onthicaptoc.com
PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2017- 2018
Môn: LỊCH SỬ - Lớp 9
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (1,0 điểm)
Kể tên ba chiến dịch tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1946 đến năm 1954. Trong ba chiến dịch đó, chiến dịch nào có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954)?
Câu 2: (3,0 điểm)
Tại sao cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân ta bùng nổ ngày 19-12-1946?
Câu 3: (2,0 điểm)
Chiến lược ‘‘Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) và chiến lược ‘‘Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam có điểm gì giống và khác nhau?
Câu 4: (1,5 điểm)
Trong chiến lược ‘‘Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973), đế quốc Mĩ đã dùng những thủ đoạn gì nhằm phá vỡ liên minh đoàn kết chiến đấu giữa ba dân tộc Việt Nam - Lào - Cam-pu-chia? Kết quả ra sao?
Câu 5: (2,5 điểm)
Trình bày nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975). Theo em, từ nguyên nhân thắng lợi đó, bài học kinh nghiệm gì được rút ra cho cách mạng Việt Nam đối với cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc trong mọi thời đại?
Hết
PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2017- 2018
Môn: LỊCH SỬ - Lớp 9
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
I. Mục tiêu
Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh đối với phần lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến nay theo phân phối chương trình của Bộ GD&ĐT. Qua đó, đánh giá quá trình giảng dạy của giáo viên, từ đó điều chỉnh phương pháp, hình thức dạy học nếu thấy cần thiết. Cụ thể:
1. Về kiến thức
Học sinh biết, hiểu và vận dụng được với những nội dung kiến thức cơ bản sau:
- Hoàn cảnh cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân ta bùng nổ ngày 19-12-1946.
- Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954).
- Các chiến lược chiến tranh xâm lược mà đế quốc Mĩ đã tiến hành ở miền Nam Việt Nam (từ năm 1965 đến 1973).
- Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975).
2. Về kĩ năng
Khảo sát, đánh giá khả năng trình bày vấn đề, viết bài, kĩ năng vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề đặt ra trong bài kiểm tra.
3. Về thái độ
Đánh giá được ý thức, thái độ tình cảm của học sinh đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử.
II. Hình thức kiểm tra: Tự luận: 100%
III. Thiết lập ma trận
NỘI DUNG/ CHỦ ĐỀ
CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC CẦN ĐẠT
TỔNG
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
1. Việt Nam trong những năm 1939 - 1945
Giải thích được vì sao cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta bùng nổ ngày 19/12/1946.
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ (%)
1,0
3,0
30
1,0
3,0
30
2. Việt Nam từ cuối năm 1946 đến năm 1954
- Liệt kê được ba chiến dịch tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954).
- Xác định được thắng lợi có ý nghĩa quyết định cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ
1,0
1,0
10
1,0
1,0
10
3. Việt Nam từ 1954 đến năm 1975
- Biết được những thủ đoạn cùng với sự thất bại của đế quốc Mĩ trong việc phá vỡ liên minh đoàn kết chiến đấu giữa ba dân tộc Đông Dương từ năm 1969 đến năm 1973.
- Trình bày được nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975)

So sánh được những điểm giống và khác nhau cơ bản của chiến lược ‘‘Chiến tranh cục bộ” và chiến lược ‘‘Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ.
Suy nghĩ của bản thân về những bài học kinh nghiệm từ cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước đối với cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc trong mọi thời đại.
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ
1,5
3,0
30
1,0
2,0
20
0,5
1,0
10
3,0
6,0
60
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ
2,5
4,0
40
1,0
3,0
30
1,0
2,0
20
0,5
1,0
10
5,0
10,0
100
IV. Biên soạn đề kiểm tra
Câu 1: (1,0 điểm)
Kể tên ba chiến dịch tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1946 đến năm 1954. Trong ba chiến dịch đó, chiến dịch nào có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954)?
Câu 2: (3,0 điểm)
Tại sao cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân ta bùng nổ ngày 19-12-1946?
Câu 3: (2,0 điểm)
Chiến lược ‘‘Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) và chiến lược ‘‘Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam có điểm gì giống và khác nhau?
Câu 4: (1,5 điểm)
Trong chiến lược ‘‘Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973), đế quốc Mĩ đã dùng những thủ đoạn gì nhằm phá vỡ liên minh đoàn kết chiến đấu giữa ba dân tộc Việt Nam - Lào - Cam-pu-chia? Kết quả ra sao?
Câu 5: (2,5 điểm)
Trình bày nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975). Theo em, từ nguyên nhân thắng lợi đó, bài học kinh nghiệm gì được rút ra cho cách mạng Việt Nam đối với cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc trong mọi thời đại?
V. Đáp án và biểu điểm
Câu
Đáp án
Điểm
Câu 1
(1,0đ)
* Ba chiến dịch tiêu biểu trong kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1946-1954):
- Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947
0,25
- Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950
0,25
- Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954
0,25
* Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
0,25
Câu 2
(3,0đ)
Nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp:
- Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946) và Tạm ước (14 - 9 - 1946), thực dân Pháp tăng cường hoạt động khiêu khích, tiến công ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ, ở Hải Phòng, Lạng Sơn, nhất là ở Hà Nội (12 - 1946).
1,0
- Ngày 18 - 12 - 1946, Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu và giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng, nếu không chấp nhận thì chúng sẽ hành động vào sáng 20 - 12 - 1946.
0,5
- Trước đó, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp (ngày 18 và 19 - 12 - 1946), quyết định phát động toàn quốc kháng chiến.
0,5
- Tối 19 - 12 - 1946, Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
0,5
- Hưởng ứng Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh, nhân dân cả nước đứng lên kháng chiến.
0,5
Câu 3
(2,0đ)
Điểm giống và khác nhau giữa hai chiến lược: ‘‘Chiến tranh cục bộ” và ‘‘Việt Nam hóa chiến tranh”:
* Giống nhau:
- Đều là chiến tranh thực dân xâm lược kiểu mới, nhằm xâm lược và thống trị miền Nam, phá hoại miền Bắc;
- Đều do Mĩ làm ‘‘cố vấn” chỉ huy.
0,25
0,25
* Khác nhau:
- Lực lượng chính:
+ Chiến lược ‘‘Chiến tranh cục bộ” là quân Mĩ và quân đồng minh;
+ Chiến lược ‘‘Việt Nam hóa chiến tranh” là quân đội Sài Gòn.
0,25
0,25
- Vai trò của Mĩ:
+ Chiến lược ‘‘Chiến tranh cục bộ”: Mĩ trực tiếp chiến đấu;
+ Chiến lược ‘‘Việt Nam hóa chiến tranh”: Mĩ phối hợp chiến đấu.
0,25
0,25
- Phạm vi, mức độ chiến tranh: Chiến lược ‘‘Việt Nam hóa chiến tranh” mở rộng hơn (toàn Đông Dương), ác liệt hơn so với Chiến lược ‘‘Chiến tranh cục bộ”.
0,5
Câu 4 (1,5đ)
* Thủ đoạn của Mĩ gì nhằm phá vỡ liên minh đoàn kết chiến đấu giữa ba dân tộc Đông Dương:
- Sử dụng quân đội Sài Gòn như lực lượng xung kích để mở rộng xâm lược Cam-pu-chia, tăng cường chiến tranh ở Lào;
0,5
- Thực hiện âm mưu ‘‘dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
0,5
* Kết quả: Quân đội Việt Nam phối hợp với quân dân Cam-pu-chia và Lào đập tan các cuộc hành quân mở rộng xâm lược của chúng, làm thất bại âm mưu phá vỡ liên minh đoàn kết chiến đấu giữa ba dân tộc Đông Dương của chúng.
0,5
Câu 5 (2,5đ)
* Nguyên nhân thắng lợi:
- Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ, sáng tạo...
0,5
- Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, cần cù, dũng cảm; hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh…
0,5
- Tinh thần đoàn kết của ba dân tộc Đông Dương, sự ủng hộ của các lực lượng yêu chuộng hòa bình trên thế giới, nhất là Liên Xô, Trung Quốc...
0,5
* Bài học kinh nghiệm: (Nội dung liên hệ có hướng mở để tạo cơ hội cho học sinh thể hiện quan điểm, nhận thức của cá nhân; những gợi ý đưa ra có tính chất định hướng, giáo viên chấm chủ động, linh hoạt khi đánh giá, cho điểm).
- Tăng cường mối quan hệ khăng khít giữ Đảng với nhân dân.
0,25
- Phát huy sức mạnh toàn dân tộc trong mọi lĩnh vực (phát triển kinh tế-văn hóa đất nước; giữ vững độc lập chủ quyền lãnh thổ, giữ gìn trật tự an ninh xã hội... )
0,5
- Củng cố và tăng cường khối đoàn kết toàn dân, đoàn kết quốc tế...
0,25
VI. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
onthicaptoc.com

onthicaptoc.com de thi hoc ky 2 lich su 9 de 4

Xem thêm
ĐẶC TẢ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II – PHẦN LỊCH SỬ 9
LỊCH SỬ 9 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
CHƯƠNG 1: THẾ GIỚI TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945
Bài 1: Nước Nga và Liên Xô từ năm 1918 đến năm 1945
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9
I. MỤC TIÊU:
  TÀI LIỆU BDHSG CHƯƠNG TRÌNH MỚI
LỊCH SỬ 9
NĂM HỌC 2024-2025
00
QUY ƯỚC VIẾT TẮT DÙNG TRONG TÀI LIỆU
ĐGTX: Đánh giá thường xuyên
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9
I. MỤC TIÊU:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I