onthicaptoc.com
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
TỈNH QUẢNG NAM


KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT
NĂM HỌC 2021-2022
Môn thi: NGỮ VĂN 10 (CHUYÊN)
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề)
Ngày thi: 22/3/2022
Câu 1. (8.0 điểm)
Trong bài thơ “Con đường không chọn”, Robert Frost đã viết:
Hai lối rẽ trong rừng vàng rực lá,
Buồn thay biết làm sao chọn cả
Là kẻ lữ hành, tôi đứng đó hồi lâu
[...]
Hai lối xuyên rừng, đứng đó một tôi-
Tôi đã chọn lối đi ít dấu chân người
Và điều đó làm nên bao khác biệt.
(Phan Huy Dũng dịch; Dẫn theo SGK Ngữ văn 10, tập 2, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống,
Tổng chủ biên Bùi Mạnh Hùng, NXB Giáo dục Việt Nam)
Suy nghĩ của anh/chị về bài học cuộc sống rút ra từ những câu thơ trên.
Câu 2. (12.0 điểm)
Có ý kiến cho rằng: Người cầm bút không chỉ trung thực khi thể hiện niềm vui, tinh thần lạc quan mà trung thực cả khi bộc lộ sự mất mát, đớn đau của mình trên trang viết.
Anh/chị bình luận, làm sáng tỏ ý kiến qua các tác phẩm trong chương trình Ngữ văn.
---------- HẾT ----------
* Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
* Họ và tên thí sinh: ………………………………………; Số báo danh:……………
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH QUẢNG NAM
KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT
NĂM HỌC 2021-2022
Môn thi: NGỮ VĂN 10 (CHUYÊN)
HƯỚNG DẪN CHẤM
(Hướng dẫn chấm này có 04 trang)
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Hướng dẫn chấm được xây dựng theo hướng đánh giá kĩ năng và kiến thức. Giám khảo cần chủ động nắm bắt nội dung trình bày trong bài làm của thí sinh để đánh giá một cách tổng quát.
- Cần linh hoạt khi vận dụng Hướng dẫn chấm. Phát hiện và trân trọng những bài làm thể hiện tính sáng tạo, tư duy độc lập. Nếu học sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng yêu cầu và có sức thuyết phục vẫn được chấp nhận.
- Tổng điểm toàn bài là 20,0 điểm, điểm lẻ tính đến 0,25 điểm.
B. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
Câu 1. (8,0 điểm)
Trong bài thơ “Con đường không chọn”, Robert Frost đã viết:
Hai lối rẽ trong rừng vàng rực lá,
Buồn thay biết làm sao chọn cả
Là kẻ lữ hành, tôi đứng đó hồi lâu
[...]
Hai lối xuyên rừng, đứng đó một tôi-
Tôi đã chọn lối đi ít dấu chân người
Và điều đó làm nên bao khác biệt.
(Phan Huy Dũng dịch; Dẫn theo SGK Ngữ văn 10, tập 2, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống,
Tổng chủ biên Bùi Mạnh Hùng, NXBGD Việt Nam)
Suy nghĩ của anh/chị về bài học cuộc sống rút ra từ những câu thơ trên.
Nội dung yêu cầu
Điểm
I. Yêu cầu về kĩ năng
- Nắm vững cách làm bài văn nghị luận xã hội
- Bố cục đầy đủ 03 phần, kết cấu rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp...
- Có những cách diễn đạt hay, hấp dẫn, văn phong sắc sảo, giàu hình ảnh, cảm xúc; dẫn chứng giàu sức thuyết phục...
1.0
II. Yêu cầu về kiến thức: Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách. Sau đây là một số ý cơ bản cần hướng đến
7.0
1. Giải thích
- Hai lối rẽ: chỉ những con đường, những cơ hội khác nhau trong cuộc đời mỗi người.
- Buồn thay, biết làm sao, đứng đó hồi lâu: Những băn khoăn, trăn trở, lo âu, phân vân khi lựa chọn con đường đi.
- Một tôi, Chọn lối đi ít dấu chân người: độc lập chọn lối đi riêng, khác với số đông, tức là khác lối đi đã trở nên quen thuộc, mòn cũ.
-Và điều đó tạo nên bao khác biệt: quyết định chọn lối đi khác với số đông đã tạo được dấu ấn riêng biệt trong cuộc đời.
=> Bài học rút ra từ những câu thơ: Trước những lựa chọn, hãy bản lĩnh tạo ra những khác biệt, ghi lại dấu ấn cá nhân trong đời sống.
1.0
2. Bình luận, chứng minh
- Sự băn khoăn, trăn trở, đắn đo khi lựa chọn con đường, giải pháp của mỗi người là tất yếu và cần thiết:
+ Cuộc sống đa dạng, phong phú và luôn vận động, biến đổi không ngừng sẽ mở ra trước mắt mỗi người nhiều cơ hội; mỗi người lại có những mục đích sống, hoàn cảnh sống, năng lực…khác nhau ắt hẳn sẽ có nhiều lựa chọn khác nhau.
+ Xu thế chung của đám đông tác động lớn đến sự lựa chọn, điều đó có thể khiến ta bất an, cô độc, nhất là khi quyết định cá nhân thuộc về số ít.
- Khi dũng cảm chọn lối đi khác với suy nghĩ, quan niệm của số đông:
+ Sẽ có sự mới mẻ, cuốn hút; phát huy được tinh thần tự chủ, độc lập, sáng tạo; có những trải nghiệm quý giá giúp con người nhận ra giới hạn và khả năng của bản thân, vươn tới thành công.
+ Góp phần vào sự phát triển, đột phá của con người và xã hội.
* Thí sinh cần biết chọn lọc dẫn chứng tiêu biểu, giàu sức thuyết phục để làm sáng tỏ cho lập luận trong bài viết.
3.0
* Mở rộng
- Phê phán những người đi theo lối mòn, không có chính kiến, ngại dấn thân,…
- Để lối đi riêng tích cực, có ý nghĩa, cần có: nền tảng tri thức; bản lĩnh, sáng suốt, cân nhắc cẩn trọng; nhiệt hứng, tâm huyết với lựa chọn của mình.
- Cần phân biệt khác biệt và dị biệt.
- Lối đi “nhiều dấu chân người” nếu phù hợp thực tế cũng nên được cân nhắc lựa chọn.
2.0
3. Bài học nhận thức và hành động
- Cần tôn trọng sự khác biệt, ủng hộ những lựa chọn trái với số đông nếu lựa chọn ấy là cần thiết, phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật.
- Biết giữ lập trường, bản lĩnh, có tầm nhìn sáng suốt để chọn cho mình một lối đi riêng tích cực, ý nghĩa, phù hợp với sở trường, năng lực bản thân…
- Tích cực trau dồi kiến thức, kĩ năng, vốn sống…để lựa chọn của bản thân thực sự hiệu quả, ý nghĩa.
1.0
Câu 2. (12.0 điểm)
Có ý kiến cho rằng: Người cầm bút không chỉ trung thực khi thể hiện niềm vui, tinh thần lạc quan mà trung thực cả khi bộc lộ sự mất mát, đớn đau của mình trên trang viết.
Anh/chị hãy bình luận, làm sáng tỏ ý kiến trên qua tác phẩm trong chương trình Ngữ văn.
Nội dung yêu cầu
Điểm
I. Yêu cầu về kĩ năng
- Xác định đúng trọng tâm; đảm bảo bố cục bài văn nghị luận với kết cấu rõ ràng, lập luận chặt chẽ, sắc sảo; chọn và phân tích dẫn chứng thấu đáo, thuyết phục.
- Diễn đạt lưu loát, văn phong giàu hình ảnh, cảm xúc.
- Trình bày bài viết sáng rõ, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp...
2.0
II. Yêu cầu về kiến thức: Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách. Sau đây là một số ý cơ bản cần hướng đến:
10.0
1. Giải thích
- Trung thực: khía cạnh của phẩm chất đạo đức thể hiện sự ngay thẳng, thật thà, phản ánh đúng sự thật, không dối trá.
- Người cầm bút không chỉ trung thực khi thể hiện niềm vui, tinh thần lạc quan mà trung thực cả khi bộc lộ sự mất mát, đớn đau: người cầm bút cần trung thực trong tất cả những xúc cảm khác nhau trước cuộc đời.
- Cấu trúc: Không chỉ… mà.. cả khi: nhấn mạnh sự cần thiết trung thực khi đề cập đến nỗi mất mát, đớn đau.
=> Ý kiến đề cập tới phẩm chất nhân cách cần có của người cầm bút trong sáng tạo nghệ thuật, đồng thời nhấn mạnh sự quan tâm sâu sắc của người cầm bút với nỗi đau của con người.
1.0
2. Bình luận, chứng minh
8.0
a. Bình luận
- Văn học phản ánh hiện thực đời sống qua lăng kính chủ quan của người cầm bút. Cuộc sống phong phú dội vào nhà văn những cung bậc cảm xúc: niềm vui, sự lạc quan, và cả những đau đớn, xót xa, trăn trở về con người và cuộc đời.
- Nhà văn không chỉ trung thực khi thể hiện niềm vui, tinh thần lạc quan mà cả khi bộc lộ nỗi mất mát, đớn đau:
+ Trung thực khi thể hiện niềm vui, tinh thần lạc quan: tình yêu con người, yêu cuộc sống, tin tưởng ở tương lai tốt đẹp.
+ Trung thực khi thể hiện nỗi mất mát, đớn đau: Người cầm bút hơn hết phải trăn trở, day dứt, đau đớn trước những đắng cay, bất hạnh của phận người, trước những biến chuyển của đời sống xã hội.
+ Xúc cảm của con người, của nhà văn thường hướng đến niềm vui, tinh thần lạc quan. Trong khi đó, nói đến mất mát, đớn đau, tâm hồn con người thường trĩu nặng suy tư, dằn vặt thậm chí né tránh. Do vậy, muốn nói thực những mất mát, đớn đau, người cầm bút phải dũng cảm, bản lĩnh, dám vượt lên những giới hạn, ràng buộc để nói lên tiếng nói sự thật, kiên quyết chống lại cái xấu, cái ác, vượt lên những khó khăn, biến cố của cuộc đời…
* Sự trung thực của nhà văn đã mở ra chiều sâu tác phẩm, không những giúp người đọc cảm nhận được tâm hồn tác giả mà còn khơi gợi bao đồng cảm, thấu hiểu với tâm hồn tha nhân, góp phần bồi đắp thêm những tình cảm cao đẹp trong mỗi con người.
* Mở rộng
- Sự trung thực của nhà văn không khước từ sự hư cấu, sáng tạo.
- Có những giới hạn nhà văn không thể vượt qua để bộc lộ những cảm xúc, tư tưởng chân thực.
- Bên cạnh phẩm chất trung thực, người cầm bút cần có tài năng nghệ thuật, trải nghiệm cuộc sống sâu sắc, có trái tim yêu thương tha thiết… mới có thể tạo nên những tác phẩm nghệ thuật đích thực.
b. Chứng minh
Thí sinh chọn, phân tích dẫn chứng phù hợp, tiêu biểu để làm sáng tỏ vấn đề nghị luận.
4.0
4.0
3. Đánh giá chung
- Khẳng định tính đúng đắn của ý kiến: Đó là một trong những điều kiện quan trọng để người nghệ sĩ thực hiện thiên chức sáng tạo, để tác phẩm vượt lên quy luật đào thải của văn chương.
- Ý kiến trên đặt ra yêu cầu đối với nhà văn và bạn đọc:
+ Nhà văn: trau dồi vốn sống, sống sâu với đời, có bản lĩnh sáng tác để có những trang viết giá trị, hướng người đọc đến giá trị nhân văn cao đẹp.
+ Người đọc: đinh hướng trong việc tiếp nhận và thẩm định giá trị của tác phẩm văn học; chia sẻ, đồng cảm, tri âm với người cầm bút xưa nay.
1.0
-----------HẾT-----------
onthicaptoc.com

onthicaptoc.com De thi HSG Ngu van 10 Chuyen Quang Nam 21 22

Xem thêm
NỘI DUNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 10 – GKI
( Năm học 2023-2024)
I. Thời gian làm bài: 90 phút
CHỦ ĐỀ: SỬ THI
ĐỀ LUYỆN SỐ 1
Môn: Ngữ văn lớp 10
BỘ ĐỀ ÔN TẬP NGHỊ LUẬN XÃ HỘI 10
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
Đề 1. Viết bài văn nghị luận (400 – 600) từ thuyết phục người khác từ bỏ thói quen ghen tị (so sánh, đố kị) với người khác.
I. Đọc hiểu (2,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu:
SỨC CỎ
-1250950BÀI 1: TẠO LẬP THẾ GIỚI (THẦN THOẠI)00BÀI 1: TẠO LẬP THẾ GIỚI (THẦN THOẠI)ĐỌC
VĂN BẢN 1
THẦN TRỤ TRỜI
3596005-5715
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
I. Đọc hiểu (2,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
Bây giờ là buổi trưa. Im ắng lạ. Tôi ngồi dựa vào thành đá và khe khẽ hát. Tôi mê hát. Thường cứ thuộc một điệu nhạc nào đó rồi bịa ra lời mà hát. Lời tôi bịa lộn xộn mà ngớ ngẩn đến tôi cũng ngạc nhiên, đôi khi bò ra mà cười một mình.