onthicaptoc.com
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH QUẢNG NAM
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm có 04 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT
NĂM HỌC 2024 – 2025 ĐỢT 2
Môn thi: HOÁ 11 (chuyên)
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 07/3/2025 Mã đề: 001
Mã đề: 001
Cho: F = 96500 C/mol; Số Avogadro NA = 6,02.1023mol-1; T (K) = t 0C +273;
R = 8,314 J.mol-1.K-1 = 0,082 L.atm/mol.K; H = 1; N = 14; O =16; S = 32.
Câu 1 (4,0 điểm).
1.1. Một loại than hoạt tính có thể hấp thụ (absorbed) nhanh khí (gas) carbon dioxide. Quá trình: CO2(g) → CO2(ab) có phương trình động học như sau: ; với nab là lượng khí bị hấp thụ, nabmax là lượng khí hấp thụ tối đa, k là hằng số tốc độ.
a) Khi tăng nhiệt độ từ 25 0C đến T 0C thì tốc độ hấp phụ tăng 1,565 lần, phần trăm lượng CO2 đã bị hấp thụ trên than hoạt tính tại 25 0C là 40%. Tính T 0C và phần trăm lượng CO2 đã bị hấp thụ ở nhiệt độ này. Biết Ea = 8454,6 J/mol.
b) Nước và áp suất có ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ của than hoạt tính (xem đồ thị bên). Đường 1 ứng với than khô, đường 2 - 4 ứng với than ướt ở cùng điều kiện nhiệt độ. Giải thích vì sao ở áp suất thấp, than ướt hấp thụ khí kém hơn than khô; ngược lại ở áp suất cao, than ướt lại hấp thụ CO2 hiệu quả hơn hẳn than khô.

1.2. Phosgene được tổng hợp từ CO và Cl2 theo phản ứng: CO + Cl2 ® COCl2 (*)
Cho hỗn hợp gồm CO và Cl2 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào bình phản ứng (ban đầu không chứa chất nào khác) và theo dõi sự biến thiên nồng độ CO theo thời gian. Ở 37 oC thu được kết quả như sau:
Thời gian (s)
0
129
240
360
480
Nồng độ CO (M)
0,0200
0,0190
0,0182
0,0174
0,0167

a) Chỉ ra rằng trong điều kiện thí nghiệm phản ứng (*) tuân theo quy luật động học bậc 2.
b) Tính hằng số tốc độ của phản ứng ở 37 oC và nồng độ của COCl2 sau 30 phút phản ứng.
c) Trong một thí nghiệm tiến hành ở 27 oC, với nồng độ đầu của CO và Cl2 đều bằng 0,0300 M, xác định được thời gian nửa phản ứng bằng 4050 giây. Tính năng lượng hoạt hóa của phản ứng.
1.3. Cho phản ứng sau với các dữ kiện nhiệt động của các chất ở 25 0C:
CO2 (g) + H2 (g) CO (g) + H2O (g)
(kJ/mol) – 393,5 0 -110,5 - 241,8
(J/mol·K) 213,7 131,0 197,9 188,7
a) Tính ; của phản ứng và xác định phản ứng có tự xảy ra theo chiều thuận ở 250C hay không?
b) Xác định nhiệt độ (0C) để phản ứng thuận bắt đầu xảy ra (bỏ qua sự biến đổi của ΔrH0; ΔrS0 theo nhiệt độ).
1.4. Cho cân bằng: 2SO2 (g) + O2 (g) 2SO3 (g) (1)
Cân bằng (1) được nghiên cứu trong hai bình phản ứng, dưới áp suất được giữ không đổi là 1,0 bar.
Các cân bằng được thực hiện từ các chất phản ứng SO2 và O2, theo các tỷ lệ hợp thức. Gọi r là độ chuyển hóa của SO2, tức là tỷ số của lượng SO3 ở cân bằng với lượng SO2 ban đầu.
Bình thứ nhất ở 550 0C, r = 0,80 và bình thứ hai ở 420 0C, r = 0,97.
Xác định các hằng số cân bằng Kp của phản ứng (1) tại 550 0C và 420 0C. Từ đó suy ra giá trị enthalpy và entropy của phản ứng với giả thiết rằng các đại lượng đó thay đổi không đáng kể trong khoảng nhiệt độ từ 420 0C đến 550 0C.
Câu 2. (4,0 điểm).
2.1. Methyl đỏ là một chất chỉ thị acid-base, có màu sắc thay đổi phụ thuộc vào pH của dung dịch (pH < 4,4: đỏ; 4,4 £ pH < 6,2: da cam; pH ³ 6,2: vàng). Vậy khi cho methyl đỏ vào hai dung dịch sau đây thì màu sắc thay đổi như thế nào?
a) Dung dịch X: dung dịch CH3COOH 0,2 M. Biết Ka của CH3COOH là 10.
b) Dung dịch Y gồm HCN 2.10M và NH4Cl 10 M.
Cho biết: pKa của HCN là 9,35; của là 9,24.
2.2.
a) Tính hằng số cân bằng của phản ứng: Cr2O + H2O 2CrO + 2H
b) Trộn 10,00 mL dung dịch K2Cr2O7 0,80 M với 10,00 mL dung dịch A gồm BaCl2 0,08 M và SrCl2 0,08 M thu được hỗn hợp B. Bằng tính toán hãy cho biết hiện tượng xảy ra và thành phần của hỗn hợp B.
Cho biết: CrO + H2O HCrO + OH Kb = 10
Cr2O + H2O 2HCrO K1 = 10
pKw(H2O) = 14,0; pKs(BaCrO4) = 9,93; pKs(SrCrO4) = 4,65.
2.3. Bằng tính toán chứng minh rằng CuS có thể tan trong dung dịch HCl có hòa tan H2O2.
Cho biết: H2S cópKs (CuS) = 35,0;

Câu 3. (4,0 điểm).
3.1. Cho:

Cho biết:
a) Viết sơ đồ pin tạo bởi và
b) Tính , viết phương trình phản ứng xảy ra trong pin và tính hằng số cân bằng của phản ứng.
3.2. Một bình điện phân chứa dung dịch NaOH (pOH = 0) và một bình điện phân khác chứa dung dịch H2SO4 (pH = 0) ở 298 K và áp suất khí là 1 bar. Khi tăng hiệu điện thế từ từ ở hai cực mỗi bình người ta thấy có khí giống nhau thoát ra ở cả hai bình tại cùng điện thế.
a) Giải thích hiện tượng trên. Viết phương trình phản ứng xảy ra ở mỗi bình (không xét sự tạo thành H2O2 và H2S2O8).
b) Tính hiệu điện thế tối thiểu phải đặt vào hai cực mỗi bình để cho quá trình điện phân xảy ra.
c) Người ta muốn tăng pOH của 100 mL dung dịch NaOH lên 2. Có thể dùng (NH4)2SO4 được không? Nếu được hãy giải thích và tính khối lượng (NH4)2SO4 phải dùng.
d) Khi pOH của dung dịch NaOH bằng 2, thì hiệu điện thế tối thiểu phải đặt vào hai cực của bình điện phân để cho quá trình điện phân xảy ra là bao nhiêu?
Cho biết:
Câu 4. (4,0 điểm).
4.1.
a) Vẽ các cấu dạng ghế của mỗi phân tử trans-1,4-dimethylcyclohexane (X) và cis-1,3-dimethylcyclohexane (Y) và dự đoán cấu dạng nào là bền hơn.
Giải thích tại sao chênh lệch năng lượng giữa hai cấu dạng ghế của (Y) cao hơn (X)?
b) Cho các giá trị nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy (không theo thứ tự) của benzene và ethylbenzene như sau: nhiệt độ sôi: 80 oC và 136 oC; nhiệt độ nóng chảy: -95 oC và 5 oC. Hãy gán nhiệt độ sôi và nhiệt nóng chảy tương ứng với mỗi chất và giải thích ngắn gọn.
c) Cho ba chất sau:
- So sánh (có giải thích) tính tan trong nước của (A) với (B).
- So sánh (có giải thích) tính acid của (B) với (C).
4.2. Hợp chất A (C10H18) khi bị ozone phân rồi khử hóa cho hợp chất B (C2H4O) và D. Tiến hành phản ứng của D với CH3MgBr, tiếp theo thủy phân sản phẩm thu được hợp chất E. Xử lý E với dung dịch acid vô cơ thu được 3 sản phẩm G1, G2 và G3.
a) Xác định cấu tạo của A và giải thích sự hình thành G1, G2 và G3; Biết rằng G1 là
2-(1-methylcyclopentyl)propene.
b) Vẽ công thức các đồng phân hình học E và Z của A.
c) Viết cơ chế cho phản ứng sau:
Câu 5. (4,0 điểm).
5.1. Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau bằng cách xác định cấu trúc các chất từ (A) đến (I)
5.2. Các chất có màu là do trong phân tử của các chất chứa nhiều nhóm nối đôi hay nối ba như: C=C; C=O; C=N; N=N; C≡C; N≡N; …Do vậy chúng được gọi là nhóm mang màu. Nếu phân tử có nhiều nhóm mang màu liên hợp tạo thành mạch dài thì màu của chất sẽ càng đậm. Hãy giải thích tại sao khi hòa tan đồng phân cis và trans của hợp chất dưới đây vào sulfuric acid 60% thì chỉ mỗi đồng phân cis tạo màu vàng đậm, còn đồng phân trans cho dung dịch trong suốt?
5.3. Xử lí triol dưới đây với benzaldehyde trong dung dịch acid có thể cho 4 sản phẩm dưới đây. Hãy cho biết chất nào là sản phẩm chính? Giải thích.
---------- HẾT ---------
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.
- Thí sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn.
- Họ và tên thí sinh:......................................................; Số báo danh...........................

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH QUẢNG NAM
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT
NĂM HỌC 2024 – 2025 ĐỢT 2
HDC CHÍNH THỨC
HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN: HÓA HỌC 11 (CHUYÊN)
(Bản hướng dẫn này gồm 11 trang)
Câu 1 (4,0 điểm).
1.1. Một loại than hoạt tính có thể hấp thụ (absorbed) nhanh khí (gas) carbon dioxide. Quá trình: CO2(g) → CO2(ab) có phương trình động học như sau: ; với nab là lượng khí bị hấp thụ, nabmax là lượng khí hấp thụ tối đa, k là hằng số tốc độ.
a) Khi tăng nhiệt độ từ 250C đến T0C thì tốc độ hấp phụ tăng 1,565 lần, phần trăm lượng CO2 đã bị hấp thụ trên than hoạt tính tại 250C là 40%. Tính T0C và phần trăm lượng CO2 đã bị hấp thụ ở nhiệt độ này. Biết Ea = 8454,6 J/mol.
b) Nước và áp suất có ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ của than hoạt tính (xem đồ thị bên). Đường 1 ứng với than khô, đường 2 - 4 ứng với than ướt ở cùng điều kiện nhiệt độ. Giải thích vì sao ở áp suất thấp, than ướt hấp thụ khí kém hơn than khô; ngược lại ở áp suất cao, than ướt lại hấp thụ CO2 hiệu quả hơn hẳn than khô.

Ý
Nội dung
Điểm
1.1
a
Gọi phần trăm lượng CO2 đã bị hấp thụ trên than hoạt tính tại nhiệt độ 250C và T0C lần lượt là:
Từ phương trình:
Ta có: →

0,25
0,25
b
Ở áp suất thấp, nước sẽ chiếm bề mặt của than, làm cho CO2 khó xâm nhập vào các lỗ xốp. Khi tăng áp suất, khả năng hấp thụ tăng vì CO2 tan trong nước, xâm nhập vào các lỗ xốp nhiều hơn.
0,25
1.2. Phosgene được tổng hợp từ CO và Cl2 theo phản ứng: CO + Cl2 ® COCl2 (*)
Cho hỗn hợp gồm CO và Cl2 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào bình phản ứng (ban đầu không chứa chất nào khác) và theo dõi sự biến thiên nồng độ CO theo thời gian. Ở 37 oC thu được kết quả như sau:
Thời gian (s)
0
129
240
360
480
Nồng độ CO (M)
0,0200
0,0190
0,0182
0,0174
0,0167
a) Chỉ ra rằng trong điều kiện thí nghiệm phản ứng (*) tuân theo quy luật động học bậc 2.
b) Tính hằng số tốc độ của phản ứng ở 37 oC và nồng độ của COCl2 sau 30 phút phản ứng.
c) Trong một thí nghiệm tiến hành ở 27 oC, với nồng độ đầu của CO và Cl2 đều bằng 0,0300 M, xác định được thời gian nửa phản ứng bằng 4050 giây. Tính năng lượng hoạt hóa của phản ứng.
Ý
Nội dung
Điểm
1.2
a
Vì tỉ lệ CO/Cl2 bằng 1/1 nên giả sử phản ứng có bậc 2 ta có phương trình động học
t (s)
129
240
360
480
k (M-1.s-1)
0,0204
0,0206
0,0208
0,0206
Nhận xét: Các giá trị hằng số tốc độ k tính tại các thời điểm t khác nhau không đáng kể do sai số thực nghiệm. Vậy giả thiết phản ứng bậc 2 là đúng.
0,5
b
Hằng số tốc độ phản ứng tại 37 oC: phút-1
0,25
Từ:
Sau 30 phút:
Þ Nồng độ COCl2 sau 30 phút: [COCl2] = 0,0200 – 0,0115 = 0,0085 M
0,25
c
Phản ứng bậc 2 Þ Þ ở 27oC:
0,25
Từ
* Lưu ý: HS không ghi hoặc ghi sai đơn vị còn 0,125 điểm.
0,25
1.3. Cho phản ứng sau với các dữ kiện nhiệt động của các chất ở 250C:
CO2 (g) + H2 (g) CO (g) + H2O (g)
(kJ/mol) – 393,5 0 -110,5 - 241,8
(J/mol·K) 213,7 131 197,9 188,7
a) Tính ΔrH0298; ΔrG0298 của phản ứng và xác định phản ứng có tự xảy ra theo chiều thuận ở 25 0C hay không?
b) Xác định nhiệt độ (0C) để phản ứng thuận bắt đầu xảy ra (bỏ qua sự biến đổi của ΔrH0; ΔrS0 theo nhiệt độ).
Ý
Nội dung
Điểm
1.3.
a. Ta có: = [DfH0298(CO) + DfH0298(H2O)] – [DfH0298(CO2) + DfH0298(H2O)]
= (-110,5 – 241,8) – ( -393,5) = 41,2 kJ
= [ S0298(CO) + S0298(H2O) – [S0298(CO2)] = 41,9 J
= ΔrH0298 –TΔrS0298 = 41200 – 298.41,9 = 28713,8 J
Vì ΔrG0298 > 0 nên phản ứng không tự diễn ra theo chiều thuận ở 25 0C
0,125
0,125
0,125
0,125
b. Để phản ứng tự diễn ra theo chiều thuận thì:
T > ΔrH0/ΔrS0 = 41200/41,9 = 983,3 K tức ở 710,3 0C
0,25
1.4. Cho cân bằng: 2SO2 (g) + O2 (g) 2SO3 (g) (1)
Cân bằng (1) được nghiên cứu trong hai bình phản ứng, dưới áp suất được giữ không đổi là 1,0 bar.
Các cân bằng được thực hiện từ các chất phản ứng SO2 và O2, theo các tỷ lệ hợp thức. Gọi r là độ chuyển hóa của SO2, tức là tỷ số của lượng SO3 ở cân bằng với lượng SO2 ban đầu.
Bình thứ nhất ở 550 0C, r = 0,80 và bình thứ hai ở 420 0C, r = 0,97.
Xác định các hằng số cân bằng Kp của phản ứng (1) tại 550 0C và 420 0C. Từ đó suy ra giá trị enthalpy và entropy của phản ứng với giả thiết rằng các đại lượng đó thay đổi không đáng kể trong khoảng nhiệt độ từ 420 0C đến 550 0C.
Ý
Nội dung
Điểm
1.4
Xét cân bằng: 2SO2 (g) + O2 (g) 2SO3 (g) (1)
Ban đầu: 2a a
Cân bằng: 2a(1-r) a(1-r) 2ar
Trong đó: 2a(1-r) + a(1-r) + 2ar = 1 → a(3-r) = 1bar
* Tính các hằng số cân bằng:

Tại nhiệt độ 5500C hay 823K, r = 0,80 → Kp(823K) = 176;
0,25
Tại nhiệt độ 4200C hay 693K, r = 0,97 → Kp(693K) = 70740
0,25
* Tính ΔrH0 và ΔrS0. Từ công thức của định luật Vant Hoff, ta có:
0,25
Ta có: ΔrG0 = - RTlnKp(T) = ΔrH0 - T.ΔrS0
Với giá trị T ở 823K, ta có: -8,314.823.ln176 = - 218,7.103 - 823. ΔrS0
ΔrS0 = -222,75 J.K-1
0,25
Câu 2. (4,0 điểm).
2.1. Methyl đỏ là một chất chỉ thị acid-base, có màu sắc thay đổi phụ thuộc vào pH của dung dịch (pH < 4,4: đỏ; 4,4 £ pH < 6,2: da cam; pH ³ 6,2: vàng). Vậy khi cho methyl đỏ vào hai dung dịch sau đây thì màu sắc thay đổi như thế nào?
a) Dung dịch X: dung dịch CH3COOH 0,2 M. Biết Ka của CH3COOH là 10.
b) Dung dịch Y gồm HCN 2.10M và NH4Cl 10 M.
Cho biết pKa của HCN là 9,35; của là 9,24.
Ý
Nội dung
Điểm
2.1
a
Dung dịch X: Các quá trình xảy ra trong dung dịch X:
CH3COOH H+ + CH3COO Ka = 10-4,76 (1)
H2O H+ + OH Kw = 10-14 (2)
Ta thấy C(CH3COOH).Ka >> Kw => cân bằng (1) là chủ yếu.
CH3COOH H+ + CH3COO- Ka = 10-4,76 (1)
C 0,2
[ ] 0,2 – x x x
Ta có: Ka = = 10-4,76 => x = 1,86.10-3 => pH = 2,73 < 4,4
0,25
0,25
Vậy, methyl đỏ có màu đỏ trong dung dịch X.
0,25
b
Dung dịch Y: Các quá trình xảy ra trong dung dịch Y:
HCN H+ + CN- Ka = 10-9,35 (1)
H+ + NH3 (2)
H2O H+ + OH- Kw = 10-14 (3)
Ta thấy: Không thể bỏ qua cân bằng nào.
0,25


Giả sử
Kiểm tra lại:

Kết quả lập lại. Vậy [H+] = 3,96.10-7M pH = 6,4 > 6,2
0,25
Vậy, methyl đỏ chuyển sang màu vàng trong dung dịch Y.
0,25
HS giải theo cách khác nếu đúng vẫn đạt điểm tối đa
2.2. a) Tính hằng số cân bằng của phản ứng: Cr2O + H2O 2CrO + 2H
b) Trộn 10,00 mL dung dịch K2Cr2O7 0,80 M với 10,00 mL dung dịch A gồm BaCl2 0,08 M và SrCl2 0,08 M thu được hỗn hợp B. Bằng tính toán hãy cho biết hiện tượng xảy ra và thành phần của hỗn hợp B. Cho biết: CrO + H2O HCrO + OH Kb = 10
Cr2O + H2O 2HCrO K1 = 10
pKw(H2O) = 14,0; pKs(BaCrO4) = 9,93; pKs(SrCrO4) = 4,65.
Ý
Nội dung
Điểm
2.2
a
+ H2O 2 K1 = 10-1,64
2 + OH + H2O Kb-1 = 107,5
2 H2O H+ + OH Kw = 10-14
+ H2O 2 + 2H+ K2 = 10-14,64
0,25
b
+ H2O 2 K1 = 10-1,64 (1)
+ H2O 2 + 2H+ K2 = 10-14,64 (2)
Sau khi trộn: C(Cr2O) = 0,4M; C(Sr2+) = 0,04M; C(Ba2+) = 0,04M.
Trong dung dịch, crom tồn tại dưới 3 dạng là Cr2O, HCrOvà CrO.
0,25
Từ (1) và (2) ta thấy: K1 K2 ® tính theo (1):
+ H2O 2 K1 = 10-1,64
0,4 – x 2x ® x = 0,045 ® = 0,09 M.
0,25
Thay vào cân bằng: + H+ (3)
0,09 – y y y = y = 1,685.10-4 M 1,7.10-4 M.
.= 1,7.10-4.0,04 = 6,8.10-6 = 10-9,93
Có kết tủa BaCrO4 vàng theo phản ứng (K = 105,22 ):
+ 2 Ba2+ + H2O → 2 + 2H+ (4)
0,25
Vì sau phản ứng (4), < 1,7.10-4 M, do đó:
Không có kết tủa SrCrO4 tách ra.
0,25
Hỗn hợp B gồm kết tủa BaCrO4; Cr2O72-dư; Sr2+; H+ tạo thành; K+; Cl-.
0,25
2.3. Bằng tính toán hãy chứng minh rằng CuS có thể tan trong dung dịch HCl có hòa tan H2O2.
Cho biết: H2S có pKs (CuS) = 35,0.
Ý
Nội dung
Điểm
2.3
Ta có các quá trình sau:



0,5
Lấy (1) + (2) + (3) + (4) ta được:
CuS + H2O2 + 2H Cu+ 2H2O + S
0,25
Nhận xét: Kcb rất lớn nên CuS tan được trong dung dịch có hoà tan H2O2.
0,25
Câu 3. (4,0 điểm).
3.1. Cho:

Biết:
a) Viết sơ đồ pin tạo bởi và
b) Tính , viết phương trình phản ứng xảy ra trong pin và tính hằng số cân bằng của phản ứng.
Ý
Nội dung
Điểm
3.1a
5H+ CrO + 3e Cr(OH)3 + H2O (1) K1

0,25

Lấy (1) + (2): 4H+ CrO + 3e CrO + 2H2O (3)
0,25
mà:
4H+ MnO + 3e MnO(OH) + 2H2O (4)
Từ (3) và (4) kết hợp giá trị đã biết:
0,125
0,125
Nhận xét: > Sơ đồ pin là:

0,25
b
= E - E= 1,695 – (–0,456) = 2,151 V
Phản ứng trong pin: CrO + H2O + MnO CrO + MnO(OH)
0,25
Tại cân bằng: = 0 = - RTlnK= - nFK= 10= 10

0,25
3.2. Một bình điện phân chứa dung dịch NaOH (pOH = 0) và một bình điện phân khác chứa dung dịch H2SO4 (pH = 0) ở 298 K và áp suất khí là 1 bar. Khi tăng hiệu điện thế từ từ ở hai cực mỗi bình người ta thấy có khí giống nhau thoát ra ở cả hai bình tại cùng điện thế.
a) Giải thích hiện tượng trên. Viết phương trình phản ứng xảy ra ở mỗi bình (không xét sự tạo thành H2O2 và H2S2O8).
b) Tính hiệu điện thế tối thiểu phải đặt vào hai cực mỗi bình để cho quá trình điện phân xảy ra.
c) Người ta muốn tăng pOH của 100 mL dung dịch NaOH lên 2. Có thể dùng (NH4)2SO4 được không? Nếu được hãy giải thích và tính khối lượng (NH4)2SO4 phải dùng.
d) Khi pOH của dung dịch NaOH bằng 2, thì hiệu điện thế tối thiểu phải đặt vào hai cực của bình điện phân để cho quá trình điện phân xảy ra là bao nhiêu?
Biết:
Ý
Nội dung
Điểm
3.2
a
Quá trình điện phân ở bình chứa dung dịch NaOH:
+ Tại cathode: 2H2O + 2e → H2 + 2OH; + Tại anode: 2OH → H2O + O2 + 2e
Phương trình điện phân: H2O H2 + O2 (1)
0,25
- Quá trình điện phân ở bình chứa dung dịch H2SO4.
+ Tại cathode: 2H+ 2e → H2; + Tại anode: H2O → 2H+ O2 + 2e
Phương trình điện phân: H2O H2 + O2 (2)
Vậy khí thoát ra ở cả hai bình điện phân đều là H2 và O2
0,25
b
- Dung dịch NaOH: E= 0,4 V;
E=
0,25
U= E- E= 0,4 – (-0,826) = 1,226 V
0,25
- Dung dịch H2SO4: E= 1,23 V; E= 0 V
U= E- E= 1,23 – 0 = 1,23 V
0,25
c
Xét cân bằng: NH4+ + OH NH3 + H2O K
Ta có: pOH = pK-
0,25
Mà [OH ]giảm = 1 - 10 = 0,99M [NH3]
Từ (*)
0,25
+ Khối lượng (NH4)2SO4 cần thêm vào: .132 = 6,55 (gam)
0,25
d
Khi pOH = 2: E=
E=
0,25
U= E- E= 0,518 – (-0,708) = 1,226 V
0,25
Câu 4. (4,0 điểm).
4.1.
a) Vẽ các cấu dạng ghế của mỗi phân tử trans-1,4-dimethylcyclohexane (X) và cis-1,3-dimethylcyclohexane (Y) và dự đoán cấu dạng nào là bền hơn.
Giải thích tại sao chênh lệch năng lượng giữa hai cấu dạng ghế của (Y) cao hơn (X)?
Ý
Nội dung
Điểm
4.1
a
- Đối với X thì (I) bền hơn (II)
0,25
- Đối với (Y) thì (III) bền hơn (IV)

(IV) có tương tác trục-1,3 làm tăng năng lượng lên nhiều hơn so với (II), nên chênh lệch năng lượng giữa (III) và (IV) cao hơn (I) và (II).
0,25
0,25
b) Cho các giá trị nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy (không theo thứ tự) của benzene và ethylbenzene như sau: nhiệt độ sôi: 80 oC và 136 oC; nhiệt độ nóng chảy: -95 oC và 5 oC. Hãy gán nhiệt độ sôi và nhiệt nóng chảy tương ứng với mỗi chất và giải thích ngắn gọn.
Ý
Nội dung
Điểm
4.1
b
Benzene
Ethylbenzene
Nhiệt độ sôi
80oC
136oC
Nhiệt độ nóng chảy
5oC
-95oC
0,25
- Giải thích: + Phân tử benzene đối xứng cao hơn, các phân tử khi sắp xếp vào tinh thể rắn chặt khít hơn nên có nhiệt độ nóng chảy cao hơn.
0,25
+ Phân tử ethylbenzene có phân tử khối lớn hơn, moment lưỡng cực cao hơn nên nhiệt độ sôi cao hơn.
0,25
c. Cho ba chất sau:
- So sánh (có giải thích) tính tan trong nước của (A) với (B).
- So sánh (có giải thích) tính acid của (B) với (C).
Ý
Nội dung
Điểm
4.1
c
Tính tan trong nước của A < B.
Giái thích: Vì A có liên kết hydrogen nội phân tử còn B có liên kết hydrogen liên phân tử.
0,25
Tính acid của B > C.
Giái thích: Nhóm NO2 có hiệu ứng – I và – C. Ở vị trí para hiệu ứng – C của NO2 ảnh hưởng hút electron trực tiếp đến nhóm OH còn ở vị trí meta nhóm NO2 chỉ có hiệu ứng với vòng benzene mà không ảnh hưởng trực tiếp đến nhóm OH.
0,25
4.2. Hợp chất A (C10H18) khi bị ozone phân rồi khử hóa cho hợp chất B (C2H4O) và D. Tiến hành phản ứng của D với CH3MgBr, tiếp theo thủy phân sản phẩm thu được hợp chất E. Xử lý E với dung dịch acid vô cơ thu được 3 sản phẩm G1, G2 và G3.
a) Xác định cấu tạo của A và giải thích sự hình thành G1, G2 và G3; Biết rằng G1 là
2-(1-methylcyclopentyl)propene.
b) Vẽ công thức các đồng phân hình học E và Z của A.
c) Viết cơ chế cho phản ứng sau:
Ý
Nội dung
Điểm
4.2
a
Do tạo ra G1 là 2-(1-metylcyclopentyl)propene nên suy ra E là một alcohol bậc 3. Do vậy D là một ketone. Từ sản phẩm của phản ứng ozone phân là B và D, ta suy được cấu tạo của A là một alkene:
1
0,75
Giải thích sự hình thành G1, G2, G3:

0,25
0,25
b
A có 2 đồng phân hình học (E) và (Z):

onthicaptoc.com De thi HSG Hoa 11 chuyen Quang Nam 24 25

Xem thêm
TỔNG HỢP KIẾN THỨC HÓA 11 HỌC KÌ 1
I. LÝ THUYẾT
Bài 1: KHÁI NIỆM VỀ CÂN BẰNG
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1- MÔN HÓA HỌC 11
I. KHUNG MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1 gồm toàn bộ phần CÂN BẰNG HOÁ HỌC và NITROGEN
Bài 10. CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
TRẮC NGHIỆM TỔNG HỢP AMMONIA
Câu 1. Hỗn hợp khí gồm và có tỉ khối so với là 3,6. Nung nóng một thời gian trong bình kín (có bột làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí có tỉ khối đối với là 4 . Hiệu suất của phản ứng tổng hợp là:
A. .B. .C. .D. .
Họ và tên thí sinh:…………………………………….……….. Số báo danh:………………………
* Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; O=16.
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
BÀI 15: ALKANE
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức:
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KỲ 2 HÓA 11
CÁNH DIỀU
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi Câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.