onthicaptoc.com
UBND THÀNH PHỐ MÓNG CÁI
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KÌ THI CHỌN, LẬP ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ CÁC MÔN VĂN HOÁ LỚP 9
NĂM HỌC 2024-2025
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
MÔN: Khoa học tự nhiên
Ngày thi: 26/11/2024
Thời gian làm bài: 150 phút
(Không kể thời gian giao đề)
(Đề thi này có 06 trang)
Họ, tên và chữ ký của Giám thị số 1
........................................................................
........................................................................
PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm): Dành cho tất cả thí sinh
(Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng và ghi vào bài làm).
Câu 1. Động năng của vật sẽ tăng gấp hai nếu
A. khối lượng không đổi, vận tốc tăng gấp đôi.
B. vận tốc không đổi, khối lượng tăng gấp đôi.
C. khối lượng giảm một nửa, vận tốc tăng gấp 4 lần.
D. vận tốc giảm một nửa, khối lượng tăng gấp 4 lần.
Câu 2. Cánh máy bay thường được quét ánh bạc để
A. ít hấp thụ tia bức xạ nhiệt của Mặt Trời.
B. giảm sự dẫn nhiệt.
C. liên lạc thuận tiện hơn với các đài ra đa.
D. giảm ma sát với không khí.
Câu 3. Một xe nâng tác dụng một lực hướng lên theo phương thẳng đứng, có độ lớn 2000N để nâng kiện hàng từ mặt đất lên độ cao 1,4m. Công của lực nâng là
A. 2800J. B. 280J.
C. 1428J. D. 142,8J.
Câu 4. Cho một thấu kính hội tụ có khoảng cách giữa hai tiêu điểm là 60 cm. Tiêu cự của thấu kính là:
A. 60 cm B. 120 cm
C. 30 cm D. 90 cm
Câu 5. Hiện tượng phản xạ toàn phần chỉ xảy ra khi nào?
A. Ánh sáng đi trong hai môi trường có chiết suất bằng nhau.
B. Ánh sáng đi từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn hơn.
C. Ánh sáng đi trong hai môi trường có chiết suất rất lớn.
D. Ánh sáng đi từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn.
Câu 6. Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 10 cm. Đặt vật ở vị trí nào để thu được ảnh cao bằng vật?
A. d = 10 cm. B. d = 15 cm.
C. d = 20 cm. D. d = 5 cm.
Câu 7. Một vật có khối lượng 500g, rơi từ độ cao 20cm xuống đất. Khi đó trọng lực đã thực hiện một công là:
A. 10000 J. B. 1000 J.
C. 1J. D. 10 J.
Câu 8. Một cốc đựng dung dịch hydrochloric acid và 1 viên Zinc được đặt ở đĩa cân X. Trên đĩa cân Y đặt các quả cân sao cho kim cân ở vị trí cân bằng. Bỏ viên Zinc vào cốc acid. Biết rằng có phản ứng:
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
Vị trí của kim cân là:
A. Kim cân lệch về phía đĩa cân Y B. Kim cân lệch về phía đĩa cân X.
C. Kim cân ở vị trí thăng bằng. D. Kim cân không xác định.
Câu 9. Trong phương pháp điều chế nhôm bằng điện phân nóng chảy thường có thêm chất xúc tác cryolite. Tác dụng của chất này là
A. tăng nhiệt độ nóng chảy, tiết kiệm năng lượng.
B. giữ ổn định nhiệt độ nóng chảy, tiết kiệm năng lượng.
C. giảm nhiệt độ nóng chảy, tiết kiệm năng lượng.
D. ngăn không cho Al và O2 tác dụng lại với nhau.
Câu 10. Vì sao phải bảo quản sodium, potassium bằng cách ngâm trong dầu hỏa?
A. Vì ngăn phản ứng với hơi nước trong không khí.
B. Vì ngăn phản ứng với CO2 trong không khí.
C. Vì chúng chỉ ở dạng rắn khi được ngâm trong dầu hỏa.
D. Vì ngăn không cho chúng bốc hơi.
Câu 11. Muốn pha loãng Sulfuric acid đặc ta phải:
A. Rót nước vào acid đặc. B. Rót từ từ nước vào acid đặc.
C. Rót nhanh acid đặc vào nước. D. Rót từ từ acid đặc vào nước.
Câu 12. Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Điện phân MgCl2 nóng chảy.
(b) Nhiệt phân hoàn toàn CaCO3.
(c) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 dư.
(d) Dẫn khí H2 dư đi qua bột CuO nung nóng.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kim loại là:
A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.
Câu 13. Những chất nào dưới đây có thể tồn tại trong cùng một dung dịch?
A. NaCl, K2SO4, BaCl2. B. NaOH, KCl, MgSO4.
C. Na2CO3, CaCl2, KCl. D. KNO3, Na2SO4, HCl.
Câu 14. Các nhóm kim loại nào sau đây phản ứng với HCl sinh ra khí H2?
A. Fe, Cu, K, Ag, Al, Ba. B. Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K.
C. Mg, K, Fe, Al, Na. D. Zn, Cu, K, Mg, Ag, Al, Ba.
Câu 15. Quá trình trao đổi khí ở người diễn ra theo cơ chế:
A. bổ sung.
B. khuếch tán.
C. thẩm thấu.
D. chủ động.
Câu 16. Hãy chọn câu trả lời đúng về trật tự của các dạng sinh vật trong một chuỗi thức ăn?
A. Sinh vật sản xuất → Sinh vật phân giải → Sinh vật tiêu thụ
B. Sinh vật tiêu thụ → Sinh vật sản xuất → Sinh vật phân giải
C. Sinh vật sản xuất → Sinh vật tiêu thụ → Sinh vật phân giải
D. Sinh vật phân giải → Sinh vật sản xuất → Sinh vật tiêu thụ
Câu 17. Lựa chọn nhận định đúng trong các nhận định dưới đây
A. Ô nhiễm môi trường là sự tồn tại các chất hóa học trong thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
B. Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lí, hóa học trong thành phần không khí, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
C. Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lí, hóa học, sinh học của thành phần môi trường, gây bệnh nguy hiểm cho con người và sinh vật.
D. Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lí, hóa học, sinh học của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
Câu 18. Các đơn phân cấu tạo nên phân tử RNA là
A. Adenine, Thymine, Guanine, Cytosine
C. Adenine, Uracil, Guanine, Cytosine
B. Adenine, Thymine, Guanine, Uracil
D. Adenine, Uracil, Guanine, Methionine
Câu 19. Một số đặc điểm của con cái không giống nhau và không giống với bố, mẹ của chúng được gọi là
A. biến dị.
B. di truyền.
C. sinh sản.
D. phát triển.
Câu 20. Trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng, 2 nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ đâu?
A. Từ bố.
B. Một từ bố, một từ mẹ.
C. Từ mẹ
D. Không có nguồn gốc từ bố, mẹ.
Câu 21. Các cá thể thuộc các loài khác nhau có sự biểu hiện các tính trạng khác nhau là do
A. có hệ gene đặc trưng.
C. có các kiểu gene khác nhau.
B. có cùng một kiểu gene.
D. có các allele khác nhau của cùng một gene.
Câu 22. Thực vật chủ yếu của khu sinh học savan là:
A. Các loài cây lá kim như tùng, bách, thông
B. Cây bụi mọc xen với cỏ, cây rụng lá vào mùa khô vì thiếu nước
C. Các loài cây có lá khô và rụng vào mùa đông như phong, sến đỏ sồi
D. Chủ yếu là cỏ thấp
Câu 23. Khi quan sát bầu trời đêm vào những đêm trời quang và không trăng, ta có thể nhìn thấy:
A. Mặt Trời B. Mặt Trăng C. Hỏa tinh D. Ngân Hà
Câu 24. Ánh sáng từ Mặt Trăng mà ta nhìn thấy được có từ đâu?
A. Mặt Trăng tự phát ra ánh sáng.
B. Mặt Trăng phản xạ ánh sáng Thiên Hà.
C. Mặt Trăng phản xạ ánh sáng Ngân Hà.
D. Mặt Trăng phản xạ ánh sáng Mặt Trời.
PHẦN TỰ LUẬN (14,0 điểm ): Thí sinh chọn một trong các lựa chọn sau
I. LỰA CHỌN 1: Năng lượng và sự biến đổi.
Câu 1 (3,0 điểm)
Hai người đi xe đạp, người thứ nhất đi quãng đường 300m hết 1 phút, người thứ
hai đi quãng đường 7,5km hết 0,5h.
a) Người nào đi nhanh hơn ?
b) Nếu hai người cùng khởi hành một lúc, tại cùng một vị trí thì sau 20 phút, hai người cách nhau bao nhiêu km?
c) Người thứ ba xuất phát cùng lúc, cùng vị trí hai người trên có vận tốc v bằng bao nhiêu để sau 6 phút người thứ 3 cách đều người thứ nhất và người thứ hai.
Câu 2 (3,0 điểm)
Một khối gỗ hình trụ có diện tích đáy , chiều cao , được thả vào bể nước rộng và sâu, trục của khối gỗ luôn có phương thẳng đứng.
a) Tìm chiều cao của phần gỗ nổi trên mặt nước. Biết khối lượng riêng của nước là , khối lượng của khối gỗ là 160g.
b) Nếu phần chìm của khối gỗ trong nước gấp 3 lần phần nổi của khối gỗ. Hãy tính khối lượng riêng của khối gỗ.
c) Trong điều kiện phần b, tính công tối thiểu để nhấc khối gỗ ra khỏi bể nước.
Câu 3 (3,0 điểm)
Vật sáng AB có dạng mũi tên đặt vuông góc với trục chính của thấu kính, điểm A nằm trên trục chính cho ảnh .
a) Hãy vẽ ảnh của vật qua thấu kính.
b) Biết ảnh cách vật 90cm. Tìm khoảng cách từ thấu kính đến vật và tính tiêu cự của thấu kính (không dùng trực tiếp các công thức thấu kính).
A
D
B
C
R1
R2
R3
R4
U
+
-
Câu 4 (3,0 điểm)
Cho mạch điện ( hình vẽ bên ).
Biết R1 = R3 = R4= 4, R2= 2, U = 6 V
a) Nối A, D bằng một vôn kế có điện trở rất lớn. Tìm chỉ số của vôn kế?
b) Nối A, D bằng một Ampe kế có điện trở không đáng kể. Tìm số chỉ của Ampe kế và điện trở tương đương của mạch.
Câu 5 (2,0 điểm)
Bằng các dụng cụ: Lực kế, bình chứa nước, vật A (khối lượng riêng của nước là D0, vật A đủ nhỏ và thả vào nước thì chìm hoàn toàn). Trình bày cách xác định khối lượng riêng của vật A.
II. LỰA CHỌN 2: Chất và sự biến đổi của chất.
Câu 1. ( 6,0 điểm)
1. Bằng kiến thức hóa học hãy giải thích:
a. Vì sao muối NaHCO3 được dùng để chế thuốc đau dạ dày?
b. Ý nghĩa câu tục ngữ: “ Nước chảy đá mòn”.
c. Tại sao khi đun, nấu nước giếng khoan ngầm ở một số vùng lại có lớp cặn ở dưới đáy ấm?
2. Cho các sơ đồ phản ứng hoá học sau đây:
điện phân dung dịch
có màng ngăn
X1 + X2 → Na2CO3 + H2O
X3 + H2O X2 + X4 + H2
X5 + X2 → X6 + H2O
X6 + CO2 + H2O → X7 + X1
điện phân nóng chảy
Cryolite
X5 X8 + O2
Chọn các chất X1, X2, X3, X4 X5, X6, X7, X8 thích hợp và hoàn thành các phương trình hoá học của các phản ứng trên.
3. Có 4 lọ đựng dung dịch riêng biệt không dán nhãn là KCl, KHSO4, HCl và K2SO4. Chỉ dùng thêm một muối trung hòa của barium, hãy phân biệt 4 lọ dung dịch trên. Nêu cách làm và viết phương trình hóa học để minh họa.
Câu 2. (2,0 điểm)
Dung dịch H2SO4 ( dd X ), dung dịch NaOH ( dd Y ) .
Trộn X và Y theo tỷ lệ Vx : Vy = 3 : 2 thì được dung dịch A có chứa X dư. Trung hoà 1 lít dung dịch A cần 40,0 gam dung dịch KOH 28%
Trộn X và Y theo tỷ lệ Vx : Vy = 2 : 3 thì được dung dịch B có chứa Y dư. Trung hoà 1 lít dung dịch B cần 29,2 gam dung dịch HCl 25% . Tính nồng độ mol/l của X và Y.
Câu 3. (2,0 điểm)
Hoà tan 8,4 gam một kim loại M vào dung dịch HCl dư thu được 3,7185 lít khí H2 (đkc).
1. Xác định kim loại M.
2. Hoà tan 25,2 gam kim loại M vào dung dịch H2SO4 10% (loãng), vừa đủ. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch A. Làm lạnh dung dịch A thu được 55,6 gam muối sunfat kết tinh ngậm nước tách ra và còn lại dung dịch muối sunfat bão hoà có nồng độ 9,275%.
Tìm công thức muối sunfat kết tinh ngậm nước của kim loại M.
Câu 4. (4,0 điểm)
Cho 9,12 gam FeSO4 và 13,68 gam Al2(SO4)3 vào 100 gam dung dịch H2SO4 9,8% thu được dung dịch A. Cho 38,8 gam NaOH nguyên chất vào dung dịch A thu được kết tủa B và dung dịch C.
1. Tách kết tủa B rồi đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi. Tính khối lượng chất rắn còn lại sau khi nung.
2. Cần thêm bao nhiêu ml dung dịch HCl 2M vào dung dịch C để được kết tủa mà sau khi nung kết tủa đến khối lượng không đổi thu được một chất rắn có khối lượng 2,55 gam.
(Cho khối lượng nguyên tử: H =1; C = 12; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27;
S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; K =39)
III. LỰA CHỌN 3. Vật sống.
Câu 1. (1,0 điểm)
Trình bày cấu tạo và chức năng các thành phần trong máu?
Câu 2. (3,0 điểm)
2.1. Thế nào là quần thể sinh vật? Cho ví dụ?
2.2. Hãy nêu các mối quan giữa các cá thể trong một quần thể và cho ví dụ về mỗi mỗi quan hệ?
Câu 3. (3,0 điểm)
3.1. Hãy trình bày nội dung và cơ sở tế bào học định luật phân li của Mendel?
3.2. Đem lai giữa đậu hoa tím, quả dài với đậu hoa trắng, quả ngắn thu được F1 đồng loạt hoa tím, quả dài. Tiếp tục cho F1 giao phấn thu được F2 có 4 loại kiểu hình theo số liệu sau:
1674 cây hoa tím, quả dài
556 cây hoa trắng, quả dài
558 cây hoa tím, quả ngắn
186 cây hoa trắng, quả ngắn
Biết mỗi allele quy định một tính trạng.
3.2.1. Xác định kiểu gene của bố mẹ và lập sơ đồ lai từ P đến F2.
3.2.2. Sử dụng cây F1 lai với cây A thu được: 75% cây hoa tím, quả dài; 25% cây hoa tím, quả ngắn. Hãy xác định kiểu gene của cây A
Câu 4. (4,0 điểm)
4.1. Vì sao chỉ từ 4 loại nucleotide nhưng tạo ra được sự đa dạng của phân tử DNA?
4.2. Sự tái bản DNA dựa trên những nguyên tắc nào
4.3. Một gene có 120 chu kì xoắn và có 3075 liên kết hydrogen. Hãy xác định:
4.3.1. Số nucleotide mỗi loại của gene.
4.3.2. Chiều dài của gene ra đơn vị µm
4.3.3. Phân tử mRNA do gene trên tổng hợp tham gia vào quá trình dịch mã, hãy xác định số amino acid của chuỗi polypeptide.
4.3.4. Biết rằng, quá trình tái bản của gene trên cần môi trường cung cấp 3675 nucleotide loại Adenine. Hãy xác định số lần tái bản của gene.
Câu 5. (3,0 điểm)
5.1. Cấu trúc điển hình của nhiễm sắc thể được biểu hiện rõ nhất ở kì nào của quá trình phân chia tế bào? Hãy mô tả cấu trúc đó.
5.2. Một loài có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) = 16.
Một tế bào của loài trải qua nguyên phân liên tiếp 9 lần. Hãy xác định:
5.2.1. Số tế bào con được hình thành?
5.2.2. Có bao nhiêu nhiễm sắc thể trong các tế bào con?
5.2.3. Nếu 12,5% số tế bào con nói trên tham gia vào quá trình giảm phân, hãy tính số nhiễm sắc thể đơn trong các giao tử được hình thành.
---------------------Hết------------------------
Họ và tên thí sinh………………………………………….Số báo danh……………….
UBND THÀNH PHỐ MÓNG CÁI
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KÌ THI CHỌN, LẬP ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ CÁC MÔN VĂN HOÁ LỚP 9
NĂM HỌC 2024-2025
HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN: KHTN 9 - ĐỀ CHÍNH THỨC
(Hướng dẫn chấm có 11 trang)
PHẦN TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đáp án
B
A
A
A
D
C
C
A
C
A
D
D
Câu
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
Đáp án
D
C
B
C
D
C
A
B
A
B
D
D
PHẦN TỰ LUẬN
I. LỰA CHỌN 1: Năng lượng và sự biến đổi.
Câu
Lời giải sơ lược
Điểm
Câu 1.
(3,0 điểm)
Đổi 1 phút = 60s; Đổi 6 phút = 0,1h
a) Vận tốc người đi xe thứ nhất là
0,5
Vận tốc người đi xe thứ hai là
0,25
Ta thấy v1 > v2 nên người thứ nhất đi nhanh hơn người thứ hai
0,25
b) Đổi t = 20 phút =
Sau người thứ nhất đi được 1 đoạn đường là
0,25
Sau người thứ hai đi được 1 đoạn đường là
0,25
TH1: Hai người đi ngược chiều thì khoảng cách hai người là:
0,25
TH2: Hai người đi cùng chiều thì khoảng cách hai người là:
0,25
c) Sau 0,1h thì:
Người thứ nhất đi được 1 đoạn đường là S5 = 18.0,1=1,8km
Người thứ hai đi được 1 đoạn đường là S6 = 15.0,1=1,5km
Người thứ ba đi được 1 đoạn là S7 = 0,1.v(km)
0,5
TH1: Người thứ nhất và người thứ hai đi ngược chiều thì để sau 0,1h người thứ 3 cách đều hai người trên lần thứ nhất thì người thứ ba đi theo hướng người thứ nhất khi đó ta có: S6 + S7 = S5 – S7
1,5 + 0,1v = 1,8 – 0,1v v = 1,5km/h.
0,25
TH2: Người thứ nhất và người thứ hai đi cùng chiều thì để sau 0,1h người thứ 3 cách đều hai người trên lần thứ nhất thì người thứ ba đi theo hướng hai người trên khi đó ta có: S5 - S7 = S7 – S6
0,1v – 1,5 = 1,8 – 0,1v v = 16,5km/h.
0,25
Câu 2.
(3,0 điểm)
Đổi 160g = 0,16g
a) Vì khối gỗ nổi trên mặt nước nên:
0,25
0,5
Chiều cao phần gỗ nổi trên mặt nước là:
0,25
b) Tương tự ta có:
0,5
Vậy khối lượng riêng khối gỗ là D0 = 750kg/m3
0,5
c) Khi kéo khối gỗ ra khỏi nước thì lực kéo tăng dần từ 0N đến trọng lượng của gỗ P = 10D0Vv = 10D0Sh = 10.750.40.10-4.6.10-2 =18000N
Lực kéo trung bình trong cả quá trình kéo khối gỗ ra khỏi nước là
0,5
Gọi quãng đường khối gỗ di chuyển là hc, phần khối gỗ nổi trong nước là hn
Ta có hc = 3hn
Mà hc + hn = 0,06
Suy ra hc = 0,045m; hn = 0,015m
Vậy công tối thiểu để nhấc khối gỗ ra khỏi nước là
A = Fk.hc = 9000.0,045 = 405J
0,5
Câu 3.
( 3,0 điểm )
a) Vẽ được ảnh A’B’:
- Trường hợp 1: Thấu kính hội tụ
0,5
- Trường hợp 2: Thấu kính phân kì
0,5
b) – Thấu kính hội tụ:
A’B’O ABO (1)
0,25
A’B’F’ OIF’
(2)
0,25
Từ (1) => Mà OA + OA’ = 90. Tính ra OA = 22,5cm
0,25
=> OA’ = 67,5cm
Từ (1) và (2) => . Tính ra OF’ = 16,875cm
0,25
– Thấu kính phân kì:
A’B’O ABO (1)
0,25
A’B’F OIF
(2)
0,25
Từ (1) => Mà OA - OA’ = 90. Tính ra OA = 135cm
0,25 đ
=> OA’ = 45cm
Từ (1) và (2) => . Tính ra OF = 67,5cm
0,25 đ
Câu 4.
( 3,0 điểm )
a) Do vôn kế có điện trở rất lớn nên ta có thể bỏ vôn kế ra khỏi mạch
Vậy ta có mạch điện: R1 nt[R2 // ( R3 nt R4)].
0,25
suy ra R34 = R3 + R4 = 8 => RCB = = 1,6
- Điện trở toàn mạch là: R = R1 + RCB = 5,6
0,5
- Cường độ dòng qua mạch chính (qua điện trở R1 )là :
I1=I= = ≈1,07 A
=>UCB = RCB . I =1,6.1,07 ≈1,7V => I3 =I4= = 0,2125 A
0,5
Vôn kế chỉ UAD = UAC + U CD = U1+ U3=
= I1 .R1 + I3 .R3 = 1,07.4 + 0,2125.4= 5,13 V.
Vậy số chỉ của vôn kế là 5,13 V.
0,25
b) Do điện trở của ampe kế không đáng kể nên ta có thể chập A với D .
Phân tích mạch điện : [( R1// R3 ) nt R2] // R4 .
0,25
R13= = 2=> R123 = R2 + R13 = 4
- Điện trở toàn mạch là R’ =
0,25
* Số chỉ của ampe kế:
Dòng điện trong mạch chính có cường độ I’ = U /R’=3 A
0,25
I 4 = U:R4 = 1,5 A suy ra I2 =I – I4 = 1,5 A
=> U2 = I2 . R2 = 3 V suy ra U1 = U – U2 = 3V
=> I 3 = U3:R3 = U1:R3 = 0,75 A
0,5
Vậy số chỉ của ampe kế là IA= I3 + I4 = 2,25A
0,25
Câu 5.
( 2,0 điểm )
- Dùng lực kế xác định được trọng lượng của vật trong không khí và trong nước lần lượt là P1 và P2
0,5
- Khối lượng của vật là: ( kg)
Mà FA = P1 – P2 = V.d0 (d0 là trọng lượng riêng của nước, V là thể tích của vật A)
0,5
- Thể tích của vật là V =
0,5
Khối lượng riêng của vật là: D =
0,5
II. LỰA CHỌN 2: Chất và sự biến đổi của chất.
Câu
Đáp án
1,5
Điểm
Câu 1.1
a. Trong dạ dày, có chứa dung dịch HCl. Người bị đau dạ dày là người có nồng độ dung dịch HCl cao làm dạ dày bị bào mòn. NaHCO3 dùng để chế thuốc đau dạ dày vì nó làm giảm hàm lượng dung dịch HCl có trong dạ dày nhờ phản ứng:
NaHCO3 + HCl NaCl + H2O + CO2
0,25
0,25
b.Thành phần chủ yếu của đá là CaCO3. Trong không khí có khí CO2, nước Do đó xảy ra phản ứng hóa học :
CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2
Khi nước chảy cuốn theo Ca(HCO3)2, kết quả là sau một thời gian nước đã làm cho đá bị bào mòn dần.
0,25
0,25
c. Nước giếng khoan ngầm ở một số vùng là nước cứng tạm thời, nước có chứa muối Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2. Khi nấu sôi sẽ xảy ra phản ứng hoá học :
Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O
Ca(HCO3)2 MgCO3 + CO2 + H2O
CaCO3, MgCO3 sinh ra đóng cặn dưới đáy ấm.
0,25
0,25
Câu 1.2
Các chất thích hợp với X1, X2, X3, X4, X5, X6, X7, X8 lần lượt có thể là:
X1: NaHCO3, X2: NaOH, X3: NaCl, X4 : Cl2, X5: Al2O3, X6: NaAlO2, X7: Al(OH)3, X8: Al
Mỗi chất 0,125 x8
Các phương trình hóa học lần lượt là:
NaHCO3 + NaOH ® Na2CO3 + H2O
0,25
điện phân dung dịch
có màng ngăn
2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2 + H2
0,25
Al2O3 + 2NaOH ® 2NaAlO2 + H2O
0,25
NaAlO2 + CO2 + 2H2O ® Al(OH)3 + NaHCO3
0,5
đpnc
Cryolite
onthicaptoc.com De thi HSG KHTN 9 TP Mong Cai 24 25 Tham khao
Ngày thi: 28/11/2024
Thời gian làm bài: 150 phút
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BÀI 36
Câu 1: Một quần thể thực vật, xét 1 gene có 2 allele A và a. Trong đó kiểu gene đồng hợp lặn chiếm 30%. Kiểu gene đồng hợp trội gấp 2 lần số kiểu gene đồng hợp lặn. Xác định tần số allele của quần thể trên.
KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
BÀI 35: KHÁI QUÁT VỀ DI TRUYỀN HỌC
Môn học: Khoa học tự nhiên lớp 9
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KHTN– LỚP 9(BỘ SÁCHCTST)
(Năm học 2024 - 2025)
1. Khối lớp: 9 Số học sinh:
Môn kiểm tra: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
I. MA TRẬN