onthicaptoc.com

BẢNG TRỌNG SỐ BÀI THI HKII
MÔN VẬT LÍ 7
Năm học 2018- 2019
Hình thức : TNKQ+TL
Nội dung
Tổng số tiết
ST Lí thuyết
Tỉ lệ thực dạy
Trọng số
Số câu
Số điểm TT
Số điểm dự tính
LT
VD
LT
VD
LT
VD
LT
VD
LT
VD
1. Điện tích
2
2
1.4
0.6
10.8
4.6
3
1
1.0
0.5
1.1
0.5
2. Nguồn điện,các tác dụng của dòng điện
5
5
3.5
1.5
26.9
11.6
7
3
2.5
1.25
2.5
1.2
3.CĐDĐ và HĐT đối với đoạn mạch
6
4
2.8
3.2
21.5
24.6
6
6
2.5
2.25
2.2
2.5
Tổng
13
11
7.7
5.3
59.2
40.8
16
10
6.0
4.0
5.8
4.2
BẢNG MA TRẬN TỔNG QUÁT
Tên Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
(nội dung, chương…)
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
 
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
1. Điện tích.
Số câu
1
1
1
 
1
 
 
2
2
Số điểm
0.25
0.5
0.25
 
0
0.5
0
 
0.5
1
Tỉ lệ %
2.5
5
2.5
 
0
5
0
0
5
10
2. Nguồn điện các tác dụng của dòng điện .
Số câu
3
0.5
3
0.5
2
1
 
 
8
2
Số điểm
0.75
0.5
0.75
0.5
0.5
0.75
0
 
2
1.75
Tỉ lệ %
7.5
5
7.5
 5
5
 7.5
0
 
20
17.5
3. CĐDĐ và HĐT đối với đoạn mạch
Số câu
3
0.5
2
0.5
5
2/3
 
1/3 
10
2
Số điểm
0.75
0.5
0.5
0.75
1.25
0.5
 
 0.5
2.5
2.25
Tỉ lệ %
7.5 
 5
 5
 7.5
 12.5
5
 
 5
25 
22.5
Tổng số câu
9
7
10
20
6
Tổng số điểm
3.25
2.75
4.0
5
5
Tỉ lệ %
32.5
27.5
40.0
50%
50%
3. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA.
Tên chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
TNKQ
TL
TNKQ
TL
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
1. Điện tích
Biết được:
-Những vật nhiễm điện có khả năng hút các vật nhẹ hoặc phóng điện qua vật khác gọi là các vật đã nhiễm điện hay các vật mang điện tích.
- Hai loại điện tích, sự tương tác giữa hai điện tích cùng loại và hai điện tích khác loại
Hiểu được:
Một vật sau khi cọ xát nhận thêm êlectrôn sẽ nhiễm điện tích âm, nếu mất bớt êlectrôn sẽ nhiễm điện tích dương.
Vận dụng giải thích được một số hiện tượng thực tế liên quan tới sự nhiễm điện của các vật.
Số câu hỏi
1C1
1C21
1C2
 
1C22
 
 
2
2
Số điểm
0.25
0.5
0.25
 
0.5
0.5
1
Tỉ lệ %
2.5
5
2.5
 
5
5
10
2. Nguồn điện các tác dụng của dòng điện
Biết được:
- Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các điện tích
- Chiều của dòng điện theo qui ước.
- Các tác dụng của dòng điện thông qua các biểu hiện của nó qua các thiết bị điện.
-Ghi nhớ kí hiệu của một số bộ phận của mạch điện, vẽ được sơ đồ mạch điện kín gồm: nguồn điện, công tắc, dây dẫn, bóng đèn.
-Hiện tượng đoản mạch là hiện tượng mạch điện bị nối tắt, I trong mạch tăng.
- Hiểu được:
+ Các tác dụng của dòng điện tìm được một số VD trong thưc tế,
+Mỗi nguyên tử là một hạt rất nhỏ gồm một hạt nhân mang điện tích dương nằm ở tâm, xung quanh có các êlectrôn mang điện tích âm .Tổng điện tích âm của các êlectrôn có trị số tuyệt đối bằng điện tích dương của hạt nhân.
- Xác định được chiều của dòng điện trong sơ đồ mạch điện.
- Một vật nhiễm điện âm nếu nó nhận thêm êlectrôn, nhiễm điện dương nếu mất bớt êlectrôn.
-Đòng là chất dẫn điện tốt vì có rất nhiều êlectrôn tự do.
Vận dụng được:
- Các biểu hiện mà dòng điện có tác dụng sinh lý lên cơ thể người và động vật.
* Giải thích được ý nghĩa của hiệu điện thế ghi trên các thiết bị điện, giữa hai cực của pin hay acquy (còn mới)
- Tìm được ví dụ về một số đồ dùng điện hoạt động dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện.
- Tìm được ví dụ về vật liệu dẫn điện và vật liệu cách điện trong thực tế.
Số câu hỏi
3C3,5,6
0.5C23a
3C7,8,12
0.5C23b
2C9,10
1C24
 
 
8
2
Số điểm
0.75
0.5
0.75
0.5
0.5
0.75
 
2
1.75
Tỉ lệ %
7.5
5
7.5
 5
 7.5
 
20
17.5
3. I và U đối với đoạn mạch
Biết được:
-Đơn vị đo cường độ dòng điện.
-Dụng cụ dùng để đo HĐT và đo CĐDĐ.
- Số chỉ của ampe kế cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện.
- Kí hiệu CĐDĐ,HĐT; đơn vị CĐDĐ, đơn vị HĐT .
Hiểủ được:
-Trong đoạn mạch điện gồm 2 bóng đèn mắc nối tiếp:
+Dòng điện qua mạch chính có cường độ IAB = I1= I2.
+Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch UAB = U1 + U2
-Trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc song song dòng điện qua mạch chính có cường độ IAB = I1+ I2., HĐT giữa hai đầu đoạn mạch UAB = U1 = U2
-Chọn được vôn kế phù hợp để hiệu điện thế.
Vận dụng:
-Xác định cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc nối tiếp và mắc song song.
- Các biện pháp an toàn điện trong thực tế.
Vận dụng:
Xác định hiệu điện thế đối với đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc nối tiếp
3C11,16,20
0.5C25a
2C13,15
0.5C25b
5C17,18,19,14,4
2/3C26b,c
 
 1/3 C26a
10
2
0.75
0.5
0.5
0.75
1. 25
0.5
 
0.5
2.5
2.25
7.5 
 5
 5
 7.5
 12.5
5
 
5
25 
22.5
TS câu hỏi
9
7
10
20
6
TS điểm
3.25
2.75
4.00
5
5
Tỉ lệ %
60%
40%
50%
50%
Trường THCS Đạ Kho KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HKII
Họ và tên :............................. NĂM HỌC 2018 -2019
Lớp 7/ MÔN: Vật lý lớp 7 - Thời gian 20 phút
Đề:01
Điểm


I Trắc nghiệm : (5đ)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất trong những câu sau:
Câu 1. Một vật nhiễm điện có đặc điểm
A. có khả năng hút các vật khác. B. không hút, không đẩy các vật khác.
C. không hút các vật khác. D. vừa hút vừa đẩy các vật khác.
Câu 2. Một thước nhựa trung hòa về điện sau khi bị cọ xát trở thành vật nhiễm điện
Dương khi
A. thước nhựa mất bớt điện tích dương. B. thước nhựa mất bớt êlectrôn.
C. thước nhựa nhận thêm điện tích dương. D. thước nhựa nhận thêm êlectrôn.
Câu 3. Dòng điện trong kim loại là dòng
A. các êlectrôn tự do dịch chuyển có hướng . B. các phân tử dịch chuyển có hướng.
C. các nguyên tử dịch chuyển có hướng. D. các điện tích dịch chuyển có hướng.
Câu 4. Có hai bóng đèn cùng loại 2,5V được mắc nối tiếp và nối với hai cực của nguồn điện. Hiệu điện thế hợp lí nhất giữa hai cực của nguồn điện sẽ là
A. 5V B. 2,5V C. 5,5V D. 25V
Câu 5. Dòng điện không có tác dụng
A. làm nóng dây dẫn. B. hút các vụn giấy.
C. làm quay kim nam châm. D. làm tê liệt thần kinh .
Câu 6. Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi
A. mạch điện bị nối tắt giữa hai cực nguồn điện. B. mạch điện có dây dẫn ngắn.
C. mạch điện không có cầu chì . D. mạch điện dùng acquy để thắp sáng.
Câu 7. Nhôm là chất dẫn điện tốt là vì
A. nhôm là chất cho dòng điện chạy qua. B. nhôm có khối lượng riêng lớn.
C. nhôm có ít êlectrôn tự do. D. nhôm có nhiều êlectrôn tự do.
Câu 8. Sô ñoà chæ ñuùng chieàu cuûa doøng ñieän theo qui öôùc laø

A B C D
Câu 9. Khi tiến hành thí nghiệm cho dòng điện chạy qua đùi ếch thì đùi ếch co lại là
do dòng điện có
A. tác dụng hoá học B. tác dụng từ
C. tác dụng sinh lý D. tác dụng nhiệt
Câu 10. Hai vật liệu thường dùng để làm vật cách điện là
A. nhôm, sứ. B. đồng, cao su.
C. chì, nilông. D. sứ, nhựa.
Câu 11. Đơn vị đo hiệu thế là
A. vôn (V) B. ampe (A) C. kilôgam (kg) D. niutơn (N)
Câu 12. Biết nguyên tử hyđrôcó 1 êlectrôn chuyển động xung quanh hạt nhân. Điện
tích hạt nhân của nguyên tử hyđrô là
A. +1e B. -1e C. -2e D. +2e.
Câu 13. Bạn An dùng vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai cực của một nguồn điện,
kết quả thu được là 12 vôn. An đã dùng vôn kế có GHĐ và ĐCNN phù hợp nhất là
A. 12,5V và 0,1V B. 12,5V và 0,01V C. 15V và 0,1V D. 12V và 0,5V
Câu 14. Có hai bóng đèn cùng loại 24V được mắc song song với nhau, để hai đèn sáng bình thường thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện sẽ là
A. 12V. B. 24V. C. 30V. D. 12 V.
Câu 15. Các bóng đèn trong gia đình được mắc song song không phải vì
A. có thể bật tắt các bóng đèn độc lập với nhau.
B. một bóng đèn bị hỏng thì các bóng còn lại vẫn sáng.
C. tiết kiệm số đèn cần dùng.
D. các bóng đèn có cùng hiệu điện thế.
Câu 16. Dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế là
A. vôn kế. B. ampekế. C. nhiệt kế. D. nhiệt lượng kế.
Câu 17. Một đoạn mạch gồm hai bóng đèn Đ1, Đ2 mắc song song giữa hai điểm A, B. Dòng điện chạy qua mỗi đèn có cường độ tương ứng là I1 = 0,3A ; I2 = 0,2A. Cường độ dòng điện (IAB) chạy trong mạch chính có giá trị là
A. IAB = 0,2A B. IAB = 0,3A C. IAB = 0,5A D. IAB = 0,1 A
Câu 18. Để đảm bảo an toàn về điện ta cần
A. sử dụng dây dẫn bằng kim loại.
B. lắp rơle tự ngắt điện.
C. bật cầu dao điện khi lắp đặt các thiết bị dùng điện.
D. sử dụng dây chì có tiết diện lớn để tránh bị đứt cầu chì.
Câu 19. Nếu gia đình em có hai bóng đèn giống nhau có ghi 220V, để hai bóng đèn này hoạt động bình thường và thuận tiện khi sử dụng thì em sẽ mắc hai bóng đèn này theo kiểu
A. nối tiếp B. song song.
C. song song hoặc nối tiếp. D. hỗn hợp.
Câu 20. Ampekế là dụng cụ dùng để đo
A. cường độ dòng điện. B. nhiệt độ. C. khối lượng. D. hiệu điện thế.
Trường THCS Đạ Kho KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HKII
Họ và tên :............................. NĂM HỌC 2018 - 2019
Lớp 7/ MÔN: Vật lý lớp 7 - Thời gian 20 phút

onthicaptoc.com de thi hoc ky 2 vat ly 7 de 5docx

Xem thêm
1.1 Phương trình bậc nhất hai ẩn
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
BÀI TOÁN THỰC TẾ TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
BÀI 2: SỰ ĐIỆN LI, THUYẾT BRONSTED-LOWRY VỀ ACID-BASE
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ÔN TẬP CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT GIAO THOA SÓNG CƠ
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.