onthicaptoc.com
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH QUẢNG NAM
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THCS
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn thi: ĐỊA LÍ
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Khóa thi ngày: 12/4/2024
Câu 1. (3,0 điểm).
a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, trình bày và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số theo thành thị và nông thôn của nước ta.
b) Việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên có ý nghĩa như thế nào đối với phát triển kinh tế - xã hội nước ta?
Câu 2. (5,0 điểm).
a) Phân tích thế mạnh và hạn chế của điều kiện kinh tế - xã hội đối với phát triển công nghiệp nước ta.
b) Giải thích tại sao ngành chăn nuôi nước ta phát triển mạnh trong những năm gần đây?
Câu 3. (6,0 điểm).
a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, so sánh thế mạnh để phát triển các ngành kinh tế biển giữa Duyên hải Nam Trung Bộ với Đông Nam Bộ.
b) Tại sao nước ta luôn chú trọng phát triển kinh tế - xã hội ở các huyện đảo?
Câu 4. (2,0 điểm). Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
a) Kể tên các trung tâm công nghiệp có cảng biển ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
b) Chứng minh Tây Nguyên có thế mạnh để phát triển du lịch.
Câu 5. (4,0 điểm). Cho bảng số liệu sau:
MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CHỦ YẾU CỦA NƯỚC TA,
GIAI ĐOẠN 2014 - 2021
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm
2014
2016
2018
2021
Dầu thực vật
826,9
1034,7
1168,8
1389,5
Sữa bột
90,2
107,7
121,3
146,7
Gạo xay xát
42165,0
38920,0
41460,0
39543,0
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê 2023)
a) Dựa vào bảng số liệu trên, vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu của nước ta, giai đoạn 2014 - 2021.
b) Nhận xét và giải thích tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu của nước ta giai đoạn trên.
---------- HẾT ----------
Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam để làm bài. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: ……………………………………………… Số báo danh: ………….
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH QUẢNG NAM
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THCS
NĂM HỌC 2023 - 2024
HDC CHÍNH THỨC
HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN: ĐỊA LÍ
(Bản hướng dẫn này gồm 04 trang)
1) Cán bộ chấm thi chấm đúng như hướng dẫn chấm, thang điểm của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Nam.
2) Trong quá trình chấm cần quan tâm đến lí giải, lập luận của thí sinh. Nếu có câu nào, ý nào mà thí sinh có cách trả lời khác với hướng dẫn chấm nhưng đúng thì vẫn cho điểm tối đa của câu, ý đó theo thang điểm.
3) Cán bộ chấm thi không làm tròn điểm của từng câu và của bài thi.
Câu
Ý
Nội dung
Điểm

1
a
Trình bày và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số theo thành thị và nông thôn của nước ta.
2,0
* Cơ cấu dân số theo thành thị và nông thôn của nước ta
- Tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng giảm, tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng (dẫn chứng).
0,5
- Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm; tỉ lệ dân thành thị còn thấp, dân nông thôn còn chiếm tỉ lệ cao (dẫn chứng).
0,5
* Giải thích
- Do kết quả của quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước/ tốc độ tăng dân số ở thành thị nhanh hơn ở nông thôn nên tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng.
0,5
- Nước ta đang ở giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, quá trình đô thị hóa còn thấp nên tốc độ chuyển dịch còn chậm/ dân cư vẫn tập trung chủ yếu ở vùng nông thôn hoạt động sản xuất chính là nông nghiệp cần nhiều lao động.
0,5
b
Việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên có ý nghĩa như thế nào đối với phát triển kinh tế - xã hội nước ta?
1,0
- Giảm bớt sức ép về việc làm, nhà ở, giáo dục, y tế và các vấn đề xã hội khác.
0,25
- Nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư, ổn định xã hội.
0,25
- Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
0,25
- Sử dụng hợp lí, bảo vệ tài nguyên và môi trường, phát triển theo hướng bền vững.
0,25
2
a
Phân tích thế mạnh và hạn chế của điều kiện kinh tế - xã hội đối với phát triển công nghiệp nước ta.
3,0
* Thuận lợi:
- Dân số đông, nguồn lao động dồi dào/ giá lao động rẻ đáp ứng được yêu cầu của ngành công nghiệp cần nhiều lao động.
- Chất lượng lao động ngày càng nâng cao, tiếp thu những thành tựu khoa học - công nghệ hiện đại, hội nhập quốc tế.
0,5
0,25
- Cơ sở vật chất - kĩ thuật: Kết cấu hạ tầng ngày càng hiện đại; hệ thống giao thông phát triển, khả năng cung cấp điện, nước… đảm bảo, phân bố rộng khắp…
0,5
- Chính sách của nhà nước: chính sách đất đai, thuế, vay vốn…./ quan hệ đối ngoại, hợp tác quốc tế; ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ trong sản xuất.
0,5
- Thị trường: Dân số đông, nhu cầu thị trường trong nước lớn; thị trường thế giới ngày càng mở rộng.
0,5
* Khó khăn:
- Lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật còn ít; tính chuyên môn hóa, tác phong công nghiệp của lao động nước ta chưa cao.
0,25
- Thị trường tiêu thụ có nhiều biến động, chất lượng sản phẩm công nghiệp nước ta chưa đáp ứng yêu cầu cao của thị trường thế giới.
0,25
- Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng đủ yêu cầu, việc ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất công nghiệp của nước ta còn nhiều hạn chế.
0,25
Thí sinh nêu được các khó khăn khác thì cho 0,25 điểm nhưng không vượt quá điểm của nội dung khó khăn là 0,75 điểm.
b
Giải thích tại sao ngành chăn nuôi nước ta phát triển mạnh trong những năm gần đây?
2,0
- Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi được đảm bảo/: từ hoa màu, lương thực; đồng cỏ; phụ phẩm của ngành thủy sản; thức ăn công nghiệp…
0,5
- Dịch vụ về giống, thú y có nhiều tiến bộ và phát triển rộng khắp.
0,5
- Nhu cầu của thị trường tăng nhanh.
0,25
- Sự phát triển của công nghiệp chế biến, chế biến sâu góp phần nâng cao giá trị sản phẩm.
0,25
- Kĩ thuật, công nghệ tiên tiến được áp dụng vào các mô hình trang trại, chăn nuôi theo hình thức công nghiệp; phát triển chăn nuôi theo phương thức hữu cơ…
0,25
- Chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi của nhà nước.
0,25
3
a
So sánh thế mạnh để phát triển các ngành kinh tế biển giữa Duyên hải Nam Trung Bộ với Đông Nam Bộ.
4,0
* Giống nhau:
- Cả hai vùng đều giáp biển và có thế mạnh để phát triển các ngành kinh tế biển/ Khai thác nuôi trồng sinh vật biển, khai thác khoáng sản, giao thông vận tải, du lịch biển.
0,5
- Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất - kĩ thuật/ chính sách khuyến khích phát triển kinh tế biển.
0,5
* Khác nhau:
- Thế mạnh nổi bật của Duyên hải Nam Trung Bộ so với Đông Nam Bộ.
+ Đường bờ biển dài, tất cả các tỉnh giáp biển, có nhiều bãi tôm cá, các ngư trường rộng lớn thuận lợi cho ngành đánh bắt/ các đầm phá để phát triển nuôi trồng thủy sản.
0,5
+ Có nhiều vũng, vịnh nước sâu, kín gió để xây dựng cảng biển (dẫn chứng).
0,5
+ Các khu dự trữ sinh quyển, nhiều bãi biển đẹp, đảo ven bờ nổi tiếng thu hút du khách (dẫn chứng).
0,5
+ Có nhiều loại khoáng sản để phát triển công nghiệp:/ titan, cát làm thủy tinh, muối.
0,5
- Thế mạnh nổi bật của Đông Nam Bộ so với Duyên hải Nam Trung Bộ.
+ Tiềm năng rất lớn để phát triển công nghiệp khai thác dầu khí.
0,25
+ Trình độ phát triển kinh tế cao nhất cả nước.
0,25
+ Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất khá hoàn thiện/ Nguồn lao động dồi dào, trình độ lao động cao để phát triển các ngành kinh tế biển.
0,5
b
Tại sao nước ta luôn chú trọng phát triển kinh tế - xã hội ở các huyện đảo?
2,0
- Các huyện đảo: vị trí xa đất liền, còn nhiều khó khăn về cơ sở vật chất, hạ tầng; chất lượng cuộc sống còn thấp, kinh tế phát triển chậm/ có điều kiện phát triển nghề cá, du lịch nhưng chưa phát huy hết tiềm năng.
0,5
- Về mặt an sinh xã hội: tạo việc làm, tăng thu nhập, ổn định cuộc sống/ góp phần phát triển toàn diện kinh tế - xã hội của đất nước.
0,5
- Thu hút dân cư, bổ sung lực lượng lao động và lực lượng bảo vệ/ tăng cường liên kết, rút ngắn khoảng cách chênh lệch về trình độ phát triển với đất liền.
0,5
- Khẳng định, bảo vệ chủ quyền biển đảo; tăng cường sức mạnh an ninh quốc phòng.
0,5
4
a
Kể tên các trung tâm công nghiệp có cảng biển ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
0,5
Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Phan Thiết.
Kể đúng mỗi trung tâm được 0,125đ. Thí sinh nêu được Quảng Ngãi thì vẫn tính điểm nhưng điểm không vượt 0,5đ của câu hỏi này.
b
Chứng minh Tây Nguyên có thế mạnh để phát triển du lịch.
1,5
- Tài nguyên du lịch tự nhiên, du lịch nhân văn phong phú, đa dạng là cơ sở để phát triển nhiều loại hình du lịch.
0,25
- Khí hậu mát mẻ thuận lợi phát triển du lịch nghỉ dưỡng: Đà Lạt, Măng Đen…
0,25
- Các thắng cảnh: Hồ Xuân Hương, Pleiku/ nhiều hồ đẹp: Hồ Lăk, Biển Hồ; thác nước: Cam Ly, Prenn …hấp dẫn du khách.
0,25
- Các khu dự trữ sinh quyển; các vườn quốc gia: Yok Đôn, Kon Ka Kinh…phát triển du lịch sinh thái.
0,25
- Di sản văn hóa thế giới Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên,/ lễ hội đặc sắc: Festival hoa, lễ hội cà phê, lễ hội trà…; các di tích lịch sử: Nhà tù Buôn Ma Thuột, Pleiku.
0,25
- Cơ sở vật chất kĩ thuật, hạ tầng phục vụ phát triển du lịch được đầu tư: đường bộ, sân bay, hệ thống nhà hàng, khách sạn…
0,25
Ngoài các ý trên, nếu thí sinh nêu được các ý khác phù hợp thì cho mỗi ý 0,25 điểm nhưng tổng điểm không vượt 1,5 điểm của câu hỏi này, như:
- Bản sắc văn hóa độc đáo của các dân tộc góp phần làm phong phú thêm sản phẩm du lịch của vùng.
- Chính sách phát triển du lịch.
5
a
Vẽ biểu đồ
1,5
Xử lí số liệu:
Tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu của nước ta,
giai đoạn 2014 – 2021
(Đơn vị: %)
Năm
2014
2016
2018
2021
Dầu thực vật
100,0
125,1
141,3
168,0
Sữa bột
100,0
119,4
134,5
162,6
Gạo xay xát
100,0
92,3
98,3
93,8
0,5
(Thí sinh có thể làm tròn 01 hoặc 02 chữ số thập phân)
Vẽ biểu đồ:
- Biểu đồ đường (các dạng biểu đồ khác không cho điểm).
- Đảm bảo chính xác về số liệu tăng trưởng, khoảng cách năm.
- Ghi đầy đủ thông tin, tên biểu đồ, có chú giải.
- Có tính thẩm mĩ, trực quan.
(Nếu không đủ, đúng các yêu cầu trên thì trừ 0,25 điểm đối với mỗi yêu cầu)
1,0
b
Nhận xét và giải thích
2,5
Nhận xét:
1,0
- Tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu của nước ta giai đoạn 2014 – 2021, có sự khác nhau.
0,25
- Các sản phẩm công nghiệp: dầu thực vật, sữa bột đều có tốc độ tăng trưởng liên tục tăng (dẫn chứng)/ tăng nhanh nhất là công nghiệp chế biến dầu thực vật.
0,5
- Sản phẩm công nghiệp gạo xay xát có tôc độ tăng trưởng không ổn định, có xu hướng giảm (dẫn chứng).
0,25
Giải thích:
1,5
- Dầu thực vật có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất là do nhu cầu tăng/ nguồn nguyên liệu dồi dào....
0,5
- Sữa bột có tốc độ tăng trưởng cao là do đời sống được cải thiện, nhu cầu về dinh dưỡng ngày càng tăng/ sự phát triển của công nghiệp chế biến thực phẩm…
0,5
- Gạo xay xát có tôc độ tăng trưởng giảm là do nguồn cung cấp nguyên liệu không ổn định/ thị trường xuất khẩu gạo có sự biến động…
0,5
TỔNG SỐ ĐIỂM TOÀN BÀI: CÂU 1 + 2 + 3 + 4 + 5 = 20,0 ĐIỂM
onthicaptoc.com

onthicaptoc.com De thi HSG Dia 9 Quang Nam 23 24

Xem thêm
Phụ lục III
KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
Phụ lục I
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC:LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (PHÂN MÔN : ĐỊA LÍ ) KHỐI LỚP 9
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN HỌC: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 9
PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 9
HÀ BÍCH LIÊN – HỒ THANH TÂM (đồng Chủ biên phần Lịch sử) – LÊ PHỤNG
MA TRẬN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I LỚP 9 PHẦN ĐỊA LÍ
a) Khung ma trận
09323999b) Bản đặc tả
-28575123825NGUYỄN TRỌNG ĐỨC – NGUYỄN TÚ LINH
32575125961395449544596139KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 4
CHƯƠNG 1. ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM5