm sáng rõ vấn đề; thể hiện kiến thức phong phú, sức viết dồi dào.
- Vận dụng linh hoạt các thao tác nghị luận; lập luận chặt chẽ, sáng tạo; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc.
II. Yêu cầu về kiến thức
- Thí sinh có thể trình bày bài văn bằng nhiều cách khác nhau, nhưng cần giải thích, chứng minh được nhận định.
- Sau đây là một số ý cơ bản cần đạt:
9.0
1. Giải thích:
- nghệ thuật: cách thức thể hiện giàu tính thẩm mỹ.
- bên trong của tâm hồn: chiều sâu tư tưởng, tình cảm con người
=> Ý kiến đề cập đến đặc trưng cơ bản của thơ: Thơ thể hiện vẻ đẹp tâm hồn với tất cả tình cảm sâu sắc và ước mơ cao đẹp bằng hình thức giàu tính thẩm mỹ.
- Thơ thể hiện vẻ đẹp tâm hồn với tất cả tình cảm sâu sắc và ước mơ cao đẹp:
+ Khác với văn xuôi, thơ phản ánh hiện thực đời sống thông qua việc bộc lộ trực tiếp tư tưởng, tình cảm của nhà thơ.
+ Thơ thường bộc lộ chiều sâu vẻ đẹp tâm hồn qua những suy tư, cảm xúc, nỗi niềm, ước vọng, …
- Thơ được thể hiện bằng hình thức giàu tính thẩm mỹ.
+ Thơ được thể hiện phong phú về hình thức, thể loại; đa dạng về bút pháp.
+ Thơ có ngôn ngữ đặc trưng: hàm súc, giàu hình ảnh và nhạc điệu.
2. Chứng minh:
Thí sinh cần chọn được những câu/đoạn/bài thơ tiêu biểu để phân tích, chứng minh. Việc chứng minh cần đáp ứng yêu cầu sau:
- Chọn được ít nhất từ 02 tác phẩm thơ; đảm bảo sự đa dạng, phong phú của thơ.
- Phân tích làm rõ được những đặc trưng cơ bản của thơ (đã nêu ở trên)
3. Đánh giá:
- Khẳng định sự chân xác của ý kiến về thơ. .
- Ý kiến vừa có giá trị định hướng, vừa gợi những suy ngẫm về thơ trong hoạt động sáng tác và tiếp nhận văn học hiện nay.
3.5
4.5
1.0
... Hết…
onthicaptoc.com

onthicaptoc.com De thi HSG Ngu van 9 Quang Nam 22 23

Xem thêm
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
Năm học 2023 – 2024
I. Kế hoạch dạy học
KẾ HOẠCH DẠY HỌC - PHỤ LỤC I
MÔN HỌC: NGỮ VĂN 9 – BỘ SÁCH KNTT VỚI CUỘC SỐNG
(Năm học 2024 - 2025)
BÀI 8. TIẾNG NÓI CỦA LƯƠNG TRI
THỰC: HÀNH TIẾNG VIỆT (TIẾT 1)
NGHĨA VÀ CÁCH DÙNG TÊN VIẾT TẮT CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ QUAN TRỌNG
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
VĂN HỌC LỚP 9
PHẦN VĂN NGHỊ LUẬN TẬP LÀM VĂN LỚP 9
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 9
Tên sách: Ngữ văn 9 (Bộ Chân trời sáng tạo – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Nam, Nguyễn Thành Thi (đồng Chủ biên)
ÔN TẬP GIỮA KÌ II NGỮ VĂN 9
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong bài học để thực hiện các nhiệm vụ ôn tập.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
ÔN TẬP HỌC KÌ I