onthicaptoc.com
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH QUẢNG NAM
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THCS
NĂM HỌC 2023 – 2024
Môn thi: LỊCH SỬ
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Khóa thi ngày: 12/4/2024
Câu 1. (3.0 điểm)
Khái quát cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân châu Phi từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi được xếp vào phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc?
Câu 2. (3.0 điểm)
Nêu các xu thế phát triển của thế giới ngày nay. Vì sao sau Chiến tranh lạnh chấm dứt, các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm?
Câu 3. (3.0 điểm)
Trên cơ sở trình bày sự ra đời và những hoạt động cơ bản của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam trong năm 1929, hãy rút ra những bài học kinh nghiệm trong công cuộc xây dựng đất nước ta hiện nay.
Câu 4. (3.5 điểm)
Vì sao nói, thời cơ trong Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là thời cơ ngàn năm có một? Đảng Cộng sản Đông Dương đã nhanh chóng chớp thời cơ để tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước như thế nào?
Câu 5. (3.0 điểm)
Trung ương Đảng, Chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có chủ trương và biện pháp gì để giải quyết mối quan hệ Việt - Pháp từ ngày 6 - 3 - 1946 đến trước ngày 19 - 12 - 1946? Hãy liên hệ với chủ trương và biện pháp của nước ta trong việc giải quyết vấn đề biển Đông hiện nay.
Câu 6. (4.5 điểm)
Bằng những kiến thức lịch sử về cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam trong giai đoạn 1954 - 1975, em hãy thực hiện các yêu cầu sau:
a. Xác định những chiến dịch mà quân dân ta ở miền Nam đã giành thắng lợi trong năm 1975 và nêu ý nghĩa của chiến dịch đầu tiên.
b. Vì sao nói, thắng lợi của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc?
---------- HẾT ----------
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
- Họ và tên thí sinh:.................................................... Số báo danh.....................
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH QUẢNG NAM
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THCS
NĂM HỌC 2023 - 2024
(Hướng dẫn chấm có 05 trang)
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN LỊCH SỬ
HDC CHÍNH THỨC

Câu
Nội dung
Điểm
Câu 1
Khái quát cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân châu Phi từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi được xếp vào phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc?
3.0
a. Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi
2.5
Hoàn cảnh lịch sử:
0.5
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa phát xít bị đánh bại, chủ nghĩa thực dân bị suy yếu. Hệ thống XHCN ra đời, thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước trên thế giới đã cổ vũ các cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi.
0.25
- Ý thức và các lực lượng dân tộc ở châu Phi ngày càng trưởng thành và phát triển.
0.25
Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc:
2.0
- Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra sôi nổi, sớm nhất là ở Bắc Phi, mở đầu là thắng lợi ở Ai Cập (6/1953).
0.5
- Thắng lợi của nhân dân An-giê-ri (1954 – 1962). Năm 1960, 17 quốc gia tuyên bố độc lập gọi là “Năm Châu Phi”.
0.5
- Năm 1975, thắng lợi của nhân dân Môdămbích và Ănggôla về cơ bản đã chấm dứt sự tồn tại của chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó.
0.5
- Giai đoạn sau 1975, nhân dân châu Phi hoàn thành cuộc đấu tranh đánh đổ chủ nghĩa thực dân cũ, giành độc lập dân tộc và quyền sống của con người. Tại Nam Phi, do cuộc đấu tranh của người da màu, bản Hiến pháp 11/1993 đã chính thức xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc.
0.5
b. Giải thích
0.5
Do chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi là hình thái của chủ nghĩa thực dân, đánh đổ chế độ này là đánh đổ một hình thái áp bức, bóc lột thực dân nên cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi được xếp vào phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
0.5
Câu 2
Nêu các xu thế phát triển của thế giới ngày nay. Vì sao sau Chiến tranh lạnh chấm dứt, các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm?
3.0
a. Các xu thế phát triển của thế giới ngày nay:
2.0
Sau Chiến tranh lạnh, tình hình thế giới có nhiều chuyển biến và diễn ra theo các xu thế sau:
Một là, xu thế hòa hoãn và hòa dịu trong quan hệ quốc tế.
0.5
Hai là, sự tan rã của Trật tự hai cực Ian-ta và thế giới đang tiến tới xác lập một trật tự thế giới mới đa cực, nhiều trung tâm.
0.5
Ba là, từ sau Chiến tranh lạnh và dưới tác động của cách mạng khoa học – kĩ thuật, hầu hết các nước điều chỉnh chiến lược lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.
0.5
Bốn là, tuy hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực lại xảy ra những vụ xung đột quân sự hoặc nội chiến giữa các phe phái. Tuy nhiên, xu thế chung của thế giới ngày nay là hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển kinh tế.
0.5
b. Sỡ dĩ các nước đều lấy kinh tế làm trọng điểm là vì:
1.0
- Kinh tế là nền tảng tạo nên sức mạnh tổng hợp của quốc gia. Xây dựng sức mạnh tổng hợp của quốc gia thay thế cho chạy đua vũ trang đã trở thành hình thức chủ yếu trong cuộc cạnh tranh giữa các cường quốc. Sự phát triển của khoa học - kĩ thuật cũng tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế.
0.25
- Ngày nay kinh tế đã trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế, là thước đo sức mạnh của nhiều quốc gia. Xu thế liên kết khu vực phát triển…
0.25
- Bài học từ các cuộc chiến tranh (đặc biệt Chiến tranh lạnh) đã chứng tỏ đối đầu chính trị - quân sự là không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất …
0.25
- Các nước ngày càng nhận thức sâu sắc rằng sức mạnh của mỗi quốc gia chủ yếu là dựa trên một nền sản xuất phồn vinh, một nền tài chính lành mạnh và một nền công nghệ có trình độ cao.
0.25
Câu 3
Trên cơ sở trình bày sự ra đời và những hoạt động cơ bản của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam trong năm 1929, hãy rút ra những bài học kinh nghiệm trong công cuộc xây dựng đất nước ta hiện nay.
3.0
a. Sự thành lập:
- Hoàn cảnh:
0.5
+ Cuối năm 1928 đầu năm 1929, phong trào dân tộc dân chủ ở nước ta phát triển mạnh mẽ đặc biệt là phong trào công nông theo con đường cách mạng vô sản. Yêu cầu thành lập một Đảng Cộng sản được đặt ra.
0.25
+ Tháng 3/ 1929 Chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam được thành lập. Tháng 5/1929 Đại hội toàn quốc lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, các hội viên ở miền Bắc đưa ra kiến nghị thành lập Đảng Cộng sản nhưng không được chấp thuận.
0.25
- Sự ra đời:
0.75
+ 17/6/1929 các tổ chức cộng sản ở miền Bắc quyết định thành lập Đông Dương Cộng sản đảng, thông qua Tuyên ngôn, Điều lệ của đảng, ra báo Búa liềm làm cơ quan ngôn luận.
0.25
+ 8/1929 một số hội viên tiên tiến của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ở Trung Quốc và ở Nam Kỳ quyết định thành lập An Nam Cộng sản đảng.
0.25
+ 9/1929 một số đảng viên tiên tiến của Đảng Tân Việt chịu ảnh hưởng bởi Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên cũng tách ra thành lập Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
0.25
b. Hoạt động
0.75
- Nhanh chóng xây dựng cơ sở đảng tại nhiều địa phương.
0.25
- Trực tiếp tổ chức và lãnh đạo nhiều cuộc đấu tranh của công nhân và nông dân. Phong trào công nhân và nông dân được kết hợp chặt chẽ như chống sưu cao thuế nặng, chống cướp ruộng đất, phong trào bãi khóa của học sinh, bãi thị của tiểu thương…
0.25
- Ba tổ chức hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng với nhau,….
0.25
c. Bài học (HS có thể trả lời nhiều bài học khác nhau nhưng đảm bảo được nội dung đều cho điểm)
1.0
- Tránh tư tưởng cục bộ…
0.5
- Phải đoàn kết nội bộ…
0.5
Câu 4
Vì sao nói, thời cơ trong Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là thời cơ ngàn năm có một? Đảng Cộng sản Đông Dương đã nhanh chóng chớp thời cơ để tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước như thế nào?
3.5
a. Nói thời cơ trong Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là “thời cơ ngàn năm có một” vì:
2.0
- Đến giữa tháng 8 – 1945 thời cơ vô cùng thuận lợi cho cách mạng Việt Nam: Phát xít Đức đã bị tiêu diệt, kể từ đó phát xít Nhật bị cô lập. Mĩ ném 2 quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản, Liên Xô tuyên chiến và đánh tan đạo quân Quan Đông của Nhật ở Trung Quốc. Ngày15/8/1945 Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện, thời cơ Tổng khởi nghĩa chín muồi.
0.5
+ Lực lượng cách mạng, bao gồm lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang đã được chuẩn bị chu đáo trong suốt 15 năm và được rèn luyện qua các cao trào cách mạng.
0.25
+ Quần chúng sẵn sàng cùng Đảng vùng lên đấu tranh, tầng lớp trung gian đã ngã hẳn về phía cách mạng,...
0.25
Tuy nhiên, cách mạng cũng có những khó khăn: Ngay sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, quân Đồng Minh sẽ vào giải giáp quân Nhật. Với bản chất đế quốc, chúng sẽ dựng chính quyền tay sai,... vì thế vấn đề giành chính quyền được đặt ra như cuộc chạy đua nước rút với quân Đồng minh.
0.5
- Như vậy, nếu giành chính quyền trước khi Nhật đầu hàng Đồng minh thì kẻ thù còn mạnh và những điều kiện chủ quan cũng chưa sẵn sàng. Nếu giành chính quyền muộn khi quân Đồng minh vào Đông Dương sẽ vô cùng khó khăn.
0.25
- Từ tình hình trên, có thể thấy rằng: Thời cơ của Cách mạng tháng Tám chỉ xuất hiện từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đông minh vào nước ta để giải giáp phát xít Nhật.
0.25
b. Đảng Cộng sản Đông Dương đã chớp thời cơ để Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945:
1.5
+ 13- 8 - 1945, khi nhận được thông tin về Nhật Bản sắp đầu hàng, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc ban bố “quân lệnh số 1” phát lệnh Tổng khởi nghĩa.
0.25
+ Từ 14 đến 15 - 8 - 1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào quyết định Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào.
0.25
+ Ngày16 - 8 - 1945, Đại hội Quốc dân được triệu tập tại Tân Trào, tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa,…
0.25
+ Từ 14 - 8 đến 28 - 8 – 1945, Đảng lãnh đạo toàn dân tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.
0.25
+ Ngày 2 - 9 - 1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Nhờ chớp được thời cơ “ngàn năm có một” nên Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 diễn ra thành công nhanh chóng và ít đổ máu.
0.5
Câu 5
Trung ương Đảng, Chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có chủ trương và biện pháp gì để giải quyết mối quan hệ Việt - Pháp từ ngày 6 - 3 - 1946 đến trước ngày 19 - 12 - 1946? Hãy liên hệ với chủ trương và biện pháp của nước ta trong việc giải quyết vấn đề biển Đông hiện nay.
3.0
a) Trung ương Đảng, Chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có chủ trương và giải pháp để giải quyết mối quan hệ Việt - Pháp từ ngày 6 - 3 - 1946 đến trước ngày 19 - 12 – 1946:
2.5
Trong hoàn cảnh đất nước gặp nhiều khó khăn, cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.
0.25
Sau khi đánh chiếm các đô thị Nam Bộ và cực Nam Trung Bộ, với âm mưu thôn tính cả nước ta, thực dân Pháp đã kí với Chính phủ Tưởng Giới Thạch Hiệp ước Hoa - Pháp (28 - 2 - 1946). Theo đó, Pháp được đưa quân ra miền Bắc Việt Nam thay cho quân Tưởng làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật...
0.25
Trước tình hình đó, Trung ương Đảng, Chính phủ, Hồ Chủ tịch đã có chủ trương tạm thời đàm phán, hòa hoãn với Pháp, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với đại diện Chính phủ Pháp là Xanh - tơ - ni bản Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946)
0.25
Theo Hiệp định này, Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng, nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
0.25
Chính phủ Việt Nam thỏa thuận cho 15 000 quân Pháp được vào miền Bắc thay cho quân Tưởng làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật, số quân này sẽ rút dần trong thời hạn 5 năm. Hai bên ngừng bắn ngay tại Nam Bộ, tạo không khí thuận lợi cho việc mở cuộc đàm phán chính thức ở Pa ri..
0.25
Với Hiệp định Sơ bộ, ta đã tránh được cuộc chiến đấu bất lợi vì phải chống nhiều kẻ thù cùng một lúc, đẩy nhanh được 20 vạn quân Tưởng và tay sai ra khỏi nước ta, đồng thời có thêm thời gian hòa bình để chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến lâu dài.
0.5
Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ, thực dân Pháp vẫn tiếp tục gây xung đột vũ trang ở Nam Bộ.... Cuộc đàm phán chính thức giữa hai chính phủ bị thất bại. Ở Đông Dương, Pháp tăng cường khiêu khích. Quan hệ Việt - Pháp ngày càng căng thẳng và có nguy cơ xảy ra chiến tranh.
0.25
Trước tình hình trên, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí với Chính phủ Pháp bản Tạm ước ngày 14 - 9 - 1946, tiếp tục nhượng bộ Pháp một số quyền lợi kinh tế, văn hóa ở Việt Nam để có thêm thời gian củng cố lực lượng, chuẩn bị cuộc kháng chiến chống Pháp nhất định sẽ bùng nổ.
0.25
Kiên trì giải quyết quan hệ Việt – Pháp bằng biện pháp đàm phán, thể hiện thiện chí hòa bình của Đảng, Chính phủ và nhân dân Việt Nam, đồng thời ta có thời gian chuẩn bị sẵn sàng cho cuộc kháng chiến chống Pháp lâu dài.
0.25
b) Hãy liên hệ với chủ trương và biện pháp của nước ta trong việc giải quyết vấn đề biển Đông hiện nay.
0.5
Học sinh có thể liên hệ với chủ trương, biện pháp của Đảng theo ý hiểu của mình, nhưng không ngoài các ý sau:
- Chủ trương đấu tranh bằng biện pháp hòa bình để giải quyết tranh chấp, đồng thời kiên quyết giữ vững độc lập chủ quyền quốc gia…
- Biện pháp:
+ Thực hiện Luật Biển (1982), Tuyên bố về ứng xử các bên ở Biển Đông DOC (2002)
+ Liên kết các nước trong k hu vực và cộng đồng quốc tế có tiếng nói chung để đấu tranh.
+ Tăng cường sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc..
0.5
Câu 6
Bằng những kiến thức lịch sử về cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam trong giai đoạn 1954 – 1975, em hãy thực hiện các yêu cầu sau:
a. Xác định những chiến dịch mà quân dân ta ở miền Nam đã giành thắng lợi trong năm 1975 và nêu ý nghĩa của chiến dịch đầu tiên.
b. Vì sao nói, thắng lợi của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc?
4.5
a. Xác định những chiến dịch mà quân dân ta ở miền Nam đã giành thắng lợi trong năm 1975 và nêu ý nghĩa của chiến dịch đầu tiên.
3.0
* Những thắng lợi :
- Chiến dịch đường 14 – Phước Long (1/1975).
- Chiến dịch Tây Nguyên (3/1975).
- Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (3/1975).
- Chiến dịch Hồ Chí Minh (4/1975).
1.0
*Ý nghĩa của chiến dịch đầu tiên:
Khẳng định: Chiến dịch đầu tiên của quân và dân miền Nam Việt Nam năm 1975 là chiến dịch Đường 14 – Phước Long (1-1975).
0.5
Nêu ý nghĩa:
1.5
- Chiến dịch đường 14 – Phước Long (1/1975) cho thấy sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta, sự suy yếu và bất lực của quân Sài Gòn.
0.5
- Chứng tỏ khả năng can thiệp của Mĩ hết sức hạn chế: Quân Mĩ phản ứng yếu ớt, chủ yếu áp lực từ xa. Điều đó cho thấy, Mĩ không có khả năng đưa lực lượng quân sự trở lại miền Nam.
0.5
- Chiến dịch đường 14 – Phước Long là “Trận trinh sát chiến lược” đã góp phần giúp cho Bộ Chính trị đánh giá đúng tình hình, xác định chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam.
0.5
b. Vì sao nói, thắng lợi của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc?
1.5
- Thắng lợi của nhân dân ta, thất bại của đế quốc Mĩ đã tác động mạnh đến tình hình nước Mĩ, góp phần làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ.
0.5
- Thắng lợi này đã tác động mạnh đến tình hình thế giới, góp phần làm suy yếu và thu hẹp hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
0.5
- Là nguồn cổ vũ to lớn, là động lực cho phong trào cách mạng thế giới, thúc đẩy sự phát triển của phong trào dân tộc dân chủ và phong trào hòa bình, tiến bộ trên thế giới, nhất là phong trào giải phóng dân tộc.
0.5
HẾT
onthicaptoc.com

onthicaptoc.com De thi HSG Lich su 9 Quang Nam 23 24

Xem thêm
ĐẶC TẢ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II – PHẦN LỊCH SỬ 9
LỊCH SỬ 9 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
CHƯƠNG 1: THẾ GIỚI TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945
Bài 1: Nước Nga và Liên Xô từ năm 1918 đến năm 1945
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9
I. MỤC TIÊU:
  TÀI LIỆU BDHSG CHƯƠNG TRÌNH MỚI
LỊCH SỬ 9
NĂM HỌC 2024-2025
00
QUY ƯỚC VIẾT TẮT DÙNG TRONG TÀI LIỆU
ĐGTX: Đánh giá thường xuyên
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9
I. MỤC TIÊU:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I