onthicaptoc.com
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH QUẢNG NAM
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT
NĂM HỌC 2024 – 2025 ĐỢT 2
Môn thi: ĐỊA LÍ 10 (chuyên)
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 07/3/2025 Mã đề: 001
Mã đề: 001
Câu 1. (4,0 điểm).
a) Giải thích độ dài ngày đêm trên Trái Đất vào ngày 21/3 và 23/9. Sự thay đổi góc chiếu sáng Mặt Trời diễn ra như thế nào trên Trái Đất?
b) Phân tích tác động của quá trình bóc mòn do gió và sóng biển đến địa hình bề mặt Trái Đất. Tại sao các hang động cac-xtơ và các đồng bằng phù sa châu thổ thường có ở miền khí hậu xích đạo và khí hậu gió mùa ẩm ướt?
Câu 2. (4,0 điểm).
a) Chứng minh sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất chịu ảnh hưởng của sự phân bố lục địa và đại dương. Tại sao ở khu vực Xích đạo có góc nhập xạ lớn nhất nhưng nhiệt độ trung bình năm thấp hơn ở khu vực chí tuyến Bắc?
b) Phân tích tác động của nhiệt độ không khí đến độ muối của nước biển và đại dương. Tại sao trong các biển và đại dương hoạt động của sóng, thuỷ triều, dòng biển không giống nhau?
Câu 3. (3,0 điểm).
a) Sinh vật ảnh hưởng đến độ phì của đất như thế nào? Tại sao sự phát triển và phân bố của sinh vật chịu ảnh hưởng chủ yếu của nhân tố khí hậu?
b) Chứng minh tính phi địa đới của sự phân bố nhiệt độ trên Trái Đất.
Câu 4. (3,0 điểm).
a) Giải thích sự khác nhau về cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế giữa nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển. Phân tích nguyên nhân làm ảnh hưởng đến gia tăng dân số cơ học.
b) Tại sao công nghiệp hóa là tiền đề, là cơ sở để đảm bảo cho sự phát triển của đô thị hóa?
Câu 5. (4,0 điểm).
a) Phân tích mối quan hệ giữa nguồn lực bên trong và nguồn lực bên ngoài của một quốc gia. Tại sao nguồn lực bên trong có vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế của một lãnh thổ?
b) Cho bảng số liệu:
SỐ DÂN VÀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2000 - 2019
Năm
2000
2005
2010
2015
2019
Số dân (Triệu người)
6 143,5
6 541,9
6 956,8
7 379,8
7 713,0
Sản lượng lương thực (Triệu tấn)
2 060,0
2 114,0
2 476,4
2 550,9
2 964,4
(Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 10, Bộ Cánh diều – NXB Đại học sư phạm)
- Để thể hiện sự biến động số dân, sản lượng lương thực và bình quân lương thực đầu người của thế giới, giai đoạn 2000 – 2019 thì dạng biểu đồ nào thích hợp nhất?
- Nhận xét và giải thích sự biến động số dân, sản lượng lương thực và bình quân lương thực đầu người của thế giới, giai đoạn 2000 – 2019.
Câu 6. (2,0 điểm).
Tại sao sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường là điều kiện để phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia? Cần thực hiện những biện pháp nào để tăng trưởng xanh trong sản xuất và đời sống?
---------- HẾT ----------
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.
- Họ và tên thí sinh:......................................................; Số báo danh...........................
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH QUẢNG NAM
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT
NĂM HỌC 2024 – 2025 ĐỢT 2
HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN: ĐỊA LÍ 10 (CHUYÊN)
(Bản hướng dẫn này gồm 06 trang)
I. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Nếu học sinh làm bài không theo cách nêu trong đáp án nhưng đúng, chính xác, chặt chẽ thì cho đủ số điểm của câu đó.
- Việc chi tiết hóa (nếu có) thang điểm trong hướng dẫn chấm phải đảm bảo không làm sai lệch hướng dẫn chấm và phải được thống nhất thực hiện trong tổ chấm.
II. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Câu
Nội dung
Điểm
1
a. Độ dài ngày đêm trên Trái Đất vào ngày 21/3 và 23/9
1.0
- Ngày và đêm dài bằng nhau trên toàn thế giới (12 giờ ngày và 12 giờ đêm); ở hai cực là mờ đêm (hoặc toàn đêm) suốt 24 giờ.
0,5
- Giải thích: Ngày 21/3 và 23/9 Mặt Trời lên thiên đỉnh ở Xích đạo, đường phân chia sáng tối trùng với mặt phẳng đi qua trục Trái Đất, mọi địa điểm trên Trái Đất có phần diện tích được chiếu sáng bằng phần khuất trong bóng tối nên ngày dài bằng đêm. Tại 2 cực mờ đêm (hoặc toàn đêm) suốt 24 giờ là do thời gian này tia sáng mặt trời tiếp tuyến tại 2 cực.
0,5
Sự thay đổi góc chiếu sáng Mặt Trời diễn ra trên Trái Đất
1.0
- Theo vĩ độ: Càng lên vĩ độ cao góc chiếu sáng càng nhỏ.
0,25
- Theo mùa: Cùng một vĩ độ, mùa xuân và mùa hạ góc chiếu sáng lớn, mùa thu và mùa đông góc chiếu sáng nhỏ.
0,25
- Theo ngày: Buổi sáng góc chiếu sáng nhỏ và lớn dần tới 12 giờ trưa, sau đó lại nhỏ dần về buổi chiều (trừ 2 cực).
0,25
- Theo địa hình: Cùng một ngọn núi, sườn phơi nắng có góc chiếu sáng lớn, sườn khuất nắng có góc chiếu sáng nhỏ.
0,25
b. Tác động của quá trình bóc mòn do gió và sóng biển đến địa hình bề mặt Trái Đất
1.0
- Tác động của gió
+ Gió tạo thành các dạng địa hình mài mòn, thổi mòn như nấm đá, hoang mạc đá...
0,25
+ Gió cũng tạo nên các dạng địa hình bồi tụ như cồn cát, đụn cát ở bờ biển…
0,25
- Tác động của sóng biển
+ Sóng đập vào bờ biển tạo nên các dạng địa hình mài mòn như hàm ếch sóng vỗ, vách biển...
0,25
+ Vận chuyển vật liệu và bồi tụ tạo thành các dạng địa hình bồi tụ như bãi biển, thềm bồi tụ, cồn ngầm dưới nước biển...
0,25
Các hang động cac-xtơ và các đồng bằng phù sa châu thổ thường có ở miền khí hậu xích đạo và khí hậu gió mùa ẩm ướt, vì:
1.0
- Hang động cac-xtơ
+ Dạng địa hình được hình thành do quá trình phong hóa hóa học, quá trình phong hóa này diễn ra mạnh mẽ trong điều kiện khí hậu nóng ẩm của xích đạo và vùng khí hậu gió mùa ẩm ướt.
0,25
+ Nước mưa kết hợp với đá vôi tạo thành muối tan, bào mòn các khe nứt qua hàng triệu năm để hình thành hang động.
0,25
- Đồng bằng phù sa châu thổ
+ Được hình thành do kết quả của quá trình xâm thực, vận chuyển, bồi tụ vật chất; quá trình này xảy ra thuận lợi trong điều kiện khí hậu có mưa nhiều, nóng ẩm của xích đạo và vùng khí hậu gió mùa ẩm ướt.
0,25
+ Các vật chất bị xâm thực ở miền núi được vận chuyển và bồi tụ vào những vùng thấp để hình thành nên đồng bằng châu thổ.
0,25
2
a. Chứng minh sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất chịu ảnh hưởng của sự phân bố lục địa và đại dương
1.0
- Mưa nhiều hay ít phụ thuộc vào vị trí gần hay xa đại dương và dòng biển nóng hay lạnh chảy ở ven bờ.
0,25
- Ở khu vực nhiệt đới bán cầu Bắc, bờ đông lục địa mưa nhiều hơn bờ tây; ở ôn đới bán cầu Bắc bờ tây mưa nhiều hơn bờ đông; càng vào sâu trong nội địa mưa càng ít.
0,25
- Từ Xích đạo về vòng cực Bắc mưa ít hơn từ Xích đạo về vòng cực Nam do diện tích lục địa ở vùng từ Xích đạo về vòng cực Bắc lớn hơn diện tích lục địa từ Xích đạo về vòng cực Nam.
0,25
- Từ vòng cực Bắc về cực Bắc (đại dương Bắc Băng Dương) mưa nhiều hơn từ vòng cực Nam về cực Nam (lục địa Nam Cực).
0,25
Khu vực Xích đạo có góc nhập xạ lớn nhất nhưng nhiệt độ trung bình năm thấp hơn khu vực chí tuyến Bắc, vì:
1.0
- Xích đạo: Có diện tích đại dương lớn, bốc hơi xảy ra mạnh, bầu trời nhiều mây, độ trong của khí quyển giảm do đó lượng bức xạ mặt trời trực tiếp xuống bề mặt đất ít hơn./ Đây là vùng có lượng mưa lớn, lớp phủ thực vật phát triển nên lượng nhiệt thực tế bề mặt đất hấp thụ được ít hơn vùng chí tuyến.
0, 5
- Chí tuyến: Là vùng ngự trị của áp cao cận chí tuyến, xuất hiện các dòng giáng làm cho bầu trời quang đãng, trong sáng, ít mây, bức xạ mặt trời trực tiếp lớn./ Đây là vùng ít mưa, lớp phủ thực vật kém phát triển, diện tích lục địa lớn làm cho lượng nhiệt thực tế mặt đất hấp thụ được lớn hơn nhiều so với Xích đạo.
0,5
b. Độ muối của nước biển có mối quan hệ với nhiệt độ không khí
1.0
- Độ muối thay đổi tuỳ thuộc vào tương quan giữa độ bốc hơi với lượng mưa và lượng nước sông từ các lục địa đổ ra biển; độ bốc hơi phụ thuộc chủ yếu vào nhiệt độ không khí nên độ muối chịu tác động của nhiệt độ không khí.
0,5
- Độ muối trung bình của nước biển là 35‰ nhưng có sự thay đổi theo vĩ độ phù hợp với sự thay đổi của nhiệt độ không khí; ở Xích đạo nhiệt độ trung bình năm cao nên độ muối cao (34,5‰), vùng chí tuyến nhiệt độ trung bình năm cao hơn Xích đạo nên độ muối cao nhất (36,8‰), vùng gần cực độ nhiệt độ trung bình năm thấp nên độ muối giảm (34‰).
0,5
Hoạt động của sóng biển, thủy triều, dòng biển có sự khác nhau giữa các biển và đại dương, vì:
1.0
- Sóng, thủy triều và dòng biển có nguyên nhân hình thành khác nhau
+ Sóng: Nguyên nhân hình thành sóng là do gió, gió càng mạnh sóng càng lớn; sóng thần hình thành do động đất, núi lửa phun ngầm dưới đáy biển.
0,25
+ Thủy triều: Nguyên nhân hình thành là do sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời cùng với lực li tâm của Trái Đất.
0,25
+ Dòng biển: Nguyên nhân hình thành là do các loại gió thường xuyên hoặc sự chênh lệch về nhiệt độ, độ muối...giữa các vùng biển khác nhau.
0,25
- Trong các biển và đại dương vào các thời gian khác nhau, tác động của các nhân tố hình thành sóng, thủy triều, dòng biển không giống nhau nên chế độ sóng, thủy triều, dòng biển sẽ không giống nhau.
0,25
Lưu ý: Nếu học sinh không giải thích được nguyên nhân cụ thể hình thành sóng, thủy triều, dòng biển thì cho ý: sóng, thủy triều và dòng biển có nguyên nhân hình thành khác nhau 0,25 điểm
3
a. Sinh vật ảnh hưởng đến độ phì của đất
1.0
- Độ phì của đất là khả năng cung cấp nước, khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho thực vật sinh trưởng và phát triển.
0,25
- Trong các thành phần của độ phì, chất dinh dưỡng có nguồn gốc chủ yếu từ sinh vật; sinh vật đóng vai trò chủ đạo trong hình thành đất.
0,25
- Thực vật cung cấp xác vật chất hữu cơ cho đất, rễ cây phá hủy đá; vi sinh vật phân giải xác vật chất hữu cơ rồi tổng hợp thành mùn.
0,25
- Động vật sống trong đất góp phần thay đổi một số tính chất vật lí và hóa học của đất.
0,25
Sự phát triển và phân bố của sinh vật chịu ảnh hưởng chủ yếu của nhân tố khí hậu, vì:
1.0
- Sự phát triển và phân bố của sinh vật chịu tác động của nhiều yếu tố như khí hậu, đất, địa hình, sinh vật…trong đó khí hậu đóng vai trò chủ yếu.
0,25
- Khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng…) ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và phân bố sinh vật./ Nhiệt độ tác động đến quá trình sinh trưởng, phát triển và quy định vùng phân bố của sinh vật; ánh sáng mặt trời tác động đến quá trình quang hợp của cây xanh, khả năng định hướng và sinh sản của động vật; độ ẩm không khí rất cần thiết cho sinh vật, nơi có độ ẩm thích hợp thì sinh vật phát triển.
0,5
- Ảnh hưởng của đất, địa hình, sinh vật… đến sự phát triển và phân bố sinh vật thông qua điều kiện khí hậu.
0,25
b. Tính phi địa đới của sự phân bố nhiệt độ trên Trái Đất
1.0
- Theo vĩ độ: Nhiệt độ trung bình năm ở chí tuyến cao hơn Xích đạo.
0,25
- Lục địa – đại dương: Đại dương điều hòa hơn lục địa, biên độ nhiệt năm nhỏ hơn lục địa, càng vào sâu trong lục địa biên độ nhiệt năm càng lớn; nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều ở lục địa.
0,25
- Địa hình
+ Độ cao: Nhiệt độ không khí giảm theo độ cao (sườn đón gió lên 100 m giảm 0,60C).
0,25
+ Độ dốc và hướng sườn: Sườn phơi nắng nhiệt độ cao hơn sườn khuất nắng; cùng hướng sườn phơi nắng sườn dốc nhiệt độ cao hơn sườn thoải.
0,25
4
a. Sự khác nhau về cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế giữa nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển
1.0
- Nhóm nước phát triển: Cơ cấu lao động trong khu vực III luôn chiếm tỉ trọng cao (74,1% năm 2020), tỉ trọng lao động trong khu vực I không đáng kể (3% năm 2020). Nguyên nhân: Nhóm nước phát triển đã hoàn thành quá trình công nghiệp hoá, nền kinh tế rất phát triển nên tỉ trọng khu vực III chiếm ưu thế trong cơ cấu GDP vì vậy tỉ trọng lao động khu vực này cao.
0,5
- Nhóm nước đang phát triển: Tỉ trọng lao động trong khu vực I khá lớn (32,1% năm 2020), còn tỉ trọng lao động khu vực III vẫn chưa cao (44,8% năm 2020).
Nguyên nhân: Nhóm các nước đang phát triển đang trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nên nền kinh tế còn dựa vào khu vực I; khu vực II và III đang tăng lên nhưng chậm vì vậy tỉ trọng lao động khu vực I vẫn còn khá lớn.
0,5
Nguyên nhân làm ảnh hưởng đến gia tăng dân số cơ học
1.0
- Gia tăng dân số cơ học là sự gia tăng dân số do chênh lệch giữa số người xuất cư và số người nhập cư.
0,25
- Xuất cư và nhập cư chịu tác động của nhân tố tự nhiên (dẫn chứng), kinh tế - xã hội (dẫn chứng), các nhân tố này có những thuận lợi và khó khăn nhất định tạo nên sự nhập cư hoặc xuất cư khác nhau ở các vùng.
0,25
+ Các vùng nhập cư có điều kiện tự nhiên thuận lợi, kinh tế phát triển, dễ kiếm việc làm, thu nhập cao....
0,25
+ Các vùng xuất cư là do điều kiện sống khó khăn, thu nhập thấp, thiếu việc làm...
0,25
b. Công nghiệp hóa là tiền đề, là cơ sở để đảm bảo cho sự phát triển của đô thị hóa, vì:
1.0
- Công nghiệp và dịch vụ phát triển, kéo theo sự tập trung dân cư và nguồn lao động rất lớn, làm tăng tỉ lệ dân đô thị.
0,25
- Công nghiệp phát triển làm cho lối sống, tác phong công nghiệp phổ biến, đồng thời là sự phổ biến lối sống thành thị.
0,25
- Công nghiệp hóa tăng cường cơ sở hạ tầng cho đô thị, nền kinh tế phát triển giúp nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư đô thị.
0,25
- Đẩy mạnh công nghiệp hoá ở nông thôn sẽ thu hút lao động tại chỗ, phát triển sản xuất đồng thời các hoạt động dịch vụ phát triển theo từ đó đô thị hoá diễn ra ngay tại nông thôn, góp phần mở rộng không gian đô thị.
0,25
5
a. Mối quan hệ giữa nguồn lực bên trong và nguồn lực bên ngoài của một quốc gia
0.75
- Hai nguồn lực có mối quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ hợp tác bổ sung cho nhau, kết hợp với nhau tạo thành sức mạnh tổng hợp để phát triển đất nước.
0,25
- Nguồn lực bên ngoài: Thúc đẩy, hỗ trợ việc khai thác có hiệu quả nguồn lực bên trong.
0,25
- Nguồn lực bên trong: Tạo sự hấp dẫn, thu hút, định hướng việc huy động các nguồn lực bên ngoài.
0,25
Nguồn lực bên trong có vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế của một lãnh thổ, vì: Phản ánh thực lực của một quốc gia, đảm bảo cho sự phát triển bền vững, không lệ thuộc hoàn toàn từ bên ngoài.
0.25
b. Dạng biểu đồ, nhận xét và giải thích sự biến động số dân, sản lượng lương thực và bình quân lương thực đầu người của thế giới, giai đoạn 2000 – 2019.
3.0
* Dạng biểu đồ thích hợp: Biểu đồ đường (các dạng biểu đồ khác không cho điểm)
0,5
* Nhận xét
1.25
- Bình quân lương thực đầu người của thế giới, giai đoạn 2000 – 2019
(Đơn vị: kg/người)
Năm
2000
2005
2010
2015
2019
Bình quân lương thực đầu người
335,3
323,1
356,0
345,7
384,3
0,25
- Số dân và sản lượng lương thực thế giới, giai đoạn 2000 – 2019 liên tục tăng (dẫn chứng), sản lượng lương thực tăng nhanh hơn dân số.
0,5
- Bình quân lương thực đầu người không ổn định, có xu hướng tăng (dẫn chứng), tăng chậm hơn sản lượng lương thực và dân số.
0,5
* Giải thích
1.25
- Dân số thế giới tăng liên tục là do tỉ lệ gia tăng tự nhiên luôn dương.
0,25
- Sản lượng lương thực tăng là nhờ áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất, sử dụng nhiều loại giống mới, đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ, mở rộng diện tích....
0,5
- Bình quân lương thực đầu người không ổn định là do sản lượng lương thực có thời kì tăng chậm hơn dân số; mặc dù giai đoạn 2000 – 2019 sản lượng lương thực tăng nhanh hơn dân số nhưng do dân số tăng khá nhanh nên bình quân lương thực đầu người tăng chậm.
0,5
6
Sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường là điều kiện để phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia, vì:
1.25
- Tài nguyên và môi trường có vai trò quan trọng đối với con người; không có tài nguyên, môi trường con người không có không gian cư trú, không có nguyên, nhiên liệu, năng lượng để tiến hành sản xuất, duy trì sự sống.
0,5
- Tài nguyên đang bị cạn kiệt, môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng, nhất là vấn đề biến đổi khí hậu tác động đến tất cả mọi người; trong khi đó yêu cầu của sự phát triển lại không ngừng tăng lên, nền sản xuất xã hội không ngừng được mở rộng.
0,5
- Phải bằng mọi cách sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường để xã hội phát triển, sao cho sự phát triển hôm nay không làm hạn chế sự phát triển của ngày mai mà tạo nền tảng cho sự phát triển của tương lai.
0,25
Những biện pháp để tăng trưởng xanh trong sản xuất và đời sống
0.75
- Sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; giảm mức tiêu hao năng lượng, hạn chế phát thải khí nhà kính trong sản xuất và dịch vụ.
0,25
- Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên thiên nhiên; giảm thiểu tác động đến môi trường, sử dụng năng lượng và vật liệu mới, công nghệ mới, hạn chế sử dụng hoá chất, phân hoá học trong nông nghiệp, phát triển nông nghiệp hữu cơ....
0,25
- Kết hợp lối sống truyền thống đẹp với những tiện nghi văn minh, hiện đại; phát triển đô thị hóa bền vững, duy trì lối sống hòa hợp với thiên nhiên ở nông thôn, xanh hoá trong lối sống và tiêu dùng bền vững.
0,25
(Lưu ý: Học sinh diễn đạt theo cách khác nhưng đúng vẫn cho điểm, số điểm toàn ý này không vượt quá 0,75 điểm).
Tổng điểm: Câu 1 + Câu 2 + Câu 3 + Câu 4 + Câu 5 + Câu 6
20.0
------------HẾT---------
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com De thi HSG Dia li 10 chuyen Quang Nam 24 25
a) Trình bày hiện tượng chênh lệch độ dài ngày, đêm trên Trái Đất vào ngày 22/12? Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời giữa hai chí tuyến ảnh hưởng như thế nào tới mùa của vùng nhiệt đới?
b) Nêu tác động của sự chuyển dịch các mảng kiến tạo đến hình thành các dãy núi uốn nếp? Vì sao quá trình phong hoá lại xảy ra mạnh nhất ở bề mặt Trái Đất?
Câu 1. Khi đi từ phía Tây sang phía Đông, qua kinh tuyến 180o người ta phải
A. lùi lại 1 giờ.B. lùi lại 1 ngày lịch.
Câu 1. Các vành đai khí áp nào sau đây là áp thấp?
A. Ôn đới, cực.B. Cận chí tuyến, cực. C. Xích đạo, ôn đới.D. Xích đạo, cận chí tuyến.
Câu 1. Nguồn năng lượng sinh ra nội lực không phải là do
A. sự phân huỷ các chất phóng xạ. B. các phản ứng hoá học khác nhau.
Hãy chọn ý đúng trong các câu sau: (Mỗi câu trả lời đúng được 0.33 đ )
Câu 1. Trên bản đồ kinh tế - xã hội, các đối tượng địa lí thường được thể hiện bằng phương pháp đường chuyển động là
Câu 1. Lớp vỏ Trái Đất ở lục địa được cấu tạo chủ yếu từ tầng đá nào sau đây?
A. Tầng biến chất. B. Tầng bazan. C. Tầng trầm tích. D. Tầng granit.
Câu 1: Giới hạn phía trên của sinh quyển là
A. giáp đỉnh tầng bình lưu. B. giáp đỉnh tầng giữa.