ĐỀ 1
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
Môn ĐỊA LÍ LỚP 9
Thời gian: 45 phút
A. Phần Trắc nghiệm(4điểm)
Khoanh tròn chữ cái đứng đầu câu ý em cho là đúng nhất:
Câu 1: Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta đang có sự thay đổi như sau :
a. Tỉ lệ trẻ em giảm xuống
b. Tỉ lệ người trong độ tuổi lao động tăng lên
c. Tỉ lệ người trên độ tuổi lao động tăng lên
d. Tất cả đều đúng
Câu 2: Ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm gồm các phân ngành chính :
a. Chế biến sản phẩm trồng trọt
b. Chế biến sản phẩm chăn nuôi, thực phẩm đông lạnh, đồ hộp…
c. Chế biến thủy sản
d. Tất cả các ý trên đều đúng
Câu 3: Nhân tố tự nhiên ảnh hưởng lớn đến sự phát triển và sự phân bố công nghiệp là:
a. Địa hình b. Nguồn nguyên nhiên liệu.
c. Vị trí địa lý d. Khí hậu .
Câu 4: Ngành công nghiệp năng lượng phát triển mạnh nhất ở Quảng Ninh là:
a. Than b. Hoá dầu
c. Nhiệt điện, d. Thuỷ điện.
Câu 5: Khối lượng vận chuyển hàng hoá bằng loại hình GTVT nào nhiều nhất?
a. Đường sắt b. Đường bộ
c. Đương sông d. Đường biển.
Câu 6: Ngành công nghiệp quan trọng nhất của vùng Trung Du và Miền Núi Bắc Bộ là:
a. Khai khoáng, thuỷ điện b. Cơ khí, điện tử
c. Hoá chất, chế biến lâm sản d. Vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng.
Câu 7: So với các vùng khác về sản xuất nông nghiệp, Đồng bằng Sông Hồng là vùng có:
a. Sản lượng lúa lớn nhất b. Xuất khẩu nhiều nhất
c. Năng suất cao nhất d. Bình quân lương thực cao nhất.
Câu 8:Vị trí của vùng Bắc Trung bộ có ý nghĩa trong việc phát triển kinh tế, xã hội là:
a. Giáp Lào b. Giáp Đồng bằng Sông Hồng
c. Cầu nối Bắc – Nam d..Giáp biển
Câu 9: Những quần đảo nào trực thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ:
a. Hoàng Sa b. Trường Sa c. Cả Hoàng Sa và Trường Sa.
Câu 10 :Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở Tây Nguyên là:
a. Ba dan b. Mùn núi cao c. Phù sa d. Phù sa cổ.
B.Phần tự luận : (6 điểm)
Câu 1.: Dựa vào bảng số liệu sau: Đơn vị : % (2điểm)
Năm
Tiêu chí
1995
1998
2000
2002
Dân số
100
103.5
105.6
108.2
Sản lượng lương thực
100
117.7
128.6
131.1
Bình quân lương thực
100
113.8
121.8
121.2
` a.Hãy vẽ biểu đồ đường biểu hiện mối quan hệ giữa dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người của ĐBSH?
b.Qua biểu đồ phân tích ảnh hưởng của việc giảm dân số tới bình quân lương thực theo đầu người ở ĐBSH?
Câu 2.(2 điểm)
Điều kiện tự nhiên ở Bắc Trung Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế- xã hôi của vùng ?
Câu 3(2điểm)
Dựa vào át lát Việt Nam : hãy kể tên các cảng biển 2 vùng Bắc Trung Bộ và DHNTB cho biết các cảng đó thuộc tỉnh nào của vùng?
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: ĐỊA LÍ 9
Thời gian làm bài: 45 phút
A.Phần trắc nghiệm khách quan ( 3điểm) : Mỗi câu chọn đúng được 0.3 đ
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
d
D
B
a
b
a
c
d
c
a
B. Phần tự luận: (7đ)
Câu 1: (2đ)
a.Vẽ biểu đồ đúng, đủ, đẹp (1đ)
Biểu đồ tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực, bình quân
Lương thực theo đầu ngýời ở Đồng bằng sông Hồng qua các năm 1995 - 2002
1995
1998
2000
2002
Năm
%
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
100
105
110
115
120
125
130
135
-
117.7
128.6
131.1
113.8
121.8
121.2
103.5
105.6
108.2
-
Bình quân lương
thực theo đầu ngýời
Sản lương lương thực
Tăng dân số
95
b.Nhận xét (1đ) Ảnh hưởng của việc giảm gia tăng dân số tới BQLT/người ở ĐBSH:
+ Giảm gia tăng dân số sẽ giảm sức ép đến vấn đề sử dụng đất nông nghiệp ở ĐBSH góp phần tăng được sản lượng lương thực
+ Giảm gia tăng dân số góp phần nâng cao bình quân lương thục theo đầu người
Câu 2:Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng Bắc Trung bộ có nhũng thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế của vùng:
- a) Thuận lợi:
* Vị trí lãnh thổ cuả vùng Bắc Trung Bộ đưọc coi là cầu nối của các vùng lãnh thổ phía bắc và phía nam đất nước
Phía tây và giáp Lào, phía đông là vùng biển giàu tiềm năng, đặc điểm vị trí giúp cho vùng mở rộng quan hệ với các vùng trong nước, với Lào, đa dạng các ngành kinh tế biển
* Tài nguyên thiên nhiên
- Khoáng sản phong phú: quặng sắt, thiếc, đá vôi...
- Đất đai: dải đất ven biển cho phép sản xuất lương thực, thực phẩm, vùng đồi đất feralit thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp
- Rừng khá phong phú, tỉ lệ đất lâm nghiệp có rừng cao
- Đường bờ biển dài, vùng biển rộng giàu tiềm năng, bãi cá tôm, cảng biển, nghề làm muối...
b) Khó khăn
- Vùng nằm trong khu vực có nhiều thiên tai thường xảy ra như bão, lũ, hạn hán, cát lấn, gió lào
- Địa hình có độ dốc lớn, đồng bằng nhỏ hẹp
Câu 3: ( 2đ) Các cảng biển của vùng BTB và DHNTB:
Cảng biển
Thuộc tỉnh , thành phố
1.Của Lò
Nghệ An
2.Vũng Áng
Hà Tĩnh
3.Nhật Lệ
Quảng Bình
4.Chân Mây
Thừa Thiên Huế
5.- Đà Nẵng
- Đà Nẵng
-6. Dung Quất
- Quảng Ngãi
-7. Quy Nhơn
- Bình Định
-8. Nha Trang
- Khánh Hoà
-9. Cam Ranh
- Khánh Hoà
ĐỀ 2
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
Môn ĐỊA LÍ LỚP 9
Thời gian: 45 phút
I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu 1: Đánh dấu X vào chỗ trống ở hai cột bên phải cho thích hợp:
Nội dung
Đúng
Sai
Bắc Ninh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ
Tiểu vùng Đông Bắc là vùng núi cao với dân cư thưa thớt hơn Tây Bắc
Kinh tế biển là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc
Tiềm năng thủy điện tập trung trữ lượng lớn tại vùng Đông Bắc
Câu 2: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
Vùng đồng bằng sông Hồng là vùng trọng điểm lương thực thứ (1) ……… của cả nước. Đây là vùng dân cư (2)…………….., kết cấu hạ tầng nông thôn (3) ………………………nhất cả nước. Hơn nữa, điều kiện tự nhiên thuận lợi với (4)………………..màu mỡ, hệ thống sông ngòi dày đặc cũng là một thế mạnh rất lớn cho ngành nông nghiệp của vùng.
Câu 3: Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất:
A. Tiểu vùng Tây Bắc có thế mạnh:
a. Kinh tế biển. c. Thủy điện
b. Chăn nuôi lợn d. Trồng lương thực
B. Vụ đông đang dần trở thành vụ sản xuất chính của vùng Đồng bằng sông Hồng, vì:
a. Vụ đông lạnh, thiếu nước c. Lao động có kinh nghiệm trồng cây công nghiệp
b. Cơ cấu cây trồng đa dạng, hiệu quả kinh tế cao d. Cây trồng phù hợp khí hậu nhiệt đới
C. Bắc Trung Bộ chưa phát huy được hết thế mạnh kinh tế, vì:
a. Phân bố dân cư chênh lệch giữa miền Bắc và Nam của vùng
b. Chịu ảnh hưởng nặng nề của bão, lũ, gió Lào…
c. Nhà nước chưa chú trọng đầu tư
d. Lao động không có kinh nghiệm sản xuất
D. Hoàng Sa, Trường Sa thuộc địa phận tỉnh, thành phố:
a. Nha Trang và Khánh Hòa c. TP Đà Nẵng và Khánh Hòa
b. Nha Trang, TP Đà Nẵng d. Đà Nẵng và Thừa Thiên Huế
II. TỰ LUẬN (3 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, tập bản đồ Địa lí 9 và kiến thức đã học, hãy so sánh thế mạnh về kinh tế giữa vùng kinh tế Bắc Trung Bộ và vùng kinh tế Duyên hải Nam Trung Bộ.
III. THỰC HÀNH (4 điểm) Cho bảng số liệu sau:
Giá trị sản xuất công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ (Tỉ đồng)
Tiểu vùng
1995
2000
2002
2010
Tây Bắc
320,5
541,1
696,2
2030,7
Đông Bắc
6179,2
10657,7
14301,3
163950,4
a. Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị công nghiệp của vùng TD&MN Bắc Bộ phân theo vùng.
b. Từ biểu đồ và bảng số liệu, rút ra nhận xét cần thiết và giải thích.
ĐÁP ÁN
Phần
Câu
Nội dung
Điểm
Trắc nghiệm
1
S – S – Đ - S
1
2
(1) – hai ; (2) – đông đúc; (3) – hoàn thiện; (4) – đất đai
1
3
A- c; B – b, C- b, D - c
1
Tư luận
A - Giống nhau
So sánh thế mạnh kinh tế BTB và DH NTB:
- Cả 2 vùng đều phát triển các ngành:
+ Trồng cây công nghiệp.
+ Chăn nuôi gia súc lớn.
+ Khai thác, chế biến lâm sản.
+ Khai thác, nuôi trồng, chế biến thuỷ hải sản.
- Cả 2 vùng đều có những trung tâm du lịch, nhiều thắng cảnh và bãi tắm đẹp, tạo điều kiện để phát triển ngành du lịch, dịch vụ.
+ Bắc Trung Bộ có: Huế, Động Phong Nha, Sầm Sơn...
+ Nam Trung Bộ có: Hội An, Nha Trang...
1,75
B - Khác nhau:
- Vùng kinh tế Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều ưu thế hơn về: khai thác lâm sản, khai thác khoáng sản, thuỷ năng, khai thác muối, nghề cá biển khơi....
1,25
Thực hành
A, Vẽ biểu đồ
- Dạng biểu đồ: Đường tốc độ
- Yêu cầu:
+ Tính được tốc độ tăng trưởng
+ Vẽ đúng dạng biểu đồ; đảm bảo: đúng khoảng cách năm, chia tỉ lệ phù hợp, có nội dung các trục, số liệu; Đầy đủ tên, chú thích biểu đồ. Biểu đồ gọn gàng, khoa học.
2,5
B, Nhận xét – giải thích
- Giá trị sản xuất công nghiệp đều tăng theo vùng
- Trong đó: tăng nhanh: Đông Bắc, tăng chậm: Tây Bắc
- Qua BSL ta thấy mức độ chênh lệch rất lớn giữa khu vực Đông Bắc và Tây Bắc về giá trị sản xuất công nghiệp, năm 1995 giá trị sản xuất công nghiệp của Đông Bắc cao gấp 19 lần Đông Bắc thì đến năm 2010 đã lên tới 80,7 lần.
àĐây là sự chênh lệch rất rõ rệt đã phản ánh chính xác trình độ phát triển kinh tế cũng như nguồn tài nguyên thiên nhiên mà hai khu vực này có được.
1,5
ĐỀ 3
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
Môn ĐỊA LÍ LỚP 9
Thời gian: 45 phút
I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu 1: Nối nội dung cột A với nội dung cột B sao cho phù hợp:
Cột A
Nối
Cột B
1.Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
a. kinh tế Tây Bắc.
2. Tây Bắc có địa hình núi cao, hiểm trở.
b. thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đồng bằng sông Hồng và TDMN phía Bắc
3. Thừa thiên Huế thuộc vùng kinh tế trọng điểm
c. miền Trung.
4. Kinh tế Đông Bắc phát triển hơn
d. Đông Bắc có địa hình núi thấp và trung bình.
Câu 2: Chọn đáp án đúng nhất:
A. Tiểu vùng Tây Bắc không có các thế mạnh kinh tế nào so với tiểu vùng Đông Bắc?
a. Thủy điện c. Kinh tế biển
b. Khai khoáng d. Trồng rừng
B. Vụ đông đang trở thành vụ sản xuất phụ của vùng Đồng bằng sông Hồng:
a. Đúng b. Sai
C. Yến sào là sản phẩm nổi tiếng của tỉnh nào?
a. Nha Trang b. Đà Nẵng
c. Khánh Hòa d. Thừa Thiên Huế
D. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ nhiều thiên tai hơn vùng Bắc Trung Bộ.
a. Đúng b. Sai
Câu 3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống sau:
Bắc Trung Bộ có đường bờ biển dài, (1)…………………….tạo thành nhiều vũng, vịnh, đầm, phá thuận lợi cho việc xây dựng (2)………………………và (3)…………………………..thủy sản. Đặc biệt, dọc bờ biển có nhiều (4)…………………………., thuận lợi cho ngành du lịch biển.
II. TỰ LUẬN (3 điểm)
Vùng Đồng bằng sông Hồng là vùng trọng điểm lương thực lớn thứ 2 cả nước. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, tập bản đồ Địa lí 9 và kiến thức đã học em hãy giải thích tại sao.
III. THỰC HÀNH (4 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Sản lượng thủy sản của Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ phân theo hoạt động kinh tế
(nghìn tấn)
Hoạt động kinh tế
2005
2009
2012
2016
Khai thác
757,2
881,2
1048,8
1263,2
Nuôi trồng
115,0
174,4
192,9
223,8
a. Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản lượng thủy sản của Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ phân theo hoạt động kinh tế.
b. Từ biểu đồ đã vẽ và bảng số liệu, rút ra nhận xét cần thiết và giải thích.
ĐÁP ÁN
Phần
Câu
Nội dung
Điểm
Trắc nghiệm
1
1- b, 2- d, 3 – c, 4 - a
1
2
A – c; B – b; C – c, D - b
1
3
(1) – khúc khuỷu ; (2) – cảng biển; (3) – nuôi trồng; (4) – bãi tắm đẹp
1
Tư luận
Vùng Đồng bằng sông Hồng là vùng trọng điểm lương thực lớn thứ 2, vì:
ĐKTN:
+ Địa hình đồng bằng, tương đối bằng phẳng
+ Đất phù sa màu mỡ, hàng năm vẫn được mở rộng
+ Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm phù hợp cây lúa nước
+ Sông ngòi dày đặc (sông Hồng, sông Thái Bình) có nguồn nước tưới dồi dào
Dân cư-XH:
+Dân cư đông nhất cả nước, nguồn lao động dồi dào, chịu khó, có kinh nghiệm
+ CSVC hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất cả nước
+ Chính sách, thị trường….
3
Thực hành
A, Vẽ biểu đồ
- Dạng biểu đồ: Miền
- Yêu cầu:
+ Xử lí số liệu (%)
+Vẽ đúng dạng biểu đồ; đảm bảo: đúng khoảng cách năm, chia tỉ lệ phù hợp, có nội dung các trục, số liệu; Đầy đủ tên, chú thích biểu đồ. Biểu đồ gọn gàng, khoa học.
2,5
B, Phân tích mối quan hệ
- Hoạt động khai thác chiếm tỉ trọng lớn (…)
- Cả 2 hoạt động đều tăng trưởng, trong đó:
+tăng nhanh: nuôi trồng
+tăng chậm: khai thác
- Giải thích: + cả hai hoạt động được đầu tư, trong đó ngành khai thác dựa vào nguồn tài nguyên rất lớn
+ Tuy nhiên, Nuôi trồng tăng nhanh do những tiến bộ về khoa học kĩ thuật, mang tính chủ động hơn so với khai thác.
1,5
ĐỀ 4
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
Môn ĐỊA LÍ LỚP 9
Thời gian: 45 phút
Câu 1. (3.5 điểm)
Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta.
Câu 2. (3.0 điểm)
Đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên vùng Đồng bằng sông Hồng có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế xã hội của vùng?
Câu 3. (2.0 điểm)
Kể tên các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ? Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có vai trò như thế nào đối với sự phát triển kinh tế xã hội?
Câu 4. (1.5 điểm)
Dựa vào bảng số liệu cơ cấu sử dụng lao động theo thành phần kinh tế.
Bảng: Cơ cấu sử dụng lao động theo thành phần kinh tế (%)
Năm
Thành
phần kinh tế
1985
1990
1995
2002
Khu vực nhà nước
Các khu vực kinh tế khác
15,0
85,0
11,3
88,7
9,0
91,0
9,6
90,4
Hãy nhận xét về sự thay đổi trong cơ cấu sử dụng lao động theo các thành phần kinh tế ở nước ta và nêu ý nghĩa của sự thay đổi đó?
....................................... Hết ......................................
(Giám thị coi kiểm tra không giải thích gì thêm)
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Câu
Đáp án
Điểm
1
* Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta.
- Chuyển dịch cơ cấu theo ngành:
+ Giảm tỉ trọng của khu vực nông, lâm, ngư nghiệp.
+ Tăng tỉ trọng của khu vực công nghiệp, xây dựng.
+ Khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng xu hướng còn biến động.
- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ.
+ Hình thành các vùng chuyên canh trong nông nghiệp.
+ Các lãnh thổ tập trung công nghiệp, dịch vụ, tạo nên các vùng kinh tế phát triển năng động.
- Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế: từ nền kinh tế chủ yếu là khu vực Nhà nước và tập thể sang nền kinh tế nhiều thành phần.
0.5
0.5
0.5
0.5
0.75
0.75
2
* Đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên vùng Đồng bằng sông Hồng có những thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển kinh tế xã hội của vùng.
- Thuận lợi:
+ Đất phù sa màu mỡ, điều kiện khí hậu, thủy văn thuận lợi cho thâm canh lúa nước.
+ Thời tiết mùa đông lạnh thuận lợi cho việc trồng một số cây ưa lạnh.
+ Có một số khoáng sản có giá trị đáng kể (đá vôi, than nâu, khí tự nhiên).
+ Vùng ven biển và biển thuận lợi cho nuôi trồng, đánh bắt thủy sản, du lịch.
- Khó khăn:
+ Thiên tai (bão, lũ lụt, thời tiết thất thường).
+ Ít tài nguyên khoáng sản.
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
3
* Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ gồm các tỉnh: Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên, Hải Dương, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc.
* Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ: vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ tạo cơ hội cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động của cả hai vùng Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
0.5
0.75
0.75
4
* Nhận xét về sự thay đổi trong cơ cấu sử dụng lao động theo các thành phần kinh tế ở nước ta.
+ Tỉ lệ lao động của khu vực nhà nước giảm dần.
+ Tỉ lệ lao động của các khu vực kinh tế khác tăng dần.
* Ý nghĩa của sự thay đổi đó.
+ Phát huy ngày càng tốt hơn các thành phần kinh tế, các nguồn lực ở trong và ngoài nước.
+ Tạo điều kiện sử dụng hợp lí nguồn lao động, góp phần giải quyết việc làm.
onthicaptoc.com DE THI HK1 DIA LI 9 CO DAP AN
KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC:LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (PHÂN MÔN : ĐỊA LÍ ) KHỐI LỚP 9
kế hoạch giáo dục của giáo viên môn học: lịch sử và địa lí lớp 9 phân môn địa lí năm học 2024 – 2025
MÔN HỌC: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 9
PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 9
HÀ BÍCH LIÊN – HỒ THANH TÂM (đồng Chủ biên phần Lịch sử) – LÊ PHỤNG
a) Khung ma trận
09323999b) Bản đặc tả
32575125961395449544596139KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN
LỜI NÓI ĐẦU 4
CHƯƠNG 1. ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM5