ĐẠI HỌC AN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG PT THỰC HÀNH SƯ PHẠM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT
MÃ ĐỀ 134
Năm học 2013 – 2014
Môn:VẬT LÝ 9

I - PHẦN TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Câu 1: Một dây dẫn đồng chất có chiều dài , tiết diện đều S có điện trở là 12 Ω được gập đôi thành một dây dẫn mới có chiều dài . Điện trở của dây dẫn mới là bao nhiêu?
A. B. C. D.
Câu 2: Một đoạn mạch điện gồm hai điện trở R1 = 50Ω và R2 = 100Ω mắc nối tiếp với nhau, cường độ dòng điện qua mạch là 0,16A. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là:
A. 12V B. 36V C. 24V D. 9V.
Câu 3: Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây :
A. Vật liệu làm dây dẫn. B. Khối lượng của dây dẫn.
C. Chiều dài của dây dẫn. D. Tiết diện của dây dẫn.
Câu 4: Một đoạn mạch điện gồm hai điện trở R1 = 60Ω và R2 = 30Ω mắc song song với nhau, điện trở tương đương của của đoạn mạch là:
A. 20 Ω B. 3 Ω C. 2,5Ω D. 3,5 Ω.
Câu 5: Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu một dây dẫn. Điện trở của dây dẫn
A. phụ thuộc vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
B. càng lớn thì dòng điện qua dây dẫn càng nhỏ.
C. tỉ lệ thuận với dòng điện qua dây dẫn.
D. càng nhỏ thì dòng điện qua dây dẫn càng nhỏ.
Câu 6: Đơn vị nào không phải là đơn vị của điện năng:
A. Jun B. kWh
C. Số đếm của công tơ điện D. Niutơn
Câu 7: Một dây dẫn bằng nikêlin dài 20m, tiết diện 0,05mm2. Điện trở suất của nikêlin là 0,4.10-6W.m. Điện trở của dây dẫn là
A. 160W. B. 16W. C. 0,16W. D. 1,6W.
Câu 8: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó?
A. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế. B. Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế.
C. Giảm khi tăng hiệu điện thế. D. Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế.
Câu 9: Công thức không dùng để tính công suất điện là
A. P = B. P = R.I2 C. P = U.I D. P = U.I2
Câu 10: Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 6V thì dòng điện chạy qua bóng đèn là 400mA. Công suất của bóng đèn là bao nhiêu?
A. 240 W B. 2400 W C. 2,4W D. 24W
Câu 11: Câu phát biểu nào dưới đây về biến trở là không đúng?
A. Biến trở có thể cản trở dòng điện như điện trở.
B. Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số.
C. Biến trở dùng để thay đổi chiều dòng điện trong mạch.
D. Biến trở có thể dùng để thay đổi cường độ dòng điện.
Câu 12: Một bóng đèn có ghi 220V- 75W, khi đèn sáng bình thường thì điện năng sử dụng của đèn trong 1 giờ là:
A. 240kJ. B. 75kJ. C. 150kJ. D. 270kJ.
II- PHẦN TỰ LUẬN (4 điểm)
Câu 1 ( 2,0 điểm): Một đoạn mạch gồm 3 điện trở mắc song song: R1 = 30 W, R2 = 20 W, R3 = 12 W. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là 12V.
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
b) Tính cường độ dòng điện qua mạch chính, qua R1 và qua R2.
Câu 2 ( 2,0 điểm): Một bóng đèn có ghi: 3V- 6W.
a) Tìm cường độ dòng điện định mức và điện trở của đèn khi sáng bình thường.
b) Bóng đèn trên được mắc nối tiếp với điện trở R và mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế U =9V. Tính điện trở R và hiệu suất sử dụng điện năng của đèn khi đèn sáng bình thường.
--------------------------------------------
----------- HẾT ----------
ĐẠI HỌC AN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG PT THỰC HÀNH SƯ PHẠM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT
MÃ ĐỀ 210
Năm học 2013 – 2014
Môn:VẬT LÝ 9

I - PHẦN TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Câu 1: Một đoạn mạch điện gồm hai điện trở R1 = 50Ω và R2 = 100Ω mắc nối tiếp với nhau, cường độ dòng điện qua mạch là 0,16A. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là:
A. 12V B. 36V C. 24V D. 9V.
Câu 2: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó?
A. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế. B. Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế.
C. Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế. D. Giảm khi tăng hiệu điện thế.
Câu 3: Đơn vị nào không phải là đơn vị của điện năng:
A. Jun B. kWh
C. Số đếm của công tơ điện D. Niutơn
Câu 4: Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu một dây dẫn. Điện trở của dây dẫn
A. phụ thuộc vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
B. càng lớn thì dòng điện qua dây dẫn càng nhỏ.
C. tỉ lệ thuận với dòng điện qua dây dẫn.
D. càng nhỏ thì dòng điện qua dây dẫn càng nhỏ.
Câu 5: Câu phát biểu nào dưới đây về biến trở là không đúng?
A. Biến trở dùng để thay đổi chiều dòng điện trong mạch.
B. Biến trở có thể dùng để thay đổi cường độ dòng điện.
C. Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số.
D. Biến trở có thể dùng để thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ điện.
Câu 6: Một dây dẫn đồng chất có chiều dài , tiết diện đều S có điện trở là 12 Ω được gập đôi thành một dây dẫn mới có chiều dài . Điện trở của dây dẫn mới là bao nhiêu?
A. B. C. D.
Câu 7: Một đoạn mạch điện gồm hai điện trở R1 = 60Ω và R2 = 30Ω mắc song song với nhau, điện trở tương đương của của đoạn mạch là:
A. 3,5 Ω. B. 2,5Ω C. 3 Ω D. 20 Ω
Câu 8: Công thức không dùng để tính công suất điện là
A. P = B. P = U.I2 C. P = U.I D. P = R.I2
Câu 9: Một dây dẫn bằng nikêlin dài 20m, tiết diện 0,05mm2. Điện trở suất của nikêlin là 0,4.10-6W.m. Điện trở của dây dẫn là
A. 0,16W. B. 16W. C. 160W. D. 1,6W.
Câu 10: Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây :
A. Khối lượng của dây dẫn. B. Vật liệu làm dây dẫn.
C. Chiều dài của dây dẫn. D. Tiết diện của dây dẫn.
Câu 11: Một bóng đèn có ghi 220V- 75W, khi đèn sáng bình thường thì điện năng sử dụng của đèn trong 1 giờ là:
A. 240kJ. B. 75kJ. C. 150kJ. D. 270kJ.
Câu 12: Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 6V thì dòng điện chạy qua bóng đèn là 400mA. Công suất của bóng đèn là bao nhiêu?
A. 240 W B. 2400 W C. 2,4W D. 24W
II- PHẦN TỰ LUẬN (4 điểm)
Câu 1 ( 2,0 điểm): Một đoạn mạch gồm 3 điện trở mắc song song: R1 = 30 W, R2 = 20 W, R3 = 12 W. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là 12V.
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
b) Tính cường độ dòng điện qua mạch chính, qua R1 và qua R2.
Câu 2 ( 2,0 điểm): Một bóng đèn có ghi: 3V- 6W.
a) Tìm cường độ dòng điện định mức và điện trở của đèn khi sáng bình thường.
b) Bóng đèn trên được mắc nối tiếp với điện trở R và mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế U =9V. Tính điện trở R và hiệu suất sử dụng điện năng của đèn khi đèn sáng bình thường.
--------------------------------------------
----------- HẾT ----------
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA MỘT TIẾT LẦN 1
MÔN: VẬT LÝ – Lớp 9
NĂM HỌC: 2013 – 2014
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (12 câu, 6,0 điểm; mỗi câu đúng 0,5 điểm)
ĐỀ 134
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
B
C
B
A
B
D
A
A
D
C
C
D
ĐỀ 210
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
C
A
D
B
A
B
D
B
C
A
D
C
PHẦN II: TỰ LUẬN (4,0 điểm)
Câu
Tóm tắt cách giải
Điểm
Câu 1 ( 2,0 điểm)
a)
Điện trở tương đương
1,0
b)
Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch: U = U1=U2= U3 = 12V
Cường độ dòng điện qua mạch chính
Cường độ dòng điện qua R1 và R2


0,5
0,25
0,25
Câu 2 ( 2,0 điểm)
a)
Cường độ dòng điện định mức của đèn:
Điện trở của đèn :
Hoặc
0,5
0,5
b)
Đèn sáng thường
I= Idm = 2A ; Ud = Udm = 3V
Hiệu điện thế ở hai đầu điện trở
UR = U - Ud= 6V
Điện trở R

Hiệu suất sử dụng điện năng của đèn
0,25
0,25
0,25
0,25
* Chú ý: - Nếu thiếu hoặc sai lời giải thì trừ 0,25 đ cho mỗi câu ( mỗi bài toán; trừ tối đa 0,5đ phần tự luận).
- Nếu thiếu hoặc sai đơn vị thì trừ 0,25 đ một lần cho mỗi câu.
- Nếu giải theo cách khác đúng vẫn cho đủ điểm.

onthicaptoc.com de thi giua ki 2 vat ly 9 de 4

Xem thêm
1.1 Phương trình bậc nhất hai ẩn
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
BÀI TOÁN THỰC TẾ TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
BÀI 2: SỰ ĐIỆN LI, THUYẾT BRONSTED-LOWRY VỀ ACID-BASE
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ÔN TẬP CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT GIAO THOA SÓNG CƠ
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.