TRƯỜNG THPT PHAN CHÂU TRINH – QUẢNG NAM KIỂM TRA HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2018-2019
TỔ VẬT LÍ MÔN VẬT LÝ - LỚP 11
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KTHKII – THEO CẤU TRÚC CỦA SỞ GD – ĐT . GV Huỳnh Phước Tuấn biên soạn
Nội dung kiến thức cần ôn và mức độ câu hỏi
KIẾN
THỨC
Bài tập gợi ý
Lý thuyết:
I. Nam châm
- Loại vật liệu có thể hút được sắt vụn gọi là nam châm; Mỗi nam châm có hai cực: bắc và nam; Các cực cùng tên của nam châm đẩy nhau, các cực khác
tên hút nhau. Lực tương tác giữa các nam châm gọi là lực từ và các nam châm có từ tính.
- Giữa nam châm với nam châm, giữa nam châm với dòng điện, giữa dòng điện với dòng điện có sự tương tác từ; Dòng điện và nam châm có từ tính.
- Hướng của từ trường: Từ trường định hướng cho cho các nam châm nhỏ.
Qui ước: Hướng của từ trường tại một điểm là hướng Nam – Bắc của kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó.
- Đường sức từ là những đường vẽ ở trong không gian có từ trường, sao cho tiếp tuyến tại mỗi điểm có hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
Các tính chất của đường sức từ: + Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức; + Các đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc
vô hạn ở hai đầu; + Chiều của đường sức từ tuân theo những qui tắc xác định; + Qui ước vẽ các đường sức mau (dày) ở chổ có từ trường mạnh, thưa ở chổ
có từ trường yếu.
Nhận biết (2 câu TN trong đề)
Mời giải các câu sau!
Câu 1. Tính chất cơ bản của từ trường là
A. gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó. B. gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.
C. gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó. D. gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.
Từ
Câu 2. Phát biểu nào sau đây về đường sức từ là không đúng?
trường
A. Qua bất kỳ điểm nào trong từ trường ta cũng có thể vẽ được một đường sức từ.
B. Đường sức từ do nam châm thẳng tạo ra xung quanh nó là những đường thẳng.
C. Đường sức mau ở nơi có cảm ứng từ lớn, đường sức thưa ở nơi có cảm ứng từ nhỏ.
D. Các đường sức từ có chiều đi từ cực Nam đến cực Bắc của nam châm thử.
Câu 3. Trong các phát biểu về từ trường, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Tương tác giữa hai dòng điện là tương tác từ. B. Cảm ứng từ là đại lượng đặc trưng cho từ trường về mặt gây ra tác dụng từ.
C. Xung quanh mỗi điện tích đứng yên tồn tại điện trường và từ trường. D. Đi qua mỗi điểm trong từ trường chỉ có một đường sức từ.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây về đặc điểm, tính chất của đường sức từ là đúng?
A. Các đường mạt sắt của từ phổ chính là các đường sức từ. B. Các đường sức từ của từ trường đều có thể là những đường cong cách đều nhau.
C. Các đường sức từ là những đường cong kín hoặc vô hạn ở hai đầu. D. Chiều của đường sức từ chỉ tuân theo qui tắc nắm tay phải.
Câu 5. Dây dẫn mang dòng điện không tương tác với
A. các điện tích chuyển động. B. nam châm đứng yên. C. các điện tích đứng yên. D. nam châm chuyển động.
Câu 6. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đường sức từ?
A. Các đường sức từ của cùng một từ trường có thể cắt nhau. B. Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức từ.
C. Các đường sức từ là các đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu. D. Chiều của các đường sức từ là chiều của từ trường.
Câu 7. Hai dây dẫn thẳng dài đặt gần nhau và song song với nhau. Khi có hai dòng điện ngược chiều chạy qua thì hai dây dẫn
A. hút nhau. B. đẩy nhau. C. không tương tác. D. đều dao động.
Đáp án: 1A,2B,3C,4C,5C,6A,7B
Lý thuyết:
- Từ trường đều: Từ trường đều là từ trường mà đặc tính của nó giống nhau tại mọi điểm; các đường sức từ là những đường thẳng song song, cùng chiều
và cách đều nhau.
- Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều có phương vuông góc với các đường sức từ và vuông góc với đoạn dây
dẫn, có độ lớn phụ thuộc vào từ trường và cường độ dòng điện chay qua dây dẫn.
- Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của từ trường và được đo bằng thương số giữa lực từ tác dụng lên một
F
đoạn dây dẫn mang dòng diện đặt vuông góc với đường cảm ứng từ tại điểm đó và tích của cường độ dòng điện và chiều dài đoạn dây dẫn đó : B =
Il
(đơn vị T – Tesla); Có hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đó
- Biểu thức tổng quát của lực từ : + Có điểm đặt tại trung điểm của dây l;+ Có phương vuông góc với l và B ;+ Có chiều tuân theo qui tác bàn tay trái;+
Có độ lớn F = BIl sin
Nhận biết (1 câu TN trong đề)
Mời giải các câu sau!
Câu 1. Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói về lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều?
A. Tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện trong đoạn dây. B. Tỉ lệ thuận với chiều dài của đoạn dây.
Lực C. Tỉ lệ thuận với góc hợp bởi đoạn dây và đường sức từ. D. Tỉ lệ thuận với cảm ứng từ tại điểm đặt đoạn dây.
từ.
Câu 2. Lực nào sau đây không phải lực từ?
Cảm
A. Lực Trái Đất tác dụng lên vật nặng. B. Lực Trái đất tác dụng lên kim nam châm ở trạng thái tự do làm nó định hướng theo phương bắc nam.
ứng từ
C. Lực nam châm tác dụng lên dây dẫn bằng nhôm mang dòng điện. D. Lực hai dây dẫn mang dòng điện tác dụng lên nhau.
Câu 3. Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về lực từ tác dụng lên phần tử dòng điện?
A. Vuông góc với phần tử dòng điện. B. Cùng hướng với từ trường. C. Tỉ lệ với cường độ dòng điện. D. Tỉ lệ với cảm ứng từ.
Câu 4. Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường
A. vuông góc với đường sức từ. B. nằm theo hướng của đường sức từ. C. nằm theo hướng của lực từ D. không có hướng xác định.
Câu 5. Theo quy tắc bàn tay trái thì chiều của ngón cái, ngón giữa lần lượt chỉ chiều của
A. Dòng điện - lực từ B. Lực từ - dòng điện C. Cảm ứng từ - dòng điện D. Từ trường - lực từ
Câu 6. Nhận xét nào sau đây không đúng về cảm ứng từ?
A. Đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực từ. B. Phụ thuộc vào chiều dài đoạn dây dẫn mang dòng điện.
C. Trùng với hướng của từ trường. D. Có đơn vị là Tesla.
Câu 7. Phương của lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện không có đặc điểm nào sau đây?
A. Vuông góc với dây dẫn mang dòng điện. B. Vuông góc với véc tơ cảm ứng từ.
C. Vuông góc với mặt phẳng chứa véc tờ cảm ứng từ và dòng điện. D. Song song với các đường sức từ.
Câu 8. Nếu lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện tăng 2 lần thì độ lớn cảm ứng từ tại vị trí đặt đoạn dây đó sẽ
A. không thay đổi. B. tăng 2 lần. C. tăng 2 lần. D. giảm 2 lần.
Câu 9. Một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều. Trường hợp nào sau đây không có lực từ tác dụng lên dây dẫn?
A. Dây dẫn song song với B B. Dây dẫn vuông góc với B C. Dây dẫn hợp với B một góc nhọn D. Dây dẫn hợp với B một góc tù.
Câu 10. Lực từ F tác dụng lên đoạn dây dẫn MN có chiều dài l đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B , mang dòng điện I đặt xiên góc với B ,
được tính theo công thức A. F BIl B. F BIlsin C. F BIl cos D. F BIl tan
Đáp án:1C,2A,3B,4B,5B,6B,7D,8A,9A,10B
Lý thuyết:
Từ trường của dòng diện chạy trong dây dẫn thẳng dài
+ Đường sức từ là những đường tròn nằm trong những mặt phẵng vuông góc với dòng điện và có tâm nằm trên dây dẫn.
+ Chiều đường sức từ được xác định theo qui tắc nắm tay phải.
I
-7
+ Độ lớn cảm ứng từ tại điểm cách dây dẫn một khoảng r: B = 2.10 .
r
Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn
+ Đường sức từ đi qua tâm O của vòng tròn là đường thẳng vô hạn ở hai đầu còn các đường khác là những đường cong có chiều di vào mặt Nam và đi ra
mặt Bác của dòng điện tròn đó.
I
-7
+ Nếu khung dây tròn có N vòng dây sít nhau: B = 2.10 N ; Chiều: theo qui tắc bàn tay phải nắm hoặc mặt Bắc, Nam
R
Từ trường của dòng điện chạy trong ống dây dẫn hình trụ
+ Trong ống dây các đường sức từ là những đường thẳng song song cùng chiều và cách đều nhau.
N
-7 -7
+ Cảm ứng từ trong lòng ống dây: B = 4.10 I = 4.10 nI; Với: n = N/l số vòng dây quấn trên một đơn vị dài của lõi.
l
+ Chiều: theo qui tắc bàn tay phải nắm hoặc mặt Bắc, Nam
Từ
trường
*** Chồng chất từ trường: B B B ... B
của 1 2 n
dòng
Thông hiểu (1 câu TL trong đề); Vận dụng cao(1 câu TL trong đề).
điện
Mời giải các câu sau!
Câu 1. Cho khung dây tròn bán kính R = 5cm gồm 20 vòng dây quấn nối tiếp với nhau, đặt trong không khí có dòng điện I chạy qua mỗi vòng dây .
-4
a. Từ trường ở tâm O vòng dây là B = 5x10 (T). Tính I .
b. Đặt thêm vòng dây giống vòng dây trên sao cho chúng đồng tâm và mặt phẳng mỗi vòng vuông góc nhau. Tính cảm ứng từ tại tâm khi đó
Câu 2. Một dòng điện có cường độ I = 5A chạy trong dây dẫn thẳng dài đặt trong không khí.
1
a. Xác định cảm ứng từ tại điểm M cách dây dẫn 10cm?.
-5
b. Cảm ứng từ tại điểm N bằng 5.10 T. Tính khoảng cách từ điểm N đến dây dẫn?.Tìm quỹ tích điểm N?
Câu 3. Dùng một dây đồng có phủ một lớp sơn cách điện quấn quanh hình trụ dàì 50cm ,đưòng kính 8cm để làm ống dây . Dùng sợi dây dài 314cm quấn
ống dây và các vòng quấn sát nhau . Hỏi nếu dòng điện 0,4A chạy qua ống thì cảm ứng từ bên trong ống dây là bao nhiêu?
-5
Đ/a: n = 25vòng ; B = 1,256.10 T
Câu 4. Hai dây dẫn thăng dài dặt song song trong không khí cách nhau một khoảng 6cm, có dòng điện ngược chiều I = 1A; I = 2 A.
1 2
a) Xác định cảm ứng từ tại N cách I một đoạn 6cm, cách I một đoạn I một đoạn 12cm?
1 2 2
b) Xác định vị trí tại đó cảm ứng từ bằng 0?
Câu 5. Hai dây dẫn thăng dài dặt song song trong không khí cách nhau một khoảng 6cm, có dòng điện ngược chiều I = 5A; I = 10 A.
1 2
a) Xác định cảm ứng từ tại N thuộc mặt phẳng hai dây, cách I một đoạn 6cm, cách I một đoạn I một đoạn 12cm?
1 2 2
b) Xác định vị trí điểm M thuộc mặt phẳng hai dây sao cho B 2B ?
1M 2M
Câu 6. Hai dây dẫn thăng dài dặt song song trong không khí cách nhau một khoảng 6cm, có dòng điện ngược chiều I = 2A; I chưa biết.
1 2
a) Xác định cảm ứng từ do dòng I gây ra tại M cách nó một đoạn 12cm?
1
b) Tìm I để cảm ứng từ do hai dòng gây ra tại O cách dây I 2cm, cách dây I 4cm và thuộc mặt phẳng 2 dây là bằng 0?
2 1 2
Lý thuyết:
- Lực Lo-ren-xơ: Mọi hạt mang điện tích chuyển động trong một từ trường, đều chịu tác dụng của lực từ. Lực từ này được gọi là lực Lo-ren-xơ.
- Lực Lo-ren-xơ do từ trường có cảm ứng từ B tác dụng lên một hạt điện tích q chuyển động với vận tốc v :
0
+ Có phương vuông góc với v và B ; Có chiều theo qui tắc bàn tay trái: để bàn tay trái mở rộng sao cho từ trường hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay
đến ngón giữa là chiều của v khi q > 0 và ngược chiều v khi q < 0. Lúc đó chiều của lực Lo-ren-xơ là chiều ngón cái choãi ra;
0 0
+ Có độ lớn: f = |q |vBsin Với là góc tạo bởi hướng vận tốc và từ trường
0
Nhận biết (1 câu TN trong đề)
Mời giải các câu sau!
Câu 1. Một proton chuyển động với vận tốc v vào trong từ trường theo phương // với đường sức từ thì
o
A. động năng của proton tăng. B. tốc độ không đổi nhưng hướng chuyển động của proton thay đổi.
C. vận tốc của proton tăng. D. hướng chuyển động của proton không đổi.
Câu 2. Lực Lorenxơ tác dụng lên một điện tích q chuyển động tròn trong từ trường có đặc điểm
A. luôn hướng về tâm của quỹ đạo. B. luôn tiếp tuyến với quỹ đạo.
C. chỉ hướng vào tâm khi q >0. D. chưa kết luận được vì phụ thuộc vào hướng của .
Lực
Câu 3. Lực Lorenxơ là lực
lorenx
A. Trái Đất tác dụng lên vật. B. điện tác dụng lên điện tích.
ơ
C. từ tác dụng lên dòng điện. D. từ tác dụng lên điện tích chuyển động trong từ trường.
Câu 4. Đưa một nam châm mạnh lại gần ống phóng điện tử của máy thu hình thì hình ảnh trên màn hình bị nhiễu. Giải thích nào sau đây là đúng?
A. Từ trường của nam châm tác dụng lên sóng điện từ của đài truyền hình.
B. Từ trường của nam châm tác dụng lên dòng điện trong dây dẫn.
C. Nam châm làm lệch đường đi của ánh sáng trong máy thu hình.
D. Từ trường của nam châm làm lệch đường đi của các electron trong đèn hình.
Câu 5. Độ lớn của lực Lorenxơ không phụ thuộc vào đại lượng nào sau đây?
A. Giá trị của điện tích. B. Độ lớn vận tốc. C. Độ lớn cảm ứng từ. D. Khối lượng điện tích.
Câu 6. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về phương của lực Lorenxơ?
A. vuông góc với véc tơ vận tốc của điện tích. B. vuông góc với véc tơ cảm ứng từ.
C. vuông góc với mp chứa véc tơ vận tốc và véc tơ cảm ứng từ. D. vuông góc với mp thẳng đứng.
0 7
Câu 7. Một proton bay vào trong từ trường đều theo phương hợp với đường sức 30 với vận tốc ban đầu 3.10 m/s, từ trường B = 1,5T. Lực Lorenxơ tác
12 -12 -12 -12
dụng lên hạt đó là A. 36.10 N B. 0,36.10 N C. 3,6.10 N D. 1,8 .10 N
Câu 8. Trong một từ trường có chiều từ trong ra ngoài, một điện tích âm chuyển đồng theo phương ngang chiều từ trái sang phải. Nó chịu lực Lorenxơ có
chiều
A. từ dưới lên trên. B. từ trên xuống dưới. C. từ trong ra ngoài. D. từ trái sang phải.
Câu 9. Khi độ lớn của cảm ứng từ, vận tốc và điện tích cùng tăng 2 lần thì độ lớn lực Lorenxơ
A. tăng 8 lần. B. tăng 2 lần. C. không đổi. D. giảm 2 lần.
Đáp án: 1D,2A,3D,4D,5D,6D,7C,8A,9A.
Từ
Lý thuyết:
thông.
Cảm
- Từ thông : Từ thông qua một diện tích S đặt trong từ trường đều: = BScos; Với là góc giữa pháp tuyến n và B .
ứng
2
* Đặc điểm: có giá trị đại số; Trong hệ SI đơn vị từ thông là vêbe (Wb); 1Wb = 1T.1m .
điện từ
- Mỗi khi từ thông qua mạch kín (C) biến thiên thì trong mạch kín (C) xuất hiện một dòng điện gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ.
- Hiện tượn g cảm ứng điện từ chỉ tồn tại trong khoảng thời gian từ thông qua mạch kín biến thiên.
- Định luật Len-xơ về chiều dòng điện cảm ứng: Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại
sự biến thiên của từ thông ban đầu qua mạch kín. Khi từ thông qua mạch kín (C) biến thiên do kết quả của một chuyển động nào đó thì từ trường cảm ứng
có tác dụng chống lại chuyển động nói trên.
- Dòng điện Fu-cô là dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khối vật dẫn chuyển động cắt các đường sức hoặc đặt trong ừ trường biến thiên. + Mọi
khối kim loại chuyển động trong từ trường đều chịu tác dụng của những lực hãm điện từ. Tính chất này được ứng dụng trong các bộ phanh điện từ của
những ôtô hạng nặng;+ Dòng điện Fu-cô gây ra hiệu ứng tỏa nhiệt Jun – Len-xơ trong khối kim loại đặt trong từ trường biến thiên. Tính chất này được
ứng dụng trong các lò cảm ứng để nung nóng kim loại; + Trong nhiều trường hợp dòng điện Fu-cô gây nên những tổn hao năng lượng vô ích. Để giảm tác
dụng của dòng Fu-cô, người ta có thể tăng điện trở của khối kim loại;+ Dòng Fu-cô cũng được ứng dụng trong một số lò tôi kim loại.
Nhận biết (1 câu TN trong đề); Thông hiểu (1 câu TN trong đề).
Mời giải các câu sau!
Câu 1. Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị đo từ thông ?
2
A. Vêbe (Wb) B. Tích Tesla với mét vuông (T.m .) C. Henry (H) D. Tích Henri với Ampe (H.A)
2 2 2
Câu 2. Đơn vị của từ thông là A. mT B. m T C. m N/T D. m /T
Câu 3. Chọn phát biểu sai về từ thông?
A. Từ thông đo bằng đơn vị Wb. B. Từ thông là đại lượng vô hướng.
C. Từ thông có thể dương, âm hay bằng 0. D. Từ thông là đại lượng vectơ.
Câu 4. Khi nói về hiện tượng cảm ứng điện từ, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Khi có sự biến đổi từ thông qua mặt giới hạn bởi một mạch điện, thì trong mạch xuất hiện suất điện động cảm ứng.
B. Dòng điện xuất hiện khi có sự biến thiên từ thông qua mạch điện kín gọi là dòng điện cảm ứng.
C. Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra luôn ngược chiều với chiều của từ trường đã sinh ra nó.
D. Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra có tác dụng chống lại nguyên nhân đã sinh ra nó.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về hiện tượng cảm ứng điện từ?
A. Trong hiện tượng cảm ứng điện từ, từ trường có thể sinh ra dòng điện.
B. Dòng điện cảm ứng cũng sinh ra từ trường.
C. Dòng điện cảm ứng trong mạch kín xuất hiện khi từ thông qua mạch biến thiên.
D. Dòng điện cảm ứng xuất hiện khi mạch kín đứng yên trong từ trường không đổi.
Câu 6. Một diện tích S đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B, góc giữa vectơ cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến là . Từ thông qua diện tích S được
tính theo công thức
A. =BS.sin B. =BS.cos C. = BS.tan D. = BS.cot
Câu 7.Muốn làm giảm hao phí do toả nhiệt của dòng điện Fucô gây trên khối kim loại, người ta thường
A. chia khối kim loại thành nhiều lá kim loại mỏng ghép cách điện với nhau. B. tăng độ dẫn điện cho khối kim loại.
C. đúc khối kim loại không có phần rỗng bên trong. D. sơn phủ lên khối kim loại một lớp sơn cách điện
Câu 8. Dòng điện Phucô là dòng điện được sinh ra
A. trong một khối kim loại chuyển động trong từ trường được đặt trong một từ trường biến thiên.
B. khi có một thanh kim loại được đặt trong một từ trường đều.
C. khi có từ thông qua một mạch điện kín đạt cực đại. D. khi một khối kim loại chuyển động dọc theo các đường sức từ.
Câu 9. Dòng điện Fucô không xuất hiện trong trường hợp
A. Khối đồng chuyển động trong từ trường đều cắt các đường sức từ. B. Lá nhôm dao động trong từ trường.
C. Khối lưu huỳnh đặt trong từ trường biến thiên. D. Khối thủy ngân đặt trong từ trường biến thiên.
Đáp án:1C,2B,3D,4C,5D,6B,7A,8A,9C.
Lý thuyết:
- Suất điện động cảm ứng là suất điện động sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín.
- Suất điện động cảm ứng: e = - ; Nếu chỉ xét về độ lớn của e thì:|e | = | |
C C C
t t
Lưu ý: Độ lớn của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch kín tỉ lệ với tốc độ biến thiên từ thông qua mạch kín đó.
Bản chất của hiện tượng cảm ứng điện từ là quá trình chuyển hóa cơ năng thành điện năng.
Nhận biết (1 câu TN trong đề).
Mời giải các câu sau!
Câu 1. Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch kín được xác định theo công thức
t
e e .t e e
A. B. C. D.
c c c c
Suất
t t
điện
Câu 2. Khi cho nam châm chuyển động qua một mạch kín, trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng. Điện năng của dòng điện được chuyển hóa từ
động
A. hóa năng. B. cơ năng. C. quang năng. D. nhiệt năng.
cảm
ứng Câu 3. Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ với
A. tốc độ biến thiên từ thông qua mạch ấy. B. độ lớn từ thông qua mạch. C. điện trở của mạch. D. diện tích của mạch.
Câu 4. Theo định luật Faraday, độ lớn của suất điện động cảm ứng sẽ bằng
A. tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch kín. B. độ biến thiên của từ thông qua mạch kín.
C. thương số giữa bình phương của độ biến thiên từ thông và thời gian xảy ra biến thiên.
D. tích giữa độ biến thiên của từ thông và thời gian xảy ra biến thiên.
Câu 5. Từ thông gửi qua một khung dây biến đổi, trong khoảng thời gian 0,1s từ thông tăng từ 0,6Wb đến 1,6Wb. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong
khung có độ lớn bằng A. 6 V B. 10 V C. 16V D. 22 V
Câu 6. Suất điện động cảm ứng là suất điện động
A. sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín B. sinh ra dòng điện trong mạch kín
C. được sinh bởi nguồn điện hóa học D. được sinh bởi dòng điện cảm ứng
Câu 7. Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ thuận với
A. tốc độ biến thiên từ thông qua mạch ấy. B. độ biến thiên từ thông. C. độ lớn từ thông qua mạch. D. diện tích S của mạch.
Đáp án:1A,2B,3A,4A,5B,6A,7A.
Lý thuyết:
Từ thông riêng của một mạch kín có dòng điện chạy qua: = Li; Với L là hệ số, phụ thuộc vào cấu tạo và kích thước của mạch: gọi là độ tự cảm (H:
R
2
1W
N
b
-7
henri1; H = ); Độ tự cảm của một ống dây: L = 4.10 . .S
l
1A
- Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong một mạch có dòng điện mà sự biến thiên của từ thông qua mạch được gây ra bởi sự
Tự
biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch.
cảm
i
L: Suất điện động tự cảm có độ lớn tỉ lệ với tốc độ biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch: etc = = - L
t t
Ứng dụng: Hiện tượng tự cảm có nhiều ứng dụng trong các mạch điện xoay chiều. Cuộn cảm là một phần tử quan trọng trong các mạch điện xoay chiều
có mạch dao động và các máy biến áp.
Nhận biết (1 câu TN trong đề); Thông hiểu (1 câu TN trong đề).
Mời giải các câu sau!
Câu 1. Suất điện động tự cảm không có giá trị lớn khi
A. dòng điện tăng nhanh. B. dòng điện giảm nhanh. C. dòng điện có giá trị lớn. D. dòng điện biến thiên nhanh.
Câu 2. Trong hệ SI, đơn vị của hệ số tự cảm là A. Tesla (T). B. Henry (H). C. Vêbe (Wb). D. Fara (F).
Câu 3. Coi L không đổi, suất điện động tự cảm được tính theo công thức
i i
A. e L . B. e n . C. e L . D. e L.i.t .
tc tc tc tc
t t t
Câu 4. Khi nói về hiện tượng tự cảm, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Hiện tượng cảm ứng điện từ trong một mạch điện do chính sự biến đổi của dòng điện trong mạch đó gây ra gọi là hiện tượng tự cảm.
B. Suất điện động được sinh ra do hiện tượng tự cảm gọi là suất điện động tự cảm.
C. Hiện tượng tự cảm là một trường hợp đặc biệt của hiện tượng cảm ứng điện từ.
D. Suất điện động cảm ứng cũng là suất điện động tự cảm.
Câu 5. Đơn vị của hệ số tự cảm là A. Vôn (V). B. Tesla (T). C. Vêbe (Wb). D. Henri (H).
I t
-7 2
Câu 6. Biểu thức tính suất điện động tự cảm là A. B. e = L.I C. e = 4 . 10 .n .V D.
e L e L
t I
I t
-7 2
Câu 7. Biểu thức tính hệ số tự cảm của ống dây dài là A. L e B. L = I C. L = 4. 10 .n .V D. L e
t I
2 . 2 .
Câu 8. Nếu đơn vị của độ tự cảm là Henry thì 1H bằng A. 1J.A B 1Js/A C 1V.A D. 1V/A
Câu 9. Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong một mạch có dòng điện mà sự biến thiên từ thông qua mạch được gây ra bởi
A. sự biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch. B. sự chuyển động của nam châm với mạch.
C. sự chuyển động của mạch với nam châm. D. sự biến thiên của từ trương Trái Đất.
Đáp án:1C,2B,3C,4D,5D,6A,7C,8B.
Lý thuyết:
- Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng lệch phương (gãy) của các tia sáng khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau.
- Định luật khúc xạ ánh sáng
+ Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới (tạo bởi tia tới và pháp tuyến) và ở phía bên kia pháp tuyến so với tia tới.
sin i
+ Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới (sini) và sin góc khúc xạ (sinr) luôn luôn không đổi: = hằng số = n = n /n = gọi
21 2 1
sin r
là chiết suất tỉ đối của môi trường (2) chứa tia kx với môi trường chứa tia tới (1)
+ Nếu n > 1 thì r < i : Tia khúc xạ lệch lại gần pháp tuyến hơn. Ta nói môi trường 2 chiết quang hơn môi trường 1.
21
Khúc
+ Nếu n < 1 thì r > i : Tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến hơn. Ta nói môi trường 2 chiết quang kém môi trường 1.
21
xạ ánh
sáng c
Liên hệ giữa chiết suất và vận tốc truyền của ánh sáng trong các môi trường: n = .
v
Nhận biết (2 câu TN trong đề).
Mời giải các câu sau!
Câu 1. Theo định lật khúc xạ ánh sáng thì
A. tia khúc xạ và tia tới cùng nằm trong mặt phẳng tới. B. tia khúc xạ và tia tói nằm cùng phía so với pháp tuyến tại điểm tới.
C. khi góc tới tăng bao nhiêu lần thì góc khúc xạ cũng tăng bấy nhiêu lần. D. góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới.
Câu 2. Chiết suất tuyệt đối là chiết suất tỉ đối của
A. hai môi trường bất kì với nhau. B. môi trường nước với môi trường không khí.
C. môi trường chân không với môi trường thủy tinh. D. môi trường bất kì với môi trường chân không.
0 0 0 0 0
Câu 3. Theo định luật khúc xạ ánh sáng, khi góc tới bằng 0 thì góc khúc xạ bằng A.45 B. 0 C. 90 D. 180
Câu 4. Nếu chiết suất của môi trường chứa tia tới nhỏ hơn chiết suất của môi trường chứa tia khúc xạ thì góc khúc xạ
A. luôn nhỏ hơn góc tới B. luôn lớn hơn góc tới C. luôn bằng góc tới D. có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn góc tới
0 0
Câu 5. Chiếu một tia sáng đơn sắc từ chân không vào một khối chất trong suốt với góc tới 45 thì góc khúc xạ bằng 30 . Chiết suất tuyệt đối của khối chất
đó là A. 2 B. 2 C. 3 D. 3/ 2
Câu 6. Với một tia sáng đơn sắc, chiết suất tuyệt đối của nước là n , của thuỷ tinh là n . Chiết suất tỉ đối khi tia sáng đó truyền từ nước sang thuỷ tinh là
1 2
A. n = n /n B. n = n /n C. n = n – n D. n = n – n
21 1 2 21 2 1 21 2 1 12 1 2
Câu 7. Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng
A. góc khúc xạ luôn bé hơn góc tới. B. góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới.
C. góc khúc xạ tỉ lệ thuận với góc tới. D. khi góc tới tăng dần thì góc khúc xạ cũng tăng dần.
Câu 8. Chiết suất tỉ đối giữa môi trường khúc xạ với môi trường tới
A. luôn lớn hơn 1. B. luôn nhỏ hơn 1.
C. bằng tỉ số giữa chiết suất tuyệt đối của môi trường khúc xạ và chiết suất tuyệt đối của môi trường tới.
D. bằng hiệu số giữa chiết suất tuyệt đối của môi trường khúc xạ và chiết suất tuyệt đối của môi trường tới.
Câu 9. Chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền ánh sáng
A. luôn lớn hơn 1. B. luôn nhỏ hơn 1. C. luôn bằng 1. D. luôn lớn hơn 0.
Câu 10. Theo định luật khúc xạ ánh sáng
A .khi góc tới tăng bao nhiêu lầ thì góc khúc xạ tăng bấy nhiêu lần. B. Tia khúc xạ và tia tới nằm cùng phía so với pháp tuyến.
C. Tia khúc xạ và tia tới nằm trong cùng mặt phẳng. D . Góc khúc xạ luôn luôn lớn hơn góc tới .
Câu 11. Theo nguyên lý thuận nghịch trong sự truyền ánh sáng thì
A. Ánh sáng phát ra từ nguồn S có thể tự quay trở lại S.
B. Khi ánh sáng truyền từ S đến R theo một đường nào đó thì có thể truyền ngược lại từ R về S theo đúng đường cũ.
C. Ánh sáng có thể truyền theo một đường cong khép kín. D. Ánh sáng có thể truyền từ S đến R và quay về S theo một đường khác.
Đáp án:1A,2D,3B,4A,5A,6B,7D,8C,9A,10C,11B
Lý thuyết:
- Phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ ánh sáng tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
- Điều kiện để có phản xạ toàn phần
+ Ánh sáng truyền từ một môi trường tới một môi trường chiết quang kém hơn.
+ Góc tới i igh với sinigh = n /n .
2 1
- Ứng dụng: cáp quang truyền thông tin hoặc nội soi (trong y tế); làm ống nhòm = lăng kính phản xạ toàn phần
Nhận biết (1 câu TN trong đề).
Phản
Mời giải các câu sau!
xạ
toàn
Câu 1. Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng
phần
A. phản xạ toàn bộ tia sáng tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường.
B. ánh sáng bị phản xạ lại khi gặp bề mặt nhẵn.
C. ánh sáng bị đổi hướng đột ngột khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
D. cường độ ánh sáng bị giảm khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Câu 2. Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi
A. Ánh sáng chiếu từ môi trường chiết quang sang môi trường kém chiết quang và góc tới lớn hơn góc giới hạn.
B. Ánh sáng chiếu từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới lớn hơn góc giới hạn.
C. Ánh sáng chiếu từ môi trường chiết quang sang môi trường kém chiết quang và góc tới nhỏ hơn góc giới hạn.
D. Ánh sáng chiếu từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn, góc tới nhỏ hơn góc giới hạn.
Câu 3. Ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất n sang môi trường có chiết suất n với góc tới i. Điều kiện để có phản xạ toàn phần là
1 2
A. n > n và i > i B. n < n và i > i C. n < n và i < i D. n > n và i < i
1 2 gh 1 2 gh 1 2 gh 1 2 gh
Câu 4. Ứng dụng nào sau đây là của hiện tượng phản xạ toàn phần?
A. gương phẳng. B. gương cầu. C. thấu kính. D. cáp dẫn sáng trong nội soi.
Câu 5. Có 3 môi trường trong suốt. Với cùng góc tới.
0
- nếu tia sáng truyền từ môi trường 1 vào môi trường 2 thì góc khúc xạ là 30
0
- nếu tia sáng truyền từ môi trường 1 vào môi trường 3 thì góc khúc xạ là 45
Góc giới hạn phản xạ toàn phần ở mặt phân cách 2 và 3 có giá trị bằng
0 0 0
A. 30 B. 42 C. không xác định được D. 45
Câu 6. Cho chiết suất của nước bằng 4/3, của benzen bằng 1,5 của thủy tinh bằng 1,8. Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi chiếu ánh sáng từ
A. benzen vào nước. B.nước vào thủy tinh.
C. benzen vào thủy tinh. D. chân không vào thủy tinh.
Câu 7. Tia sáng truyền từ nước (n=4/3) sang không khí, góc giới hạn phản xạ toàn phần có giá trị xấp xỉ bằng
0 0 0 0
A. 41 B. 49 C. 14 D. 45
Câu 8. Tia sáng đơn sắc truyền từ thủy tinh (n =1,5) đến mặt phân cách với nước (n =4/3). Để không có tia khúc xạ trong nước thì góc tới phải thỏa mãn
1 2
0 0 0 0
điều kiện A. i < 27 B. i > 63 C. i < 63 D. i > 27
Câu 9. Cho một tia sáng đi từ nước (n = 4/3) ra không khí. Sự phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới
0 0 0 0
A. i 48 B. i 42 C. i 49 D. i 43
Câu 10. Chiết suất của nước là 4/3. Chiết suất của không khí là 1. Góc tới giới hạn để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần bằng
0 0
A. 0,75 và tia tới truyền từ nước sang không khí. B. 48 35’ và tia tới truyền từ nước sang không khí.
0 0
C. 48 35’ và tia tới truyền từ không khí vào nước. D. 0,75 và tia tới truyền từ không khí vào nước.
Đáp án:1A,2A,3A,4D,5,D,6A,7B,8B,9C,10B.
Lý thuyết:
- Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất, thường có dạng lăng trụ tam giác.
- Một lăng kính được đặc trưng bởi:+ Góc chiết quang A; + Chiết suất n.
- Tác dụng tán sắc ánh sáng trắng: Chùm ánh sáng trắng khi đi qua lăng kính sẽ bị phân tích thành nhiều chùm sáng đơn sắc khác nhau.
- Đường truyền của tia sáng qua lăng kính: tia ló ra khỏi lăng kính thì tia ló bao giờ cũng lệch về phía đáy của lăng kính so với tia tới.
- Công dụng: làm máy quang phổ, ống nhòm
Nhận biết (1 câu TN trong đề).
Mời giải các câu sau!
Lăng
Câu 1. Lăng kính là một khối chất trong suốt
kính
A. có dạng lăng trụ tam giác. B. có dạng hình trụ tròn. C. giới hạn bởi hai mặt cầu. D. hình lục lăng.
Câu 2. Qua lăng kính có chiết suất lớn hơn chiết suất môi trường, ánh sáng đơn sắc bị lệch về phía
A. trên lăng kính. B. dưới của lăng kính. C. cạnh của lăng kính. D. đáy của lăng kính.
Câu 3. Góc lệch của tia sáng khi truyền qua lăng kính là góc tạo bởi
A. hai mặt bên của lăng kính. B. tia tới và pháp tuyến.
C. tia ló và pháp tuyến. D. tia tới lăng kính và tia ló ra khỏi lăng kính.
Câu 4. Lăng kính phản xạ toàn phần có tiết diện là tam giác
A. đều. B. cân. C. vuông. D. vuông cân.
Câu 5. Chiếu một tia sáng đến lăng kính thì thấy tia ló ra là một tia sáng đơn sắc vàng. Chùm tia sáng chiếu tới lăng kính là ánh sáng
A. hai màu lục, lam. B. đơn sắc vàng. C. tạp sắc. D. Ánh sáng trắng.
Đáp án: 1A,2D,3D,4D,5B
onthicaptoc.com Đề thi học kì 2 môn vật lí lớp 11 năm 2018 trường thpt phan châu trinh
I. TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
Khoanh tròn vào đáp án mà em cho là đúng nhất
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 11- SỐ 1
MÔN NGỮ VĂN
TRƯỜNG THPT Môn: ĐỊA LÍ 11
............................................. Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
MÔN TIẾNG ANH
ĐỀ 01
CÓ ĐÁP ÁN NĂM 2020 - 2021
Đề thi học kì 1 tiếng Anh 11 có đáp án - Đề số 1
MÔN TIẾNG ANH
Đề thi tiếng Anh 11 học kì 1 có đáp án - Đề số 1
KIỂM TRA HỌC KÌ I
QUẢNG NAM