SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
ĐỀ THI HỌC KÌ II- MÔN NGỮ VĂN 12
Thời gian: 90’ (không kể thời gian giao đề)
Ngày kiểm tra: 9/4/2019
I. PHẦN ĐỌC-HIỂU (3 điểm)
Đọc đoạn văn bản và trả lời các câu hỏi sau:
Theo kết quả khảo sát gần đây của Trung tâm Hỗ trợ và tư vấn tâm lí (Trường
Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, có đến 65.4% sinh
viên năm thứ nhất tại một số trường đại học chưa hiểu hết về mục đích, ý nghĩa của
ngành mình học; 50.8% không biết học xong sẽ làm việc gì và nơi nào tuyển dụng họ.
Khi được hỏi về mức độ thỏa mãn với nghề đã chọn, có đến 75.6% sinh viên cho biết
họ ít thỏa mãn với sự lựa chọn của mình, “vào học rồi mới biết mình không hợp”;
32.4% sinh viên muốn thi lại vào năm sau…Kết quả này cho thấy có nhiều bạn trẻ
không lựa chọn đúng nghề như mong muốn.
Những sai lầm chủ quan trong việc lựa chọn ngành học thường bắt đầu từ quan
niệm mang nặng tính thực dụng: Ngành này có dễ xin việc làm, có thu nhập cao, có
được làm việc ở thành phố không?
Sai lầm có thể đến với người chọn nghề theo truyền thống gia đình, theo sự
thành đạt của người thân, theo sự rủ rê của bạn bè…mà không quan tâm đến sự phù
hợp của nghề đối với năng lực, nguyện vọng bản thân. Thậm chí nhiều thí sinh không
tự chọn ngành, chọn nghề để đăng kí thi đại học mà người lựa chọn, người làm hồ sơ
là bố mẹ của thí sinh.
Ngoài ra, một sai lầm phổ biến nữa là chọn nghề hời hợt theo kiểu “nước tới
chân mới nhảy”. Nhiều học sinh đến năm lớp 12 vẫn chưa tìm hiểu và chưa quyết định
chọn nghề. Bởi vậy, có khá nhiều thí sinh nộp 4 – 5 bộ hồ sơ, thậm chí có người nộp 9-
13 bộ để “chống trượt”.
Việc chọn sai nghề khiến bản thân khó phát huy năng lực, giảm năng suất và
hiệu quả lao động, từ đó dẫn tới tâm lí chán nản, thất vọng, thiếu tự tin, mất dần động
lực làm việc.
Lúc ấy, nếu muốn bắt đầu với nghề khác thì phải chịu tốn kém, mất thời gian
học nghề mới. Đối với xã hội, việc có nhiều cá nhân chọn sai nghề sẽ gây lãng phí cho
công tác đào tạo và đào tạo lại, năng suất lao động không cao, nảy sinh nhiều xáo
trộn cho các hoạt động của các doanh nghiệp, tổ chức (có nhiều người bỏ, chuyển
nghề).
( Trích 3/4 sinh viên chọn nhầm ngành học – Nhã Anh )
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn văn bản?
(0.5đ)
Câu 2. Có những biện pháp tu từ nào được sử dụng trong đoạn 1 của văn bản?
Chỉ ra hiệu quả của chúng? (1.0 đ)
Câu 3. Theo tác giả, có những nguyên nhân nào dẫn đến việc chọn sai ngành
nghề của học sinh chúng ta hiện nay? (0.5đ)
Câu 4. Từ nhận thức về hậu quả của việc chọn sai ngành nghề thể hiện trong
văn bản trên, anh/ chị rút ra bài học gì cho bản thân? (1.0đ)
II. PHẦN LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1(2đ): Từ vấn đề đặt ra trong phần Đọc – hiểu, anh/chị hãy viết đoạn văn
ngắn trình bày suy nghĩ về tầm quan trọng của việc lựa chọn ngành nghề đối với tương
lai của mỗi người. (đoạn văn khoảng 200 chữ)
Câu 2(5đ)
Học sinh chọn một câu thích hợp (2a hoặc 2b) để làm bài. Nếu làm cả hai
câu thì không được chấm.
2a. (Dành cho chương trình Cơ bản)
Trong truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ”, nhà văn Tô Hoài đã 2 lần miêu tả sự
trỗi dậy của sức sống tiềm tàng trong nhân vật Mị. Trong đêm tình mùa xuân: “Trong
đầu Mị đang rập rờn tiếng sáo. Mị muốn đi chơi, Mị cũng sắp đi chơi. Mi quấn lại tóc,
Mị với tay lấy cái váy hoa vắt ở phía trong vách.” và trong đêm đông: “Mị rút con dao
nhỏ cắt lúa, cắt nút dây mây cởi trói cho A Phủ…. Rồi Mị cũng vụt chạy ra. Trời tối
lắm. Nhưng Mị vẫn băng đi. Mị đuổi kịp A Phủ, đã lăn, chạy, chạy xuống tới lưng
dốc”.
Anh/chị hãy phân tích diễn biến tâm lí và hành động của nhân vật Mị trong hai
lần miêu tả trên, từ đó làm nổi bật sự khác biệt cơ bản trong hai lần sức sống tiềm tàng
trỗi dậy ấy.
2b. (Dành cho chương trình chuyên)
Cảm nhận của anh/chị về nhân vật người đàn bà theo Tràng về làm “vợ nhặt”
trong truyện ngắn cùng tên của nhà văn Kim Lân. Từ đó liên hệ với nhân vật Thị Nở
trong truyện ngắn Chí Phèo của nhà văn Nam Cao để thấy được tấm lòng của hai nhà
văn đối với người phụ nữ bất hạnh trong xã hội cũ.
-------------------- HẾT---------------------
Lưu ý : Học sinh không sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm
HƯỚNG DẪN CHẤM THI HK II- VĂN 12
I. PHẦN ĐỌC – HIỂU
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính trong văn bản là: nghị luận.
Điểm 0.5: Trả lời đúng phương thức biểu đạt.
Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 2:
- Biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn 1 của văn bản:
+ Liệt kê: các số liệu thống kê về các mặt.
+ Lặp cấu trúc cú pháp: có đến + số liệu, liệt kê số liệu thống kê.
- Tác dụng: Nhấn mạnh hiện tượng rất nhiều sinh viên đã chọn sai ngành
Điểm 1.0: Trả lời đầy đủ các ý trên
Điểm 0. 5: Trả lời được 1/2 số ý
Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 3: Những nguyên nhân dẫn đến việc chọn sai ngành nghề của học sinh
chúng ta hiện nay? (0.5đ)
- Từ quan niệm mang nặng tính thực dụng
- Chọn nghề theo truyền thống gia đình, theo sự thành đạt của người thân, theo
sự rủ rê của bạn bè
- Chọn nghề hời hợt theo kiểu “nước tới chân mới nhảy”
Điểm 0.5: Trả lời đủ cả ba (hoặc hai) nguyên nhân
Điểm 0.25: Trả lời được 1 trong ba nguyên nhân
Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 4: Từ nhận thức về hậu quả của việc chọn sai ngành nghề thể hiện trong
văn bản trên, anh/ chị rút ra bài học gì cho bản thân? (1.0đ)
- Nhận thức về hậu quả:
+ bản thân khó phát huy năng lực, giảm năng suất và hiệu quả lao động, từ đó
dẫn tới tâm lí chán nản, thất vọng, thiếu tự tin, mất dần động lực làm việc.
+ Nếu muốn bắt đầu với nghề khác thì phải chịu tốn kém, mất thời gian học
nghề mới.
+ Đối với xã hội, việc có nhiều cá nhân chọn sai nghề sẽ gây lãng phí cho công
tác đào tạo và đào tạo lại, năng suất lao động không cao, nảy sinh nhiều xáo
trộn cho các hoạt động của các doanh nghiệp, tổ chức
- Rút ra bài học cho bản thân: HS có thể trả lời theo các ý sau:
- Cần phải tìm hiểu kĩ ngành nghề mình định chọn.
- Tìm hiểu nhu cầu của thị trường về ngành nghề mình định theo học.
- Lắng nghe tư vấn của thầy cô, gia đình; căn cứ vào năng lực, sở thích bản thân
và điều kiện gia đình để chọn ngành nghề phù hợp.
Điểm 1.0: Trả lời đúng theo các ý trên.
Điểm 0.5: Chỉ trả lời ½ ý trên .
Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời.
II. Làm văn (7.0 điểm)
Câu 1. (2.0 điểm): Viết đoạn văn:
* Nội dung: HS trình bày ngắn gọn suy nghĩ của mình theo yêu cầu. Có thể
trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần phải đảm bảo:
- Giải thích: lựa chọn ngành nghề là tìm hiểu, lựa chọn cho mình một ngành học
phù hợp nhằm giúp bản thân mỗi người có được công việc ổn định sau khi ra trường.
- Vai trò của việc lựa chọn ngành nghề: giúp cá nhân dự định trước tương lai, chủ
động trong việc tìm việc làm; tránh được những sai lầm do lựa chọn ngành nghề cảm
tính; giúp bản thân thêm hiểu và yêu công việc mình đã chọn; tránh lãng phí cho xã
hội…
- Phê phán những người xem nhẹ vai trò của việc lựa chọn ngành nghề, lựa chọn
ngành nghề theo cảm tính, theo phong trào mà không tìm hiểu kĩ…
- Bài học nhận thức: Cần phải tìm hiểu kĩ ngành nghề mình đã chọn, khảo sát nhu
cầu của thị trường, lắng nghe tư vấn….
* Hình thức: Viết đúng cấu trúc của đoạn văn: có câu mở đoạn, các câu thân
đoạn và câu kết đoạn. Các phần liên kết chặt chẽ, diễn đạt tốt và có cảm xúc.
- Điểm 2: Đáp ứng được yêu cầu về hình thức và nội dung, lập luận chặt chẽ,
diễn đạt lưu loát, đoạn văn không quá dài và cũng không quá ngắn.
- Điểm 1.5: Đáp ứng được khoảng 2/3 yêu cầu về hình thức và nội dung, lập
luận chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, đoạn văn không quá dài và cũng không quá ngắn.
- Điểm 1: Đáp ứng đượ ½ yêu cầu.
- Điểm 0.5: Không đúng yêu cầu về hình thức. Nội dung sơ sài.
- Điểm 0: Sai nội dung hoặc không viết.
Câu 2 (Bài văn NLVH)
a. Đảm bảo cấu trúc bài luận (1.0)
- 1.0 đ: Trình bày đầy đủ các phần Mở, thân, kết. Phần mở biết dẫn dắt hợp lí và
nêu được vấn đề; phần thân biết tổ chức thành nhiều đoạn, liên kết chặt chẽ, sáng tỏ
vấn đề, phần kết khái quát được vấn đề và thể hiện được nhận thức của cá nhân.
- 0.5đ: Trình bày đầy đủ các phần Mở, thân, kết nhưng chưa thể hiện đầy đủ,
phần thân chỉ có 1 đoạn văn
- 0đ: Thiếu mở hoặc kết. chỉ mới viết 0 đoạn văn
b. Xác định vấn đề cần nghị luận (0.5đ)
- 0.5đ: Xác định đúng vấn đề: diễn biến tâm lí và hành động của nhân vật
Mị trong hai lần miêu tả, từ đó làm nổi bật sự khác biệt cơ bản trong hai lần sức sống
tiềm tàng trỗi dậy ấy.
- 0.25: Xác định chưa rõ, nêu chung chung, hoặc phân tích hết tất cả tính cách
nhân vật.
- 0đ: Lạc vấn đề
c. Chia vấn đề NL thành các luận điểm phù hợp (2.5đ)
Trên cơ sở nắm vững tác phẩm Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài và nghệ thuật xây
dựng nhân vật, HS có thể triển khai vấn đề theo nhiều cách khác nhau nhưng cần nêu
được những nội dung cơ bản sau:
1. Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nhân vật Mị gắn với sức sống của nhân vật
2. Triển khai các luận điểm:
+ LĐ1: Khái quát chung về nhân vật (gắn với cốt truyện)
+ LĐ2: Diễn biến tâm trạng và hành động của nhân vật Mị trong 2 lần miêu tả:
- Trong đêm tình mùa xuân: Tiếng sáo được miêu tả ban đầu là tác nhân bên
ngoài, giờ đã thâm nhập vào bên trong tâm hồn của Mị, nó đã thúc đẩy mạnh mẽ hơn
những khát khao của tuổi thanh xuân: Mị muốn đi chơi, sắp đi chơi, quấn lại tóc, với
tay lấy cái váy hoa treo trong vách…
- Trong đêm mùa đông: Đồng cảm với những người cùng chung cảnh ngộ, Mị
nhận thức tội ác của cha con thống lí và thương xót cho A Phủ. Chiến thắng nỗi sợ hãi,
Mị cắt dây trói giải thoát cho A Phủ và chạy theo anh.
+ LĐ3: Nhận xét về sự khác biệt trong hai lần miêu tả:
- Lần thứ nhất: với hành động chuẩn bị đi chơi xuân, bản thân Mị chỉ định giải
thoát cho mình trong chốc lát. Đó là sự trỗi dậy mạnh mẽ của khát khao tình yêu, khát
vọng hạnh phúc. Và sự trỗi dậy trong chốc lát đó không làm thay đổi được số phận của
Mị.
- Ở lần thứ hai: với hành động cắt dây trói cứu A Phủ và chạy theo anh, Mị đã
giải thoát hoàn toàn cuộc đời mình khỏi sự ràng buộc của cả thần quyền và cường
quyền. Đó là sự trỗi dậy một cách quyết liệt của khát vọng sống, khát vọng tự do, từ
đó tạo nên một bước ngoặt, một sự thay đổi lớn lao cho cuộc đời của Mị.
 Miêu tả diễn biến tâm lí và hành động của Mị trong đêm tình mùa xuân và
trong đêm đông cởi trói cho A Phủ, nhà văn Tô Hoài đã khẳng định sức sống tiềm
tàng, kì diệu trong mỗi con người lao động nghèo khổ miền núi, đồng thơi thể hiện sự
tin tưởng vào khả năng đổi đời của họ; qua đó cũng thể hiện tài năng miêu tả và phân
tích tâm lí nhân vật bậc thầy của tác giả.
3. Đánh giá chung về nhân vật và nghệ thuật của nhà văn
- 2.5đ: Đảm bảo các yêu cầu như đáp án
- 1.75đ: Cơ bản đáp ứng các yêu cầu, song tính liên kết thể hiện chưa chặt chẽ.
- 1.0đ: Đáp ứng khoảng 1/2 hoặc 2/3 các yêu cầu trên
d. Sáng tạo (0.5đ)
- 0.5đ: Có cách diễn đạt sáng tạo và độc đáo, văn viết giàu cảm xúc, thể hiện
khả năng cảm thụ văn học tốt; có quan điểm và thái độ riêng nhưng không trái với
chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
- 0.25: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện quan điểm riêng ở mức độ vừa phải,
không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
- 0đ: KHông có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo, không có quan điểm và thái
độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu (0.5đ)
- 0.5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- 0.25: Mắc lỗi vừa phải
- 0đ: Mắc nhiều lỗi.
-------------------------------------------

onthicaptoc.com Đề thi học kì 2 năm 2019 môn Ngữ văn lớp 12 THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt có đáp án

Xem thêm
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI NGUYÊN HÀM
Câu 1: Cho hàm số và . Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a).
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong không gian với hệ tọa độ , khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng ( ) bằng
A. 4.B. 5.C. 3.D. 2.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Nguyên hàm của hàm số là
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.[1] Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai vecto . Tính góc giữa hai vecto và .
A B. C. D.
Câu 1. Không dùng máy tính cầm tay, giải phương trình .
Câu 2. Không dùng máy tính cầm tay, giải hệ phương trình
Câu 3. Cho hàm số (m là tham số) có đồ thị là đường thẳng d.
Câu 1: Nội dung nào dưới đây là chính sách đối ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai?  
A. Tìm cách trở lại các thuộc địa cũ.                         B. Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
C. Liên minh chặt chẽ với phe tư bản.                         D. Hòa bình, trung lập, tích cực.
Họ, tên thí sinh: .....................................................................
Số báo danh: .........................................................................
Câu 1: Quốc gia mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người là