onthicaptoc.com
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH QUẢNG NAM
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm có 02 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT
NĂM HỌC 2024 – 2025 ĐỢT 2
Môn thi: LỊCH SỬ 11 (chuyên)
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 07/3/2025 Mã đề: 001
Mã đề: 001
Câu 1 (2,5 điểm).
Khái quát quá trình mở rộng của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1991. Chứng minh rằng trong bối cảnh hiện nay, chủ nghĩa xã hội vẫn có sức sống và triển vọng.
Câu 2 (3,0 điểm).
Phân tích những thuận lợi và khó khăn tác động đến sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Câu 3 (2,5 điểm).
Vì sao Chiến tranh lạnh kết thúc? Chiến tranh lạnh kết thúc đã tác động như thế nào đến thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng?
Câu 4 (3,0 điểm).
a) Trình bày vai trò của danh nhân trong lịch sử Việt Nam. Lấy ví dụ cụ thể.
b) Xác định điểm chung của các danh nhân Việt Nam. Qua đó, em có thể học tập được những gì từ họ?
Câu 5 (3,0 điểm).
Đọc những đoạn tư liệu sau:
Tư liệu 1: “Lộ đặt chức An phủ sứ và An phủ phó sứ. Phủ đặt chức Trấn phủ sứ và Trấn phủ phó sứ. Châu đặt chức Thông phán và Thiêm phán. Huyện đặt chức Lệnh úy và Chủ bạ để cai trị. Lộ thống nhiếp phủ, phủ thống nhiếp châu, châu thống nhiếp huyện. Các việc hộ tịch, tiền thóc, ngục tụng đều làm chung thành sổ sách của một lộ, đến cuối năm báo lên sảnh để làm bằng cứ mà khảo xét,...”
(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử ký toàn thư,
Tập 2, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.192)
Tư liệu 2: “Các chức vụ trung gian giữa vua và triều thần như tướng quốc, Bộc xạ, Đại hành khiển v.v... đều bị bãi bỏ; vua trực tiếp cai quản mọi việc. Tiếp đến 6 bộ: Lại, Hộ, Lễ, Binh, Hình, Công phụ trách những hoạt động chủ yếu của nhà nước và chịu trách nhiệm trước vua.”
(Trương Hữu Quýnh, Nguyễn Cảnh Minh, Lịch sử Việt Nam từ nguyên thủy đến 1858, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 1999, tr.147-148)
a) Nội dung hai đoạn tư liệu trên đề cập đến những cuộc cải cách nào trong lịch sử Việt Nam? Chỉ ra những điểm tương đồng giữa các cuộc cải cách trên trong lĩnh vực chính trị.
b) Cuộc cải cách được đề cập trong nội dung đoạn tư liệu 2 đã để lại bài học gì cho công cuộc đổi mới đất nước hiện nay?
Câu 6 (3,0 điểm).
a) So sánh cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên (1258 – 1288) với cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427) theo mẫu sau:
Kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên
(1258 – 1288)
Khởi nghĩa Lam Sơn
(1418 – 1427)
Giống
Khác
Hoàn cảnh lịch sử
Lãnh đạo
Trận đánh tiêu biểu
Cách kết thúc chiến tranh
b) Lý giải nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên (1258 – 1288).
Câu 7 (3,0 điểm).
Chứng minh: “Việt Nam là nhà nước đầu tiên xác lập chủ quyền và quản lí liên tục đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa trong lịch sử”. Vì sao hiện nay việc bảo vệ và thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông là vấn đề quan trọng và cấp thiết?
---------- HẾT ----------
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.
- Họ và tên thí sinh:......................................................; Số báo danh...........................
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH QUẢNG NAM
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT
NĂM HỌC 2024 – 2025 ĐỢT 2
HDC CHÍNH THỨC
HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN: LỊCH SỬ 11 (CHUYÊN)
(Bản hướng dẫn này gồm 06 trang)
Lưu ý: Thí sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau nhưng đảm bảo đúng, hợp lôgic thì vẫn cho điểm theo thang điểm trong hướng dẫn chấm.
Câu
Nội dung
Điểm
1
Khái quát quá trình mở rộng của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1991. Chứng minh rằng trong bối cảnh hiện nay, chủ nghĩa xã hội vẫn có sức sống và triển vọng.
2.5
Khái quát quá trình mở rộng của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1991.
1.5
- Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô là nước xã hội chủ nghĩa duy nhất.
0.25
- Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Âu hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân và bắt đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1950. Như vậy chủ nghĩa xã hội đã phát triển thành hệ thống thế giới.
0.5
- Chủ nghĩa xã hội mở rộng sang châu Á: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhiều nước Châu Á đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội như Mông Cổ (đi theo con đường xã hội chủ nghĩa đã được định hướng năm 1940), Triều Tiên (1948), Trung Quốc (1949), Việt Nam (ở miền Bắc 1954, cả nước 1975), Lào (1975).
0.25
- Chủ nghĩa xã hội mở rộng sang khu vực Mỹ La-tinh: Năm 1959, cách mạng Cu-ba thành công, nước Cộng hoà Cu-ba ra đời. Từ năm 1961, Cu-ba bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội.
0.25
- Đến thập niên 60 của thế kỉ XX, hệ thống xã hội chủ nghĩa bao gồm 14 quốc gia ở châu Âu, châu Á và khu vực Mỹ La-tinh, chiếm khoảng ¼ diện tích Trái Đất.
0.25
Chứng minh trong bối cảnh hiện nay, chủ nghĩa xã hội vẫn có sức sống và triển vọng.
1.0
- Từ năm 1991, chủ nghĩa xã hội không còn là một hệ thống thế giới; chủ nghĩa tư bản tự điều chỉnh, thích ứng; Cách mạng khoa học – công nghệ, xu thế toàn cầu hóa tiếp tục phát triển...
0.25
- Chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba... vẫn tiếp tục duy trì. Các nước đã tiến hành công cuộc cải cách, đổi mới nhằm thích nghi với hoàn cảnh mới, giải quyết các vấn đề về yêu cầu phát triển và thách thức (mức độ đổi mới, cải cách khác nhau giữa các quốc gia).
0.25
- Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba đạt được nhiều thành tựu trên các lĩnh vực: kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị...
0.25
- Bước phát triển của các nước trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội đã nhận được sự đánh giá cao của cộng đồng quốc tế, vị thế của các nước này ngày càng được nâng cao.
0.25
2
Phân tích những thuận lợi và khó khăn tác động đến sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
3.0
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á phát triển mạnh mẽ, làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, đế quốc, đưa đến sự ra đời của các quốc gia độc lập. Sự phát triển đó chịu tác động bởi những thuận lợi và khó khăn sau:
0.25
* Thuận lợi
1.75
- Sự suy yếu của chủ nghĩa đế quốc: sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa phát xít thất bại, các nước đế quốc, thực dân như Anh, Pháp... bị suy yếu. Sự suy yếu của chủ nghĩa đế quốc là điều kiện khách quan thuận lợi cho sự bùng nổ và phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á.
0.25
- Hệ thống xã hội chủ nghĩa đã trở thành chỗ dựa vững chắc: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội đã trở thành hệ thống thế giới. Với sự tăng trưởng nhanh chóng về mọi mặt, hệ thống xã hội chủ nghĩa đã trở thành chỗ dựa vững chắc cho phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á.
0.25
- Phong trào cộng sản, công nhân quốc tế, phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ, tiến bộ trên thế giới dâng cao góp phần thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á phát triển.
0.25
- Những nguyên tắc hoạt động và các nghị quyết tiến bộ của Liên hợp quốc (Nghị quyết giải trừ chủ nghĩa thực dân, Nghị quyết giải trừ quân bị…) đã tạo cơ sở pháp lí cho phong trào giải phóng dân tộc.
0.25
- Các mâu thuẫn xã hội gay gắt: Chính sách áp bức bóc lột của chủ nghĩa thực dân, tay sai phản động đã dẫn đến mâu thuẫn dân tộc và mâu thuẫn giai cấp ở các nước ngày càng trở nên gay gắt, làm cho phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ và phát triển mạnh mẽ.
0.25
- Sự trưởng thành của các lực lượng xã hội: Giai cấp tư sản và vô sản ở các nước Đông Nam Á đã thành lập được các chính đảng của mình (Đảng Dân tộc ở In-đô-nê-xi-a, Đảng Cộng sản Đông Dương, Đảng Cộng sản In-đô-nê-xi-a, Đảng Cộng sản Mã Lai...) trở thành lực lượng lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc ở mỗi nước. Sự lớn mạnh của các lực lượng xã hội là yếu tố quyết định sự phát triển thắng lợi trong cuộc đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á.
0.5
* Khó khăn
0.75
- Việc phân chia phạm vi ảnh hưởng theo quyết định của hội nghị I-an-ta, hội nghị Pốtx-đam và sự thỏa thuận giữa các nước lớn đã ảnh hưởng đến quá trình giành thắng lợi của phong trào đấu tranh ở nhiều nước Đông Nam Á.
0.25
- Cuộc Chiến tranh lạnh bùng phát, mâu thuẫn giữa hai cực Xô - Mỹ, hai khối Đông - Tây ngày càng căng thẳng. Do bị chi phối bởi trật tự hai cực I-an-ta, Chiến tranh lạnh nên cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc trở nên phức tạp và khó khăn.
0.25
- Âm mưu và hành động của Mỹ khi triển khai Chiến lược toàn cầu đã gây khó khăn cho phong trào giải phóng dân tộc của các nước Đông Nam Á.
0.25
- Phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á chịu tác động bởi các yếu tố thuận lợi đan xen với không ít trở ngại. Bằng cách kết hợp sức mạnh nội lực và tận dụng ưu thế bên ngoài, các quốc gia Đông Nam Á đã từng bước vượt qua khó khăn giành lại độc lập dân tộc, tiến lên xây dựng đất nước.
0.25
3
Vì sao Chiến tranh lạnh kết thúc? Chiến tranh lạnh kết thúc đã tác động như thế nào đến thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng?
2.5
Nguyên nhân Chiến tranh lạnh kết thúc
1.0
- Cuộc chạy đua vũ trang kéo dài làm cho Mỹ và Liên Xô đều bị suy giảm sức mạnh trên nhiều mặt so với các cường quốc khác. Cả hai cần thoát ra khỏi thế đối đầu để ổn định và củng cố vị thế của mình.
0.25
- Từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu lâm vào khủng hoảng...
0.25
- Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản, các nước Tây Âu, nhóm các nước công nghiệp mới (NICs)... về kinh tế, khoa học, kĩ thuật,.. đặt ra những yêu cầu kết thúc Chiến tranh lạnh đối với cả Mỹ và Liên Xô.
0.25
- Tác động của cuộc Cách mạng khoa học – kĩ thuật, xu thế toàn cầu hóa, xu thế hòa hoãn Đông – Tây và những vấn đề chung của nhân loại cũng đặt ra yêu cầu hợp tác của Mỹ và Liên Xô để cùng giải quyết các vấn đề quốc tế, thúc đẩy hai nước tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
0.25
Chiến tranh lạnh kết thúc đã tác động đến thế giới:
0.75
+ Tác động lớn đến quan hệ quốc tế và tương quan lực lượng giữa các cường quốc cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI, chấm dứt giai đoạn đối đầu căng thẳng giữa hai hệ thống chính trị đối lập; mở ra giai đoạn hòa bình, hòa hoãn trong quan hệ quốc tế.
0.25
+ Chiến tranh lạnh kết thúc và hệ thống xã hội chủ nghĩa suy yếu đã thúc đẩy sự chuyển dịch của quan hệ quốc tế từ trật tự thế giới hai cực chuyển dần sang trật tự thế giới đa cực, thúc đẩy toàn cầu hóa phát triển.
0.25
+ Mở ra cơ sở giải quyết hòa bình nhiều cuộc xung đột quốc tế. Chiến tranh lạnh kết thúc tác động đến quá trình hợp tác quốc tế và khu vực trên thế giới, các nước trên thế giới đã điều chỉnh trong chính sách đối ngoại, từng bước chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác.
0.25
- Chiến tranh lạnh kết thúc đã tác động đến Việt Nam:
0.75
+ Tạo ra xu thế hòa bình, hòa hoãn trong quan hệ quốc tế, giúp Việt Nam giải quyết nhiều vấn đề đối ngoại quan trọng (vấn đề Cam-pu-chia; bình thường hóa quan hệ ngoại giao Việt - Trung, Việt - Mỹ,...)
0.25
+ Tạo ra bối cảnh quốc tế mới cho sự hội nhập và phát triển của Việt Nam (gia nhập ASEAN, WTO,...)
0.25
+ Tạo điều kiện để Việt Nam phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là thúc đẩy công cuộc đổi mới đất nước.
0.25
4
a) Trình bày vai trò của danh nhân trong lịch sử Việt Nam. Lấy ví dụ cụ thể.
b) Xác định điểm chung của các danh nhân Việt Nam. Qua đó, em có thể học tập được những gì từ họ?
3.0
Trình bày vai trò của danh nhân trong lịch sử Việt Nam. Lấy ví dụ cụ thể.
1.5
- Khởi xướng, tập hợp, lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa, kháng chiến chống ngoại xâm, bảo vệ và giành lại độc lập dân tộc, thống nhất đất nước.
- Ngô Quyền – một danh nhân quân sự đã trực tiếp chỉ huy quân dân chuẩn bị, tổ chức kháng chiến đập tan hoàn toàn ý đồ xâm lược của nhà Nam Hán (938).
0.5
- Đứng đầu các vương triều, chính quyền, đề ra đường lối lãnh đạo nhân dân xây dựng đất nước.
- Vua Lê Thánh Tông – một vị minh quân với cuộc cải cách lớn từng bước đưa triều Lê sơ phát triển đến đỉnh cao và ban hành nhiều chính sách tiến bộ tác động tích cực đến đời sống người dân.
0.5
- Có nhiều đóng góp về văn hóa, giáo dục, tạo ra những phát minh, sáng chế, sáng lập các trường phái tư tưởng... góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa và khoa học, kĩ thuật nước nhà.
- Nguyễn Du là danh nhân thể hiện những đóng góp to lớn trên lĩnh vực văn học với tác phẩm Truyện Kiều là điểm nhấn trong kho tàng văn chương đồ sộ, là người góp phần đặt nền móng cho ngôn ngữ văn học hiện đại Việt Nam.
0.5
Thí sinh có thể lựa chọn dẫn chứng khác cho mỗi vai trò, nếu đúng vẫn cho điểm theo hướng dẫn chấm.
Xác định điểm chung của các danh nhân Việt Nam.
0.75
- Là những người nổi tiếng, có cống hiến nổi bật, có ảnh hưởng lớn đến cộng đồng và được xã hội công nhận.
0.25
- Là người sở hữu tài năng ở một hoặc nhiều lĩnh vực như chính trị, quân sự, văn hóa, khoa học...
0.25
- Là những người có đạo đức, sống có lý tưởng, mang lại giá trị và những điều ý nghĩa cho cộng đồng; cuộc đời và sự nghiệp hiển lộ nhiều phẩm chất đáng học hỏi: yêu nước, dũng cảm, kiên cường, lòng vị tha, nhân ái...
0.25
Những điều em học tập được từ các danh nhân trong lịch sử Việt Nam.
Thí sinh có những thể viết nhiều cách khác nhau, nhưng phải phù hợp. Dưới đây là một số gợi ý:
0.75
- Sống có chuẩn mực, tích cực rèn luyện đạo đức, bồi dưỡng nhân cách.
0.25
- Có ý thức học tập, trau dồi kiến thức, nỗ lực phát triển bản thân.
0.25
- Hướng đến những giá trị cao đẹp, cống hiến cho đất nước, dân tộc.
0.25
5
Đọc những đoạn tư liệu sau:
Tư liệu 1: “Lộ đặt chức An phủ sứ và An phủ phó sứ. Phủ đặt chức Trấn phủ sứ và Trấn phủ phó sứ. Châu đặt chức Thông phán và Thiêm phán. Huyện đặt chức Lệnh úy và Chủ bạ để cai trị. Lộ thống nhiếp phủ, phủ thống nhiếp châu, châu thống nhiếp huyện. Các việc hộ tịch, tiền thóc, ngục tụng đều làm chung thành sổ sách của một lộ, đến cuối năm báo lên sảnh để làm bằng cứ mà khảo xét,...”
(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử ký toàn thư,
Tập 2, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.192)
Tư liệu 2: “Các chức vụ trung gian giữa vua và triều thần như tướng quốc, Bộc xạ, Đại hành khiển v.v... đều bị bãi bỏ; vua trực tiếp cai quản mọi việc. Tiếp đến 6 bộ: Lại, Hộ, Lễ, Binh, Hình, Công phụ trách những hoạt động chủ yếu của nhà nước và chịu trách nhiệm trước vua.”
(Trương Hữu Quýnh, Nguyễn Cảnh Minh, Lịch sử Việt Nam từ nguyên thủy đến 1858, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 1999, tr.147-148)
a) Nội dung hai đoạn tư liệu trên đề cập đến những cuộc cải cách nào trong lịch sử Việt Nam? Chỉ ra những điểm tương đồng giữa các cuộc cải cách trên trong lĩnh vực chính trị.
b) Cuộc cải cách được đề cập trong nội dung đoạn tư liệu 2 đã để lại bài học gì cho công cuộc đổi mới đất nước hiện nay?
3.0
Nội dung hai đoạn tư liệu trên đề cập đến những cuộc cải cách trong lịch sử Việt Nam:
0.5
Tư liệu 1: Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ (cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV)
0.25
Tư liệu 2: Cuộc cải cách của Lê Thánh Tông (thế kỉ XV)
0.25
Những điểm tương đồng giữa hai cuộc cải cách trên trong lĩnh vực chính trị.
1.5
- Về tổ chức bộ máy chính quyền:
+ Hướng tới việc xác lập thể chế quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền theo đường lối pháp trị.
0.25
+ Tăng cường chế độ kiểm tra, giám sát, điều chỉnh cách thức tổ chức bộ máy nhà nước nhằm quản lí có hiệu quả.
0.25
+ Bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan cũ, thành lập cơ quan, chức quan mới; cải cách nghi lễ triều đình, quy định về trang phục, lễ phục.
0.25
+ Bộ máy chính quyền vận hành trên nền tảng hệ thống quan lại được tuyển chọn từ các khoa thi tổ chức định kì. Khoa cử trở thành phương thức tuyển chọn quan lại chủ yếu.
0.25
- Về pháp luật: Chú trọng ban hành các quy chế, điều luật mới.
0.25
- Về quân đội: Xây dựng quân đội theo hướng quy củ, chặt chẽ, tăng cường trang bị quốc phòng.
0.25
Cuộc cải cách được đề cập trong nội dung đoạn tư liệu 2 đã để lại bài học cho công cuộc đổi mới đất nước hiện nay:
1.0
- Nắm bắt tình hình trong nước và quốc tế để chủ động đổi mới, hội nhập, tạo tiềm lực cho đất nước phát triển.
0.25
- Đổi mới phải toàn diện, có trọng tâm, lộ trình phù hợp.
0.25
- Tinh gọn và nâng cao tính hiệu lực, hiệu quả, tính ràng buộc, trách nhiệm của bộ máy nhà nước, công tác cán bộ phải lựa chọn người có đức có tài, ngang tầm nhiệm vụ.
0.25
- Đề cao giáo dục, thực hiện chính sách khuyến học, trọng dụng nhân tài.
0.25
6
a) So sánh cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên (1258 – 1288) với cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427) theo mẫu.
b) Lý giải nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên (1258 – 1288).
3.0
So sánh cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên (1258 – 1288) với cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427) theo mẫu.
2.0
Kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên (1258 – 1288)
Khởi nghĩa Lam Sơn
(1418 – 1427)
Giống
- Đều là cuộc đấu tranh chính nghĩa vì nền độc lập của dân tộc.
- Đều chống kẻ thù hung hãn của phong kiến phương Bắc mạnh hơn ta nhiều lần.
- Đều huy động được sức mạnh đoàn kết, tinh thần quyết chiến của toàn dân tộc; sử dụng nghệ thuật quân sự độc đáo.
- Đều giành thắng lợi và để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho công cuộc xây dựng bảo vệ Tổ quốc giai đoạn sau.
Khác
Hoàn cảnh lịch sử
Thuận lợi: Thế kỉ XIII, nước ta có chính quyền độc lập tự chủ nên việc tổ chức kháng chiến có điều kiện thuận lợi.
Khó khăn: Đầu thế kỉ XV, quân Minh xâm lược và đặt ách cai trị, chính quyền độc lập tự chủ của ta không còn.
Lãnh đạo
Triều đình: Vua Trần và các tướng lĩnh: Trần Thủ Độ, Trần Hưng Đạo, Trần Quang Khải, …
Các hào kiệt: Lê Lợi, Nguyễn Trãi.
Trận đánh tiêu biểu
Đông Bộ Đầu, Chương Dương, Hàm Tử, Tây Kết, Bạch Đằng.
Tốt Động – Chúc Động, Chi Lăng, Xương Giang.
Cách kết thúc chiến tranh
Dùng sức mạnh quân sự, thắng lợi trên chiến trường để đập tan âm mưu xâm lược của kẻ thù.
Chủ động giảng hoà, đàm phán kết thúc chiến tranh, giữ mối quan hệ hoà hiếu sau chiến tranh.
1.0
1.0
Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên (1258 – 1288).
1.0
- Có lòng yêu nước, ý chí bất khuất và tinh thần quyết chiến quyết thắng (Trần Thủ Độ với câu nói nổi tiếng “đầu thần chưa rơi xuống đất, xin bệ hạ đừng lo”…)
- Cuộc kháng chiến có tính chính nghĩa nên quy tụ, huy động được toàn dân…
0.25
- Có tinh thần đoàn kết dân tộc, từ đoàn kết trong nội bộ vương triều, giữa tướng lĩnh và binh sĩ đến đoàn kết giữa triều đình với nhân dân, giữa các tầng lớp nhân dân và các dân tộc (Hội nghị Bình Than...); nhà Trần có các chính sách hợp lòng dân và chuẩn bị chu đáo cho cuộc kháng chiến.
0.25
- Có đường lối chiến lược đúng đắn, hiệu quả cùng nghệ thuật quân sự sáng tạo, độc đáo: chiến thuật “thanh dã”, chớp thời cơ tấn công…và sự chỉ huy tài tình của các vị tướng tài ba như Trần Thủ Độ, Trần Quang Khải, Trần Nhật Duật … đặc biệt là nhà quân sự thiên tài Trần Quốc Tuấn.
0.25
- Trong quá trình xâm lược, quân Mông – Nguyên phải đối diện với nhiều khó khăn: hành quân xa, sức lực hao tổn, không quen thuỷ thổ...
0.25
7
Chứng minh: “Việt Nam là nhà nước đầu tiên xác lập chủ quyền và quản lí liên tục đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa trong lịch sử”. Vì sao hiện nay việc bảo vệ và thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông là vấn đề quan trọng và cấp thiết?
3.0
Chứng minh: “Việt Nam là nhà nước đầu tiên xác lập chủ quyền và quản lí liên tục đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa trong lịch sử”.
2.0
- Các tư liệu lịch sử của Việt Nam (Phủ biên tạp lục của Lê Quý Đôn...) và thế giới như Hải ngoại kỉ sự của nhà sư Thích Đại Sán (Trung Quốc)... đều cho thấy Việt Nam là nhà nước đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
0.25
- Vào thế kỉ XVII: Chúa Nguyễn lập Đội Hoàng Sa đến khai thác sản vật, thực thi chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
0.25
- Đầu thế kỉ XVIII: Chúa Nguyễn Phúc Chu lập Đội Bắc Hải, hoạt động song hành và dưới sự kiêm quản của Đội Hoàng Sa, có nhiệm vụ khai thác sản vật, kiểm tra, kiểm soát, thực thi chủ quyền ở khu vực Bắc Hải, đảo Côn Lôn và các đảo ở Hà Tiên.
0.25
- Từ đầu thế kỉ XIX: Dưới triều Nguyễn, các đội Hoàng Sa, Bắc Hải được tái lập, có nhiệm vụ bảo vệ, quản lí, khai thác sản vật ở các khu vực biển đảo. Đến thời vua Minh Mạng (1820 - 1841), lực lượng thủy quân được tổ chức để thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát, khai thác khoáng vật, thu thuế, cứu hộ tàu bị nạn, khảo sát đo vẽ bản đồ, dựng miếu thờ, lập bia chủ quyền...
0.25
- Từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1945: Pháp đại diện quyền lợi Việt Nam trong quan hệ đối ngoại, luôn khẳng định chủ quyền Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, tiến hành xây dựng bia chủ quyền, trạm khí tượng...
0.25
- Sau năm 1945: Chính phủ Pháp tiếp tục quản lí đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. Từ ngày 8/3/1949 (theo Hiệp định Ê-ly-dê), quyền kiểm soát hai quần đảo này chuyển giao cho chính phủ Quốc gia Việt Nam (Bảo Đại đứng đầu).
0.25
- Từ sau năm 1954, Việt Nam Cộng Hòa đã tiếp quản và khẳng định chủ quyền với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. Năm 1956, 1974, Trung Quốc dùng vũ lực lần lượt đánh chiếm trái phép quần đảo Hoàng Sa.
0.25
- Tháng 4/1975, Hải quân Nhân dân Việt Nam đã thu hồi, triển khai lực lượng quản lí và bảo vệ trên quần đảo Trường Sa. Sau chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (nay là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) thực hiện quản lí hành chính, đấu tranh pháp lí, ngoại giao nhằm khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
0.25
Việc bảo vệ và thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông là vấn đề quan trọng và cấp thiết vì
1.0
- Là trọng trách thiêng liêng đối với Tổ quốc: Chủ quyền biển đảo thuộc phạm vi chủ quyền quốc gia là kết quả của quá trình lịch sử lâu dài và gian lao của cả dân tộc.
0.25
- Góp phần đảm bảo an ninh quốc phòng: Các đảo và quần đảo là cửa ngõ, tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền từ xa; Biển Đông là con đường giao thương và giúp Việt Nam giao lưu, hội nhập với các nền văn hóa khác nhau.
0.25
- Góp phần quan trọng vào việc phát triển các ngành kinh tế trọng điểm: Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng, tài nguyên phong phú là điều kiện phát triển các ngành kinh tế như giao thông hàng hải, công nghiệp khai khoáng, khai thác tài nguyên sinh vật biển, du lịch...
0.25
- Thực trạng Biển Đông hiện nay: Tình trạng tranh chấp, chiếm đóng trái phép của các bên ở Biển Đông gây tổn hại nghiêm trọng đến chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam. Trên cơ sở bằng chứng lịch sử và cơ sở pháp lý, Việt Nam kiên quyết, kiên trì bảo vệ và thực thi chủ quyền biển đảo.
0.25
------------ Hết -----------
onthicaptoc.com

onthicaptoc.com De thi HSG Lich su 11 chuyen Quang Nam 24 25

Xem thêm
NỘI DUNG ÔN TẬP CUỐI KÌ 1 LỊCH SỬ LỚP 11
NĂM HỌC 2024 -2025
A. KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KI I- LỚP 11
MÔN: LỊCH SỬ 11
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
-990601968500
Câu 1. (2.5 điểm)
Trình bày các nguyên tắc hoạt động và vai trò của tổ chức Liên Hợp quốc. Khi đảm nhiệm cương vị Ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kì 2020 - 2021, Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn nào?
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Câu 1: Chính quyền Xô viết ra đời ở nước Nga năm 1917 dựa trên thắng lợi của cuộc cách mạng nào?
A. Cách mạng tháng Mười. B. Cách mạng tháng Tư.
-3238593345 Tuần: .........................Tiết: ........................00 Tuần: .........................Tiết: ........................378333060960Ngày soạn: ..............................Ngày dạy: ..................................00Ngày soạn: ..............................Ngày dạy: ..................................
CHƯƠNG 1: CÁCH MẠNG TƯ SẢN VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN (6 tiết)
BÀI 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁCH MẠNG TƯ SẢN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Bài 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁCH MẠNG TƯ SẢN
(Tổng số tiết: 03)
KIỂM TRA GIỮA KÌ II LỚP 11 NĂM HỌC 2023 – 2024
MÔN: LỊCH SỬ 11
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM