PHÒNG GD-ĐT ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM
GIAO THỦY NĂM HỌC 2014 – 2015
MÔN NGỮ VĂN 7
( Thời gian làm bài 90 phút không kể thời gian giao đề )
PHẦN I - TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN : 2 ĐIỂM
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Trong các văn bản nghị luận sau, văn bản nào là văn bản nghị luận về một vấn đề văn học ?
A.Tinh thần yêu nước của nhân dân ta. C. Sự giàu đẹp của Tiếng Việt.
B. Đức tính giản dị của Bác Hồ. D. Ý nghĩa văn chương.
Câu 2:Nghệ thuật chủ yếu trong truyện ngắn “ Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn là gì ?
A.Tăng cấp, so sánh. C. Đối lập, so sánh.
B. Tăng cấp, đối lập. D.Tăng cấp, liệt kê .
Câu 3 : Trong đoạn thơ sau, tác giả đã sử dụng kiểu liệt kê nào ?
“Tỉnh lại em ơi, qua rồi cơn ác mộng
Em đã sống lại rồi, em đã sống !
Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung
Không giết được em, người con gái anh hùng !”
(“Người con gái Việt Nam” – Tố Hữu)
A. Liệt kê theo cặp. C. Liệt kê tăng tiến.
B. Liệt kê không theo cặp. D. Liệt kê không tăng tiến.
Câu 4: Cách nghe ca Huế trong văn bản “ Ca Huế trên sông Hương” có gì độc đáo so với nghe băng ghi âm hoặc trên màn hình ?
A. Được nói chuyện trực tiếp cùng các ca công, ca nhi.
B. Được chơi thử các nhạc cụ mà các ca công biểu diễn.
C. Được nghe và nhìn trực tiếp các ca công biểu diễn.
D. Được nghe đi nghe lại nhiều lần một khúc hát, khúc nhạc.
Câu 5: Cụm chủ vị in đậm trong câu : “ Xe này máy còn tốt lắm” làm thành phần gì của câu?
A. Chủ ngữ. B. Vị ngữ C.Trạng ngữ. D.Bổ ngữ.
Câu 6 : Đề bài nào sau đây thuộc đề văn nghi luận giải thích ?
A. Hãy làm sáng tỏ đạo lí “Uống nước nhớ nguồn” của dân tộc Việt Nam.
B. Em hiểu gì về câu tục ngữ “ Thất bại là mẹ thành công”?
C. Bàn về việc bảo vệ rừng trong tình hình hiện nay.
D. Giải thích lời khuyên của Lê nin : “ Học, học nữa, học mãi”.
Câu 7: Dấu chấm lửng trong câu văn : “ Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương, có ai oán,…” có tác dụng gì ?
(“Ca Huế trên sông Hương”- Hà Ánh Minh).
A. Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết.
B. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.
C. Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
Câu 8: Trong cuộc sống và học tập khi nào cần phải làm văn bản đề nghị ?
A. Khi muốn trình bày về tình hình, sự việc của một cá nhân hay tập thể.
B. Khi có sự kiện quan trọng sắp xảy ra, cần phải cho mọi người được biết.
C. Khi có một nhu cầu, quyền lợi chính đáng nào đó của một cá nhân hay tập thể muốn cá nhân hay tập thể có thẩn quyền giải quyết.
D. Khi muốn gia nhập một tổ chức nào đó.
PHẦN II – TỰ LUẬN: 8 ĐIỂM
Câu 1: (3 điểm): Cho đoạn văn sau : ‘‘Ấy, trong khi quan lớn ù ván bài to như thế, thì khắp nơi miền đó, nước tràn lênh láng, xoáy thành vực sâu, nhà cửa trôi băng, lúa má ngập hết ; kẻ sống không chỗ ở, kẻ chết không nơi chôn, lênh đênh mặt nước, chiếc bóng bơ vơ, tình cảnh thảm sầu, kể sao cho xiết ! ”
a , Đoạn văn trên trích trong văn bản nào ? Của ai ? Nêu hoàn cảnh ra đời của văn bản đó ?
b, Trình bày cảm nhận của em về đoạn văn trên ?
Câu 2: (5 điểm)
Hãy tìm hiểu xem người xưa muốn nhắn nhủ điều gì qua câu ca dao :
“ Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng.”
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM
MÔN NGỮ VĂN LỚP 7
Năm học: 2014 – 2015
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Phần I. Trắc nghiệm khách quan (2điểm).
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng.
Câu 1: Trong những văn bản sau, văn bản nào thuộc văn bản truyện ngắn?
A. Mùa xuân của tôi.
B. Sống chết mặc bay.
C. Sài Gòn tôi yêu.
D. Ca Huế trên sông Hương.
Câu 2: Câu văn: “Cách mạng tháng tám thành công đã đem lại độc lập, tự do cho dân tộc” được mở rộng thành phần nào?
A. Thành phần chủ ngữ.
B. Thành phần vị ngữ.
C. Tất cả đều sai.
Câu 3: Dòng nào nói đúng nội dung mà văn bản “ Ca Huế trên sông Hương” muốn đề cập đến?
A. Vẻ đẹp của ca Huế trong đêm trăng thơ mộng trên dòng sông Hương.
B. Nguồn gốc của một số làn điệu ca Huế.
C. Phong cảnh thiên nhiên rất nên thơ của Nam Bộ.
D. Sự phong phú và đa dạng của các làn điệu ca Huế.
Câu 4: Trong câu văn: “Chúng nó bắn đã thành lệ, mỗi ngày hai lần hoặc buổi sáng sớm và xế chiều, hoặc đứng bóng và sẩm tối, hoặc nửa đêm và trở gà gáy”. Tác giả sử dụng phép liệt kê nào?
A. Liệt kê từng cặp.
B. Liệt kê không theo từng cặp.
C. Liệt kê tăng tiến.
D. Liệt kê không tăng tiến.
Câu 5: Làm thế nào để một bài văn giải thích có sức thuyết phục người đọc?
A. Cần xác định rõ lí lẽ đưa ra để giải thích.
B. Cần xác định dẫn chứng để giúp cho lí lẽ trở nên dễ hiểu.
C. Dẫn chứng đưa ra phải phong phú, phù hợp với luận điểm.
Câu 6: Dấu chấm lửng trong câu văn : “Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương ai oán…….” Có tác dụng gì?.
A. Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê.
B. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng ngắt quãng.
C. Làm giãn nhịp điệu câu văn chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước châm biếm .
Câu 7: Dòng nào không phải là nội dung được Hoài Thanh đề cập đến trong văn bản “Ý nghĩa văn chương”?
A. Quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc của văn chương.
B. Quan niệm của Hoài Thanh về nhiệm vụ của văn chương.
C. Quan niệm của Hoài Thanh về các thể loại văn học.
D. Quan niệm của Hoài Thanh về cộng đồng của văn chương trong lịch sử loài người.
Câu 8: Trong chương trình Ngữ văn 7, em đã được học mấy văn bản nhật dụng?
A. Một.
C. Ba.
B. Hai.
D. Bốn.
Phần II: Tự luận (8 điểm)
Câu 1: (3 điểm) Cho đoạn văn sau:
“Ấy, trong khi quan lớn ù ván bài to như thế, thì khắp mọi nơi miền đó, nước tràn lênh láng, xoáy thành vực sâu, nhà cửa trôi băng, lúa má ngập hết; kẻ sống không chỗ ở, kẻ chết không nơi chôn, lênh đênh mặt nước, chiếc bóng bơ vơ, tình cảnh thảm sầu, kể sao cho xiết!”
a. Đoạn văn trên được trích trong văn bản nào? Của ai?
b. Trình bày cảm nhận của em về đoạn văn trên?
Câu 2: (5 điểm)
Hãy giải thích câu nói của Lê-Nin: “Học, học nữa, học mãi” .
PGD-ĐT Giao Thủy ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM
Trường THCS Giao Hà Năm học: 2014-2015
Môn Ngữ văn lớp 7
Thời gian làm bài 90 phút (không kể thời gian giao đề)
I,Phần I:Trắc nghiệm khách quan
Khoanh tròn chữ cái đầu trước câu trả lời đúng
Câu 1:Văn bản Sống chết mặc bay của tác giả nào sau đây?
A. Phạm Văn Đồng B. Phạm Duy Tốn
C. Hà Ánh Minh D. Đặng Thai Mai
Câu 2: Thủ pháp nghệ thuật nổi bật được sử dụng trong tác phẩm Sống chết mặc bay là:
A. Tương phản và tăng cấp B. Tương hỗ và tăng tiến
C. Tương trợ và tăng cấp D. Đối lập và tiến cấp
Câu 3: Văn bản Ca Huế trên sông Hương (Ngữ văn 7-tập 2) là loại văn bản nào?
A. Biểu cảm B. Tự sự
C. Nhật dụng D. Hành chính
Câu 4: Chọn từ đúng nhất để hoàn chỉnh định nghĩa về ca dao, dân ca dưới đây: Ca dao, dân ca là những khái niệm tương đương chỉ các thể loại ...... dân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người.
A. Tự sự B. Trữ tình
C. Biểu cảm D. Miêu tả
Câu 5: Câu Máy tính của em bị hỏng. có phải là câu bị động không?
A. Là câu bị động
B. Không phải là câu bị động
Câu 6: Dấu châm lửng được dùng để:
A. Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa được liệt kê hết
B. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng
C. Làm dãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
D. Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.
Câu 7: Trường hợp nào dưới đây cần viết văn bản đề nghị?
A. Có một bộ phim truyện rất hay, liên quan tới tác phẩm văn học, cả lớp cần đi xem tập thể.
B. Em đi học nhóm , do sơ ý bị kẻ gian đánh cắp xe đạp.
C. Sắp thi học kì, cả lớp cần sinh hoạt, trao đổi về môn toán.
D. Trong giờ học, em và các bạn cãi nhau gây mất trật tự, thầy giáo phải dừng lại giải quyết.
Câu 8: Trong bài văn nghị luận:
A. Không thể có yếu tố miêu tả, tự sự, trữ tình.
B. Yếu tố miêu tả, tự sự, trữ tình giữ vai trò chủ yếu,
C. Có yếu tố miêu tả, tự sự, trữ tình nhưng những yếu tố ấy không giữ vai trò chủ yếu,
D. Không cần các yếu tố miêu tả, tự sự, trữ tình.
II. Phần 2 : Tự luận ( 8 điểm)
Câu 9:
a.Giải thích ý nghĩa nhan đề Sống chết mặc bay?
b. Phân tích giả trị nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa của đoạn văn sau:
Ấy, trong khi quan lớn ù ván bài to như thế, thì khắp mọi nơi miền đó, nước tràn lênh láng, xoáy thành vực sâu, nhà cửa trôi băng, lúa má ngập hết; kẻ sống không chỗ ở, kẻ chết không nơi chôn, lênh đênh mặt nước, chiếc bóng bơ vơ, tình cảnh thảm sầu, kể sao cho xiết!
( Sống chết mặc bay- Ngữ văn 7 tập 2)
Câu 10:
Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng
Hãy tìm hiểu người xưa muốn nhắn nhủ điều gì qua câu ca dao ấy?
Hết
Hướng dẫn chấm Môn Ngữ văn 7
Kiểm tra chất lượng cuối năm học 2014-2015
Phần I: Trắc nghiệm khách quan ( 2 điểm)
Học sinh trả lời đúng đáp án sau, mỗi câu trả lời đúng cho 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
B
A
C
B
B
A,B,C
A,C
C
Những câu có nhiều đáp án, học sinh phải nêu đủ và đúng tất cả các đáp án mới cho điểm.
Phần II: Tự luận ( 8 điểm)
Câu 9 ( 3 điểm) Học sinh cần nêu được các ý sau:
a, Nhan đề Sống chết mặc bay được lấy từ thành ngữ Sống chết mặc bay, tiền thầy bỏ túi. Tác giả không lấy nguyên cả câu mà chỉ lấy vế đầu, lược bỏ vế sau...để chỉ bọn quan lại, nha phủ trong truyện là những kẻ chỉ ham chơi, mê bài bạc mà tàn nhẫn, vô lương tâm, vô trách nhiệm...(0,5 điểm)
- Việc chọn nhan đề ngắn gọn, độc đáo, hợp lý gợi sự tò mò, lôi cuốn bạn đọc đồng thời góp phần thể hiện nội dung, tư tưởng của tác phẩm...( 0,5 điểm)
b,
-Biện pháp nghệ tuật tiêu biểu:
+Nghệ thuật đối lập: trong khi quan ù ván bài to, mãn nguyện, hả hê vui sướng...cũng là lúc cả miền quê ngập chìm trong biển nước...( 0,25 điểm)
+Câu văn dài, ngắt nhiều vế, mỗi vế là một hình ảnh...kết hợp phép liệt kê...đã ghi lại chân thực cảnh tượng đau lòng khi đê vỡ: nước tràn lênh láng, xoáy thành vực sâu, nhà cửa trôi băng, lúa má ngập hết ...(0.25 điểm)
+Giọng văn trầm lắng, tha thiết, câu biểu cảm trực tiếp cuối đoạn (0.25 điểm)
-Nội dung:
+Khắc họa nỗi thống khổ của người dân phu. Đây chính là bức tranh thực sinh động, giàu ý nghĩa nhân văn, thể hiện nỗi thương cảm, xót xa trước nỗi khổ của người dân (0.75 điểm)
+Lời tố cáo sự tàn nhẫn, vô trách nhiệm, vô lương tâm của quan phụ mẫu và quan lại phong kiến đương thời (0.5 điểm)
* Cách cho điểm:
- Đảm bảo các ý như yêu cầu, diễn đạt trong sáng, lưu loát, biểu cảm, viết câu, dùng từ chuẩn xác , không sai chính tả.(2.25 điểm)
- Đảm bảo các ý, thể hiện được cảm xúc, không sai chính tả,đôi chỗ diễn đạt không lưu loát .(1.5-2.0 điểm)
- Đảm bảo các ý,một vài ý diễn đạt chưa lưu loát, còn sai từ, sai câu.(1 điểm)
- Bài làm sơ sài, thiếu nhiều ý.(0.5 điểm)
- Bài làm không đúng ý, lạc đề không cho điểm
Câu 10: (5 điểm)
1.Mở bài:(0.5 điểm)
- Dẫn dắt, giới thiệu, trích dẫn câu tục ngữ.
- Nêu vấn đề giải thích:câu tục ngữ giáo dục chúng ta về tình yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau...
2.Thân bài: (4 điểm)
a. Giải thích nội dung, ý nghĩa câu tục ngữ(1.5 điểm)
- Nhiễu điều: tấm vải lụa đỏ,đẹp và sang trọng. (0.25 điểm)
- Giá gương: thường làm bằng gỗ để đỡ gương hoặc di ảnh người đã khuất(0.25 điểm)
- Nhiễu điều phủ lấy giá gương:tấm vải lụa đỏ phủ lên giá gương để che cho gương khỏi bụi, khỏi mờ, giữ cho gương được sáng, trong, bền ,đẹp.Cũng có thể hiểu là để tỏ lòng thành kính với người đã khuất.(0.25 điểm)
- Mượn hình ảnh 2 vật vô tri, vô giác mà biết che chở, đùm bọc nhau, với nghệ thuật ẩn dụ, nhân dân ta đã khuyên: người trong cùng một đất nước phải yêu thương,đùm bọc, che chở lẫn nhau...(0.5 điểm)
-Ý nghĩa: bài ca dao giáo dục chúng ta phải có tình yêu thương, lòng nhân ái (0.25 điểm)
b.Vì sao người trong một nước phải yêu thương,đùm bọc nhau? (1.5 điểm)
- Vì mọi người dân Việt Nam ta cùng chung nguồn cội, cùng chung phong tục tập quán, có mối quan hệ ruột thịt như anh em một nhà...Vì vậy phải yêu thương, đùm bọc nhau.(0.5 điểm)
- Yêu thương, đùm bọc nhau tạo nên sức mạnh,giúp chúng ta vượt mọi khó khăn đi đến thành công trong cuộc sống... (0.25 điểm)
-Yêu thương đùm bọc nhau là truyền thống lâu đời của dân tộc. Chúng ta hôm nay phải giữ gìn và phát huy truyền thống ấy. (0.25 điểm)
-Dẫn chứng minh họa (0.5 điểm)
c. Muốn yêu thương đùm bọc nhau ta phải làm gì và làm như thế nào?(1.0 điểm)
- Phải thực hiện lời dạy của cha ông bằng những việc làm thiết thực và cụ thể...
- Tuyên truyền, vận động, kêu gọi mọi người tích cực tham gia, hưởng ứng các phong trào mang tính nhân đạo như đền ơn đáp nghĩa, vì người nghèo, giúp đỡ trẻ em miền núi....(0.25 điểm)
- Phê phán, đả kích những ai có tính ích kỉ, cá nhân, vụ lợi....
3.Kết bài (0.5 điểm)
- Khái quát ý nghĩ giáo dục sâu sắc của câu tục ngữ
- Rút ra bài học bổ ích cho bản thân.
*Cách cho điểm
- Hiểu rõ yêu cầu của đề bài, đáp ứng hầu hết các yêu cầu về nội dung và phương pháp, suy nghĩ sâu sắc về vẫn đề giải thích , lập luận chắc chắn, dẫn chứng tiêu biểu, cụ thể, toàn diện, làm sáng tỏ vấn đề, bố cục rõ ràng (4.0 điểm - 5.0 điểm)
- Hiểu rõ yêu cầu của đề bài, đáp ứng hầu hết các yêu cầu về nội dung và phương pháp, có suy nghĩ tương đối sâu sắc về vấn đề giải thích, lập luận tương đối chắc chắn , dẫn chứng khá đầy đủ diễn đạt đôi chỗ còn chưa lưu loát,còn mắc lỗi nhỏ về dùng từ...(2.0-3.0 điểm)
- Chưa hiểu hết yêu cầu của đề bài, vấn đề giải thích chưa sáng rõ,dẫn chứng đôi chỗ chưa sát hợp với vấn đề, trình bày chưa khoa học, sai lỗi dùng từ, sai câu. (0.5-1.0 điểm)
- Không hiểu đề bài, trình bày lạc đề không cho điểm.
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM
MÔN NGỮ VĂN 7
NĂM HỌC 2014 - 2015
(Thời gian làm bài 90 phút không kể thời gian giao đề)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2,0 điểm)
Trả lời các câu hỏi dưới đây bằng cách khoanh tròn chữ cái trước phương án trả lời đúng (Mỗi câu đúng được 0,25điểm).
Câu 1: Truyện ngắn “Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn được viết theo thể loại nào?
A. Bút kí C. Tiểu thuyết
B. Tùy bút D. Truyện ngắn
Câu 2: Theo em, một truyện ngắn Việt Nam được coi là hiện đại trước hết phải đáp ứng yêu cầu gì?
A. Có cốt truyện phức tạp. C. Tác giả là người hiện đại.
B. Viết về người thật, việc thật ở thời hiện đại. D. Viết bằng văn xuôi tiếng Việt hiện đại.
Câu 3: Hình thức ngôn ngữ nào có trong truyện ngắn “Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn.
A. Ngôn ngữ nhân vật C. Ngôn ngữ đối thoại
B. Ngôn ngữ người dẫn truyện D. Ngôn ngữ độc thoại nội tâm.
Câu 4: Dòng nào đề cập đến nội dung của văn bản “Ca Huế trên sông Hương”?
A. Vẻ đẹp của cảnh ca Huế trong đêm trăng thơ mộng trên dòng sông Hương.
B. Nguồn gốc của một số làn điệu ca Huế.
C. Sự phong phú và đa dạng của các làn điệu ca Huế.
D. Vẻ đẹp của cầu Tràng Tiền.
Câu 5: Câu văn sau sử dụng phép liệt kê gì?
“Chao ôi! Dì Hảo khóc. Dì khóc nức nở, khóc nấc lên, khóc như người ta thổ”. (Nam Cao).
A. Theo từng cặp C. Tăng tiến
B. Không theo từng cặp D. Không tăng tiến.
Câu 6: Trong các câu sau, câu nào chủ ngữ là một cụm chủ - vị?
A. Cây cam này quả rất sai. C. Con mèo chạy làm đổ lọ hoa.
B. Tôi tin cậu sẽ tiến bộ. D. Tôi thích bài thơ mẹ làm.
Câu 7: Dòng nào sau đây đúng với thơ trữ tình ?
A. Thơ trữ tình phải có một cốt truyện.
B. Thơ trữ tình phải có một hệ thống lập luận chặt chẽ.
C. Thơ trữ tình có thể biểu hiện gián tiếp tình cảm, cảm xúc qua miêu tả, kể chuyện và lập luận.
D. Thơ trữ tình phải có một hệ thống nhân vật đa dạng.
Câu 8: Phần mở bài của bài văn giải thích có nhiệm vụ gì?
A. Giới thiệu điều cần giải thích và nêu phương hướng giải thích.
B. Sử dụng các cách lập luận khác nhau.
C. Nêu ý nghĩa của việc giải thích đối với mọi người.
D. Lần lượt trình bày các nội dung giải thích.
PHẦN II: TỰ LUẬN (8 điểm)
Câu 1: (3 điểm) Cho đoạn văn sau:
Tuy trống đánh liên thanh, ốc thổi vô hồi, tiếng người xao xác gọi nhau sang hộ, nhưng xem chừng ai ai cũng mệt lử cả rồi. Ấy vậy mà trên trời thời vẫn mưa tầm tã trút xuống, dưới sông thời nước cứ cuồn cuộn bốc lên. Than ôi! Sức người khó lòng địch nổi với sức trời! Thế đê không sao cự lại được với thế nước! Lo thay! Nguy thay! Khúc đê này hỏng mất. (Trích Ngữ văn 7 - Tập 1)
a. Đoạn trích trên thuộc tác phẩm nào? Của tác giả nào? Hãy trình bày những nét cơ bản nhất về tác giả đó?
b. Trình bày cảm nhận của em về đoạn văn trên?
Câu 2: (5 điểm)
Dân gian có câu: “Lời nói gói vàng” đồng thời lại có câu “Lời nói chẳng mất tiền mua. Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”.
Qua hai câu trên, em hãy cho biết dân gian đã hiểu như thế nào về giá trị, ý nghĩa của lời nói trong cuộc sống?
TRƯỜNG THCS
GIAO PHONG
********
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II - NĂM HỌC 2014-2015
MÔN: NGỮ VĂN 7
(Thời gian làm bài: 90 phút)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN : 2 ĐIỂM
Đọc đoạn văn sau rồi khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
(từ câu 1 đến câu 8 )
“Đêm. Thành phố lên đèn như sao sa. Màn sương dày dần lên, cảnh vật mờ đi trong một màu trắng đục. Tôi như một lữ khách thích giang hồ với hồn thơ lai láng, tình người nồng hậu bước xuống một con thuyền rồng, có lẽ con thuyền này xưa kia chỉ dành cho vua chúa. Trước mũi thuyền là một không gian rộng để vua hóng mát ngắm trăng, giữa là một sàn gỗ bào nhẵn có mui vòm được trang trí lộng lẫy, xung quanh thuyền có hình rồng và trước mũi là một đầu rồng như muốn bay lên. Trong khoang thuyền, dàn nhạc gồm đàn tranh, đàn nguyệt, tì bà, nhị, đàn tam. Ngoài ra còn có đàn bầu, sáo và cặp sanh để gõ nhịp.”
(Ngữ Văn 7- Tập II)
Câu 1: Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào ?
A. Cổng trường mở ra. C. Ca Huế trên sông Hương.
B. Cuộc chia tay của những con búp bê. D. Mùa xuân của tôi.
Câu 2: Nội dung của đoạn văn trên là gì ?
A. Nói lên sự phong phú, đa dạng của ca Huế.
B. Nói lên sự hiểu biết phong phú của tác giả về ca Huế.
C. Ca ngợi, tuyên truyền cho nét đẹp văn hóa cố đô Huế.
D. Thể hiện vẻ đẹp thâm trầm, mộng mơ của Huế.
Câu 3: Câu văn “ Trong khoang thuyền, dàn nhạc gồm đàn tranh, đàn nguyệt, tì bà, nhị, đàn tam.” có sử dụng kiểu liệt kê nào ?
A. Liệt kê tăng tiến. C. Liệt kê theo từng cặp.
B. Liệt kê không tăng tiến. D. Không phải những đáp án trên.
Câu 4: Nghĩa của từ “Lữ khách” trong câu văn “Tôi như một lữ khách thích giang hồ với hồn thơ lai láng, tình người nồng hậu bước xuống một con thuyền rồng, có lẽ con thuyền này xưa kia chỉ dành cho vua chúa” có nghĩa là gì?
A. Người đi đường xa. C. Người ở trong dàn nhạc.
B. Người đi nhiều nơi nay đây, mai đó. D. Người thưởng thức ca Huế.
Câu 5: Mục đích sử dụng phép tương phản trong truyện ngắn Sống chết mặc bay của Phạm Duy Tốn là gì ?
A. Làm nổi bật tư tưởng chính của tác phẩm : sự đối lập đến gay gắt giữa sinh mạng của người dân và cuộc sống của bọn quan lại bất lương.
B. Chỉ làm nổi bật cuộc sống của tên quan phủ.
C. Chỉ làm nổi bật số phận của nhân dân khi bị thiên tai hoành hành.
D.Chỉ làm nổi bật giữa một bên là sức trời với một bên là sức người với sức nước.
Câu 6: Trong những câu sau đây, câu nào có sử dụng cụm chủ - vị làm thành phần câu ?
A. Tôi rất thích quyển truyện bố tặng tôi nhân dịp sinh nhật.
B. Mẹ về lả một tin vui.
C. Ông tôi đang ngồi đọc báo trên tràng kỉ, ở phòng khách.
D. Chúng tôi đã làm xong bài tập mà thầy giáo cho về nhà.
Câu 7: Làm thế nào bài văn giải thích của em có sức thuyết phục người đọc ?
A. Cần xác định rõ điều cần giải thích.
B. Cần xác định rõ lí lẽ đưa ra để giải thích.
C. Lần lượt trình bày các điều cần giải thích.
D. Cần xác định rõ dẫn chứng giúp lí lẽ trở lên có sức thuyết phục.
Câu 8: Văn bản hành chính là gì ?
A. Là loại văn bản nghị luận đặc biệt ngắn gọn.
B. Là một thể loại của văn bản tự sự.
C. Là một thể loại của văn bản trữ tình.
D. Là một văn bản dùng để truyền đạt những nội dung và yêu cầu nào đó từ cấp trên xuống hoặc bày tỏ những ý kiến, nguyện vọng của cá nhân hay tập thể tới các cơ quan và người có quyền hạn giải quyết.
PHẦN II : TỰ LUẬN: 8 ĐIỂM
Câu 1: (3 điểm): Cho đoạn văn sau: “ Bên cạnh ngài, mé tay trái, bát yến hấp đường phèn để trong khay khảm, khói bay nghi ngút, tráp đồi mồi chữ nhật để mở, trong ngăn bạc đầy những trầu vàng, cau đậu, rễ tía, hai bên nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ vàng, nào dao chuôi ngà, nào ống vôi chạm, ngoái tai, ví thuốc, quản bút, tăm bông trông mà thích mắt.
[…] Ngoài kia tuy mưa gió ầm ầm, dân phu rối rít, nhưng trong này xem chừng tĩnh mịch, trang nghiêm lắm […] .
a, Đoạn văn trên được trích trong văn bản nào ? của ai ? Nêu một số hiểu biết của em về tác giả đó ?
b, Trình bày cảm nhận của em về đoạn văn trên.
Câu 2 :(5 điểm) : Dân gian ta thường nhắc nhở nhau :
“ Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng .”
Em hãy tìm hiểu xem người xưa muốn nhắn nhủ điều gì qua câu ca dao ấy.
--------------------- Hết -----------------
TRƯỜNG THCS
GIAO PHONG
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
MÔN NGỮ VĂN LỚP 7
NĂM HỌC 2014-2015
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Học sinh trả lời đúng đáp án sau, mỗi câu trả lời đúng cho 0,25 điểm .
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
C
D
C
A
A
A,B,D
A,B,D
D
Những câu có nhiều đáp án, học sinh phải nêu đủ và đúng tất cả các đáp án mới cho điểm.
PHẦN II: TỰ LUẬN: 8 ĐIỂM
Câu 1: (3 diểm ): Học sinh cần nêu được các ý sau:
a) - Đoạn văn trích trong văn bản “ Sống chết mặc bay”. ( 0, 25 điểm ).
- Tác giả : Phạm Duy Tốn . (0,25 điểm ).
- Phạm Duy Tốn (1883-1924) quê ở Thường Tín, Hà Tây (nay thuộc Hà Nội ), là một trong số ít người có thành tựu đầu tiên về thể loại truyện ngắn hiện đại. (0,25 điểm).
b, - Đoạn văn đã nêu rõ cuộc sống của quan phụ mẫu trong khi đi hộ đê. (0,25 điểm).
- Bằng cách dùng từ đặc sắc với bút pháp liệt kê, cùng với cách miêu tả một số đồ dùng của tên quan phủ trong khi đi hộ đê “ bát yến hấp đường phèn, tráp đồi mồi chữ nhật, trầu vàng, cau đậu, rễ tía, hai bên “ ống thuốc bạc, dao chuôi ngà, ống vôi chạm, ngoái tai, ví thuốc, quản bút, tăm bông ”, đã cho ta thấy cuộc sống xa hoa, quý phái hoàn toàn cách biệt với cuộc sống của đám con dân đang chân lấm tay bùn cố gắng hết sức cứu lấy con đê đang trong tình trạng sắp vỡ. ( 1 điểm ).
- Với nghệ thuật đối lập, tương phản, tác giả đã phơi vẽ sự đối lập hoàn toàn giữa cuộc sống cơ cực lầm than của người dân với cuộc sống chơi bời, hưởng lạc, vô trách nhiệm của bọn quan lại đương thời . ( 0,5 điểm ). Qua đó cũng thể hiện niềm thương cảm của tác giả với những người dân lao động và thái độ phê phán gay gắt với bọn quan lại bất lương. ( 0,5 điểm ).
* Cách cho điểm:
- Đảm bảo các ý như yêu cầu, diễn đạt trong sáng, lưu loát, biểu cảm, viết câu, dùng từ chuẩn xác, không sai lỗi chính tả. (2,25 điểm).
- Đảm bảo các ý, thể hiện được cảm xúc, không sai chính tả, đôi chỗ diễn đạt chưa lưu loát. ( 1,5 điểm – 2,0 điểm ).
- Đảm bảo các ý, một vài chỗ diễn đạt chưa lưu loát. ( 1,0 điểm ).
- Bài làm sơ sài, thiếu nhiều ý . ( 0,5 điểm ).
- Bài làm không đúng ý, lạc đề không cho điểm.
Câu 2: ( 5 điểm ):
I – Mở bài: (0,5 điểm ).
- Dẫn dắt giới thiệu câu ca dao.
- Nêu vấn đề cần giải thích: Câu ca dao là lời nhắc nhở mọi người phải có lòng nhân ái, yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau.
II – Thân bài: ( 4 điểm ).
a. Giải thích ý nghĩa câu ca dao: ( 1,25 điểm ).
+ Nhiễu điều: Là thứ hàng tơ lụa màu đỏ đẹp đắt giá. (0,25 điểm ).
+ Giá gương : Là vật dụng được làm bằng gỗ chạm khắc khéo léo vừa đỡ lấy tấm gương soi vừa để trang hoàng nhà cửa. (0,25 điểm ).
Đem tấm nhiễu điều phủ lên giá gương chúng sẽ tao nên một cảnh tượng vừa rực rỡ, vừa uy nghiêm. Tấm “nhiễu điều” giữ cho gương sáng mãi, khỏi bị ố mờ, còn tấm gương kia nhờ có tấm nhiễu điều nên luôn sáng tươi mãi. (0,25 điểm ).
+ Ý nghĩa của câu tục ngữ :
Từ 2 hình ảnh ví von, gợi cảm đó, người xưa muốn khuyên chúng ta: Là người trong cùng một nước ta phải biết yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là trong lúc hoạn nạn, khó khăn . (0,5 điểm ).
b,Giải thích vì sao người trong một nước phải yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau :(2,5 điểm).
- Về mặt tình cảm : Người cùng chung một nước có cùng chung một nguồn gốc lịch sử, cùng chung một tổ tiên, đều là dòng giống Lạc Hồng, cùng một thứ tiếng mẹ đẻ …Vì vậy phải biết yêu thương, tương trợ nhau để vượt qua khó khăn, gian khổ.( 0,75 điểm ).
- Về mặt lí trí: Không ai có thể sống lẻ loi trong xã hội được mà phải hòa nhập vào cộng đồng, thống nhất về ý chí, gắn bó chặt chẽ về quyền lợi, mới tạo nên một sức mạnh để đưa đất nước tiến lên . ( 0,75 diểm ).
- Nhờ tình tương thân, tương ái đó mà dân tộc ta đã vượt qua biết bao gian khổ từ lúc dựng nước, giữ nước cho đến ngày hôm nay: Yêu thương, đùm bọc trong thời chiến để giữ nước; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong thời bình để xây dựng đất nước. Trong lao động sản xuất, sức mạnh đoàn kết đã giúp ta xây dựng thành công con đê Sông Hồng ngăn dòng nước lũ bảo vệ mùa màng. Trong đời sống hàng ngày nhờ tinh thần “lá lành đùm lá rách” mà dân tọc ta mới vững vàng như ngày hôm nay . ( 1.0 điểm ).
- Yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau phải xuất phát từ lòng chân thành, tự nguyện mới là nghĩa cử cao đẹp đáng chân trọng. Đó cũng là nền tảng đạo đức, cách sống văn minh của con người mới trong thời đại ngày nay .
c, Liên hệ tới mặt trái của vấn đề . ( 0,25 điểm).
- Tuy nhiên, bên cạnh những người sống đoàn kết, yêu thương, tương trợ lẫn nhau thì trong xã hội ta vẫn còn tồn tại những cách sống ích kỷ, chỉ biết đến quyền lợi cá nhân, thờ ơ trước nỗi đau của người khác. Đó là biểu hiện suy thoái về đao đức, nhân cách cần bị lên án, phê phán .
III – Kết bài: (0,5 điểm ).
- Nêu được ý nghĩa giáo dục sâu sắc của câu ca dao : Câu ca dao mãi là bài học sâu sắc về đạo lí làm người .
- Bài học rút ra cho bản thân: Giữ vững và phát huy truyền thống ấy để cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn.
* Cách cho điểm:
- Bài làm đảm bảo các ý cơ bản như trên, lập luận chặt chẽ, thuyết phục, không mắc lỗi diễn đạt cho từ 4 đến 5 điểm.
- Bài làm đảm bảo các ý cơ bản như trên, lập luận còn thiếu chặt chẽ, không mắc lỗi diễn đạt cho từ 3 đến 4 điểm.
- Bài làm đảm bảo các ý cơ bản như trên, lập luận còn thiếu chặt chẽ, mắc một số lỗi diễn đạt cho từ 2 đến 3 điểm.
- Bài làm còn thiếu ý, lập luận thiếu chặt chẽ, chưa có sức thuyết phục cao, mắc nhiều lỗi diễn đạt cho từ 1 đến 2 điểm.
- Bài làm không trình bày được các ý như trên hoặc chưa đúng thể loại văn nghị luận giải thích không cho điểm.
* Chú ý: Điểm toàn bài làm tròn đến 0,5 điểm
PHÒNG GD-ĐT GIAO THỦY
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2014-2015
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7
(Thời gian làm bài 90 phút)
ĐỀ BÀI
Phần I: Trắc nghiệm khách quan (2.0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng
Câu 1. Dòng nào sau đây nói lên nội dung văn bản Ca Huế trên sông Hương ?
A. Vẻ đẹp của cảnh ca Huế trong đêm trăng thơ mộng trên dòng sông Hương
B. Nguồn gốc của một số làn điệu ca Huế
C. Sự phong phú và đa dạng của các làn điệu ca Huế
D. Ở Huế có nhiều di tích lịch sử nổi tiếng
Câu 2. Trong những từ sau, từ nào không phải là từ láy?
A. ríu ran B. râu ria C. đầu đuôi D. chiêm chiếp
Câu 3. Phép liệt kê có tác dụng gì ?
A. Diễn tả sự phức tạp, rắc rối của các sự vật, hiện tượng
B. Diễn tả sự giống nhau của các sự vật, hiện tượng
C. Diễn tả đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của sự vật, hiện tượng
D. Diễn tả sự tương phản của các sự vật, hiện tượng
Câu 4. Truyện ngắn Sống chết mặc bay của Phạm Duy Tốn giàu giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo vì:
A. Phản ánh cuộc sống ăn chơi, hưởng lạc, vô trách nhiệm của kẻ cầm quyền và cảnh sống cơ cực, thê thảm của người dân trong xã hội cũ
B. Lên án kẻ cầm quyền thờ ơ, vô trách nhiệm với tính mạng của người dân
C. Cảm thương với số phận của người dân lao động
D. Phản ánh sự căng thẳng của quan phủ và bọn lính khi đi cứu đê
Câu 5. Dấu chấm lửng được dùng trong đoạn văn sau có tác dụng gì ?
Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương ai oán...Lời ca thong thả, trang trọng, trong sáng gợi lên tình người, tình đất nước, trai hiền, gái lịch.
A. Nói lên sự ngập ngừng của người viết
B. Nói lên sự bí từ của người viết
C. Tỏ ý còn nhiều cung bậc tình cảm chưa được kể ra hết của các thể điệu ca Huế
D. Tỏ ý người viết diễn đạt rất khó khăn
Câu 6. Trong chương trình Ngữ văn 7, em đã được học mấy văn bản nhật dụng?
A. Một C. Ba
B. Hai D. Bốn
Câu 7. Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống trong nhận định sau đây:
Dấu ...... được dùng để :
- Đánh dấu ranh giới giữa các vế trong một câu ghép có cấu tạo phức tạp
- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp
A. chấm phẩy C. ba chấm
B. gạch ngang D. gạch nối
Câu 8. Sau một học kì, Ban giám hiệu nhà trường cần biết tình hình học tập và rèn luyện đạo đức của lớp em. Nếu là lớp trưởng, em sẽ viết văn bản nào ?
A. Báo cáo C. Đề nghị
B. Đơn D. Thông báo
Phần II. Tự luận (8.0 điểm)
Câu 1(3,0 điểm)
Ấy, trong khi quan lớn ù ván bài to như thế, thì khắp mọi nơi miền đó, nước tràn lênh láng, xoáy thành vực sâu, nhà cửa trôi băng, lúa má ngập hết; kẻ sống không chỗ ở, kẻ chết không nơi chôn, lênh đênh mặt nước, chiếc bóng bơ vơ, tình cảnh thảm sầu, kể sao cho xiết!
a, Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào, của ai ?
b, Trình bày cảm nhận của em về đoạn văn trên.
Câu 2 (5,0 điểm)
Hãy giải thích ý nghĩa câu tục ngữ : Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
-Hết-
PHÒNG GD-ĐT GIAO THỦY
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2014-2015
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7
Tổng điểm cho cả bài thi là 10 điểm.
Yêu cầu về nội dung, hình thức và phân bố điểm như sau:
Phần I: Trắc nghiệm (2.0 điểm)
Câu
1
2
3
4
onthicaptoc.com de thi hoc ky 2 ngu van 7 de 3
PHẦN ĐỌC HIỂU
PHẦN THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP
TIẾNG NÓI VẠN VẬT
VĂN BẢN 1: LỜI CỦA CÂY
(Trần Hữu Thung)
Môn: Ngữ văn 7 - Năm học: 2023– 2024
(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề)
ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Ôn tập cơ bản và nâng cao về đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại toàn bộ các thể loại HS được học trong chương trình Ngữ văn lớp 7 gồm:
ĐẶC ĐIỂM NHÂN VẬT
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: