SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG THPT TÂN TÚC ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2015-2016
MÔN SINH HỌC – KHỐI 10
Thời gian làm bài : 45 phút
Câu 1: (2.5 điểm)
a. Em hãy nêu đặc điểm chung của vi sinh vật. (1 điểm)
b. Tìm từ thích hợp thay thế cho A, B, C, D. (1 điểm)
Kiểu dinh dưỡng
Nguồn năng lượng
Nguồn Cacbon chủ yếu
Quang tự dưỡng
A
B
Hóa tự dưỡng
C
D
c. Khi có ánh sáng và giàu khí CO2, một loại sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau: (NH4)3P04 - 1,5; KH2P04 - 1,0; MgS04 - 0,2; CaCl2 - 0,1; NaCl - 5,0. (0.5 điểm)
i) Môi trường trên là loại môi trường gì?
ii) Vi sinh vật phát triển trên môi trường này có kiểu dinh dưỡng gì?
Câu 2: (2.5 điểm)
a. Em hãy trình bày đặc điểm chung của virut. (1 điểm)
b. Em hãy điền “có” hoặc “không” vào ô so sánh một số đặc điểm giữa virut và vi khuẩn. (1.5 điểm)
Đặc điểm so sánh
Virut
Vi khuẩn
Cấu tạo tế bào
Chứa cả ADN và ARN
Sinh sản độc lập
Câu 3: (2.5 điểm)
a. Yếu tố nhiệt độ ảnh hưởng như thế nào đến sinh trưởng của vi sinh vật? (1 điểm)
b. Hãy kể 3 chất diệt khuẩn thường dùng trong bệnh viện trường học và gia đình. (0.5 điểm)
c. Xà phòng có phải là chất diệt khuẩn hay không? Vì sao? (0.5 điểm)
d. Vi khuẩn lactic (Lactobacillus arabinosus) chủng 1 tự tổng hợp được axit folic (một loại vitamin) và không tự tổng hợp được phêninalanin (một loại axit amin), còn vi khuẩn lactic chủng 2 thì ngược lại. Có thể nuôi 2 chủng vi sinh vật này trên môi trường thiếu axit folic và phêninalanin nhưng đủ các chất dinh dưỡng khác được không? Vì sao ? (0.5 điểm)
Câu 4: (2.5 điểm)
a. Trình bày đặc điểm của quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục. (2 điểm)
b. Một tế bào vi khuẩn sau 15 phút phân đôi một lần , được nuôi trong bình trong 1 giờ. (0.5 điểm)
i) Tính số tế bào tạo ra.
ii) Nếu ban đầu không phải là 1 tế bào mà là 4 tế bào thì số tế bào được tạo ra sau 1 giờ là bao nhiêu?
Hết.
Họ và tên học sinh: ………………………Lớp: …………. SBD: …………………
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG THPT TÂN TÚC
ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2015 – 2016
MÔN SINH HỌC _ KHỐI 10
Câu hỏi:
Đáp án
Điểm
Câu 1: (2.5 điểm)
a. Em hãy nêu đặc điểm chung của vi sinh vật.
b. Tìm từ thích hợp thay thế cho A, B, C, D
Kiểu dinh dưỡng
Nguồn năng lượng
Nguồn Cacbon chủ yếu
Quang tự dưỡng
A
B
Hóa tự dưỡng
C
D
c. Khi có ánh sáng và giàu khí CO2, một loại sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau: (NH4)3P04 - 1,5; KH2P04 - 1,0; MgS04 - 0,2; CaCl2 - 0,1; NaCl - 5,0
i) Môi trường trên là loại môi trường gì?
ii) Vi sinh vật phát triển trên môi trường này có kiểu dinh dưỡng gì?
a.
- Vi sinh vật là những cơ thể có:
+ Kích thước: nhỏ bé (chỉ nhìn thấy dưới kính hiển vi)
+ Cấu tạo: đơn bào nhân sơ hoặc nhân thực, hay tập hợp đơn bào.
- Đặc điểm chung: hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh, sinh trưởng và sinh sản nhanh, phân bố rộng.
b.
A: Ánh sáng
B: CO2
C: Chất vô cơ
D: CO2
c.
i) Môi trường tổng hợp
ii) Quang tự dưỡng
0.25
0.25
0.5
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
Câu 2: (2.5 điểm)
a. Em hãy trình bày đặc điểm chung của virut.
b. Em hãy điền “có” hoặc “không” vào ô so sánh một số đặc điểm giữa virut và vi khuẩn.
Đặc điểm so sánh
Virut
Vi khuẩn
Cấu tạo tế bào
Chứa cả ADN và ARN
Sinh sản độc lập
a.
Đặc điểm của virut:
- Virut là thực thể chưa có cấu tạo tế bào
- Có kích thước siêu nhỏ.
- Cấu tạo rất đơn giản: gồm lõi acid nucleic và vỏ protein. Gồm 2 loại virut: Virut ADN Virut ARN
- Hình thức sống : kí sinh nội bào bắt buộc.
b.
Đặc điểm so sánh
Virut
Vi khuẩn
Cấu tạo tế bào
Không (0.25 điểm)
Có
(0.25 điểm)
Chứa cả ADN và ARN
Không
(0.25 điểm)
Có
(0.25 điểm)
Sinh sản độc lập
Không
(0.25 điểm)
Có
(0.25 điểm)
0.25
0.25
0.25
0.25
0.5
0.5
0.5
Câu 3: (2.5 điểm)
a. Yếu tố nhiệt độ ảnh hưởng như thế nào đến sinh trưởng của vi sinh vật?
b. Hãy kể 3 chất diệt khuẩn thường dùng trong bệnh viện trường học và gia đình.
c. Xà phòng có phải là chất diệt khuẩn hay không? Vì sao?
d. Vi khuẩn lactic (Lactobacillus arabinosus) chủng 1 tự tổng hợp được axit folic (một loại vitamin) và không tự tổng hợp được phêninalanin (một loại axit amin), còn vi khuẩn lactic chủng 2 thì ngược lại. Có thể nuôi 2 chủng vi sinh vật này trên môi trường thiếu axit folic và phêninalanin nhưng đủ các chất dinh dưỡng khác được không, vì sao ?
a.
- Căn cứ vào khả năng chịu nhiệt độ: VSV ưa lạnh, VSV ưa ấm, VSV ưa nhiệt, VSV ưa siêu nhiệt
- Nhiệt độ cao có tác dụng thanh trùng
- Nhiệt độ thấp kìm hãm sự sinh trưởng của VSV.
b.
- Kể được 3 chất thường sử dụng đạt 0.5
- Kể được 2 chất thường sử dụng đạt 0.25
c.
- Không
- Xà phòng có tác dụng rửa trôi vi khuẩn.
d.
- Có thể nuôi 2 chủng vi sinh vật này trên môi trường thiếu axit folic và phêninalanin nhưng đủ các chất dinh dưỡng khác .
- Vi khuẩn lactic chủng 1 tự tổng hợp được axit folic - > chủng 2 sử dụng axit folic do chủng 1 tạo ra.
- Vi khuẩn lactic chủng 2 tự tổng hợp được phêninalanin - > chủng 1 sử dụng phêninalanin do chủng 2 tạo ra.
=> Do vậy, khi nuôi 2 chủng vi sinh vật này cùng chung môi trưởng, chúng sẽ có thể phát triển được.
0.25
0.25
0.25
0.5
0.25
0.25
0.5
Câu 4: (2.5 điểm)
a. Trình bày đặc điểm của quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục. (2 điểm)
b..Một tế bào vi khuẩn sau 15 phút phân đôi một lần được nuôi trong bình trong 1 giờ. (0.5 điểm)
i) Tính số tế bào tạo ra.
ii) Nếu ban đầu không phải là 1 tế bào mà là 4 tế bào thì số tế bào được tạo ra sau 1giờ là bao nhiêu?
a.
- Gồm có 4 pha:
Pha tiềm phát (pha lag):
+ Vi khuẩn thích ứng với môi trường. Các enzim cảm ứng được hình thành.
+ Số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng.
Pha luỹ thừa (pha log) :
+ Vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ lớn nhất và không đổi
+ Số lượng tế bào trong quần thể tăng lên rất nhanh.
Pha cân bằng :
+ Số lượng vi khuẩn đạt cực đại và không đổi theo thời gian
+ Số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi.
Pha suy vong :
+ Chất dinh dưỡng cạn kiệt. Chất độc hại tích lũy quá nhiều .
+ Số lượng tế bào giảm dần.
b.
i)
- Số lần phân chia trong 1 giờ : n = (1.60)/15 = 4 lần
- Số tế bào tạo ra = 24 = 16 tế bào
ii)
- Số tế bào tạo ra = 4. 24 = 4.16 = 64 tế bào.
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
Tổng:
10điểm
HẾT.
onthicaptoc.com Đề thi học kỳ 2 môn Sinh lớp 10 Trường THPT Tân Túc năm 2015 2016
Câu 1.
1) Tính giá trị của biểu thức tại
KÌ THI HỌC KÌ I
TRƯỜNG THPT .............
MÔN ĐỊA LÍ - LỚP 10
ĐỀ CHÍNH THỨC
TỈNH / THÀNH PHỐ ………….
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ
ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 LẦN 1
NĂM HỌC 2017 - 2018
NĂM 2019 - 2020 CÓ ĐÁP ÁN
ĐỀ 1
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
TRƯỜNG THPT ..............