onthicaptoc.com
MA TRẬN KIỂM TRA 1 TIẾT SINH 9
Chủ đề
(nội dung, chương…)
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng ở cấp độ thấp
Vận dụng ở cấp độ cao
Ứng dụng di truyền học
Thế nào là hiện tượng thoái hóa và ưu thế lai
Giải thích nguyên nhân của hiện tương ưu thế lai và thoái hóa
Bài tập
Tỉ lệ: 25%
Điểm: 2.5
Số câu: 1
20%
0,5 điểm
1 ý
40%
1.0 điểm
1 ý
40%
1.0 điểm
1 câu
1. Sinh vật và môi trường
Môi trường là gì? Giới hạn sinh thái
Mối quan hệ cùng loài và khác loài
Tỉ lệ: 30%
Điểm: 3.0
Số câu: 2
50%
1.5 điểm
1câu
50%
1.5 điểm
1câu
2. Hệ sinh thái
Khái niệm về quần thể (hoặc quần xã)
So sánh quần thể và quần xã?
Bài tập về chuổi thức ăn và lưới thức ăn
Tỉ lệ: 45%
Điểm: 4.5
Số câu: 2
22.7
1đ
0.5 câu
33.3%
1.5đ
0.5 câu
44%
2đ
1 câu
Tổng:
Tỉ lệ: 100%
Điểm: 4.5
Số câu: 5
30%
3đ
1 câu
40%
4đ
2 câu
20%
2đ
1 câu
10%
1đ
1 câu
ĐỀ I
Câu 1: ( 2,5 đ) a. Ưu thế lai là gì? Giải thích vì sao ưu thế lai biểu hiện rỏ nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ?
b. Ở một loài thực vật thế hệ đầu có kiểu gen Aa nếu tự thụ phấn 4 đời thì tỉ lệ kiểu gen dị hợp trong quần thể là bao nhiêu?
Câu 2: (1.5 đ) Thế nào là giới hạn sinh thái? Cho ví dụ.
Câu 3: (1.5 đ) Trình bày các mối quan hệ đối địch khác loài? Cho ví dụ?
Câu 4: (2.5 đ) Quần thể là gì? Cho ví dụ về quần thể sinh vật? So sánh quần thể và quần xã?
Câu 5: (2.0 đ) Cho các loài sinh vật sau: Cây xanh, chim sâu, chim đại bàng, thỏ, chuột, rắn, hổ, sói, nai, sâu, VSV. Hãy lập 4 chuổi thức ăn có từ 4 mắt xích trở lên và một lưới thức ăn?
ĐỀ II
Câu 1: (2.5 đ) a. Hiện tượng thoái hoá là gì ? Giải thích nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá ở cây giao phấn ?
b. Ở một loài thực vật thế hệ đầu có kiểu gen Aa nếu tự thụ phấn 3 đời thì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn trong quần thể là bao nhiêu?
Câu 2: (1.5 đ) Môi trường sống của sinh vật là gì? Có mấy loại môi trường sống của sinh vật, mỗi môi trường lấy một ví dụ về sinh vật sống trong môi trường đó?
Câu 3: (1.5 đ) Các sinh vật cùng loài sống với nhau có những mối quan hệ nào? Cho ví dụ?
Câu 4: (2.5 đ) Quần xã là gì? Cho ví dụ về quần xã sinh vật? So sánh quần thể và quần xã?
Câu 5: (2.0 đ) Cho các loài sinh vật sau: Cây xanh, chim sâu, chim đại bàng, thỏ, chuột, rắn, hổ, sói, nai, sâu, VSV. Hãy lập 4 chuổi thức ăn có từ 4 mắt xích trở lên và một lưới thức ăn?
ĐÁP ÁN
Đề I.
Câu 1: ( 2.5 đ)
a - ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn , sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn , các tính trạng cao hơn năng suất trung bình giữa 2 bố mẹ hoặc vượt trội cả 2 bố mẹ (0.5 đ)
– F1 kiểu gen ở dạng dị hợp chỉ có gen trội biểu hiện tính trạng nên có lợi, qua nhiều thế hệ sau tỉ lệ dị hợp giảm, tỉ lệ đồng hợp tăng các gen lặn biểu hiện tính trạng (thường có hại), ưu thế lai giảm dần…( 1đ)
b.Qua 4 thế hệ tự thụ phấn tỉ lệ dị hợp là: 1/16 =
Câu 2. 1.5 đ
- Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật trước một nhân tố sinh thái nhất định. Nằm ngoài giới hạn này sinh vật yếu dần và chết. 0.5đ
- Ví dụ: Cá rô phi Việt Nam sống trong khoảng nhiệt độ 5 - 420C. Dưới 5 hoặc trên 42oC cá sẽ chết. 1đ
Câu 3: (1.5 điểm). Học sinh trình bày mỗi mối quan hệ và cho được ví dụ đạt 0.5 đ
+ Quan hệ đối địch:
- Cạnh tranh: Tranh giành nhau về thức ăn, nơi ở và các điều kiện sống khác của môi trường. Các loại kìm hãm sự phát triển của nhau:
- Kí sinh, nữa kí sinh: Sinh vật sống nhờ trên cơ thể của sinh vật khác, lấy các chất dinh dưỡng, máu...từ sinh vật đó:
- Sinh vật ăn sinh vật khác: Gồm các trường hợp: Động vật ăn thịt con mồi, động vật ăn thực vật, thực vật bắt sâu bọ...:
Câu 4: (2,5 đ)
Là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định. Những cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản tạo ra thành những thế hệ mới. 0.5đ Ví dụ:................. 0.5đ
* So sánh quần xã và quần thể:
Quần thể
Quần xã
- Là tập hợp các cá thể cùng loài
- Là tập hợp các quần thể khác loài
0.5
- Đặc trưng của quần thể: tỷ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, mật độ cá thể.
- Đặc trưng của quần xã là số lượng và thành phần các loài sinh vật.
0.5
- Quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh, sinh sản
- Quan hệ hỗ trợ và đối địch
0.5
Câu 5: - Vẽ được 4 chuổi thức ăn. (đạt 1đ)
- Vẽ được chuổi thức ăn. (đạt 1đ)
Đề II
Câu 1: (2.5đ)
a. Hiện tượng thoái hoá :
+ Là hiện tượng mà các thế hệ kế tiếp sinh ra có sức sống kém dần, năng suất và chất lượng giảm , biểu hiện ở các dấu hiệu như phát triển chậm , khả năng chống chịu kém, dị tật , chết non….(0.5đ)
* Nguyên nhân và cơ chế của hiện tượng thoái hoá ở cây giao phấn :
- Ở gen dị hợp , các gen lặn thường là gen xấu , không có điều kiện để biểu hiện kiểu hình do bị gen trội lấn át . Khi tự thụ phấn bắt buộc hoặc giao phối gần tỉ lệ dị hợp giảm , đồng hợp tăng, các gen lặn gặp nhau nên biểu hiện ra trính trạng gây hại.(1đ)
b. Sau 3 đời tự thụ phần thì tỉ lệ đồng hợp lặn là : (1- 1/8)/2=
Câu 2: ( 1.5 đ).
* Môi trường sống của sinh vật:
- Môi trường là nơi sống của sinh vật, chứa những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, sự sinh trưởng và sự phát triển của sinh vật. 0.5
- Có bốn loại môi trường chủ yếu:
+. Môi trường đất: chuột chù, giun đất, vi sinh vật,…0.25
+. Môi trường nước: cá, tôm, cua, thủy sinh,… 0.25
+. Môi trường cạn: chó, mèo, thực vật, rừng,… 0.25
+. Môi trường sinh vật: bọ chét, chí, lãi,… 0.25
Câu 3: (1.5 đ).
Các sinh vật cùng loài có mối quan hệ canh tranh và hổ trợ
* Hổ trợ : Khi gặp điều kiện thuận lợi thức ăn dồi dào, nơi ở rộng rải các sinh vật cùng loài hổ trợ nhau: 0.5đ Ví dụ…… 0.25đ
* Canh tranh: Khi gặp điều kiện bất lợi nơi ở chật chội, thức ăn ít, con đực nhiều hơn con cái các sinh vật cùng loài cạnh tranh nhau: 0.5đ
* Ví dụ……0.25 đ
.
Câu 4: (2,5 đ)
Là tập hợp nhiều quần thể khác loài cùng sinh sống trong một khoan không gian thời gian nhất định, các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau. 0.5đ Ví dụ:................. 0.5đ
* So sánh quần xã và quần thể:
Quần thể
Quần xã
- Là tập hợp các cá thể cùng loài
- Là tập hợp các quần thể khác loài
0.5
- Đặc trưng của quần thể: tỷ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, mật độ cá thể.
- Đặc trưng của quần xã là số lượng và thành phần các loài sinh vật.
0.5
- Quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh, sinh sản
- Quan hệ hỗ trợ và đối địch
0.5
Câu 5: - Vẽ được 4 chuổi thức ăn. (đạt 1đ)
- Vẽ được chuổi thức ăn. (đạt 1đ)
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com de thi giua ki 2 sinh 9 de 2
MÔN: SINH HỌC 9
I.TRẮC NGHIỆM:
Câu 1. Phép lai phân tích được sử dụng nhằm xác định
kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội.B. kiểu gen của cá thể mang tính trạng lặn.
1. Bảng dưới đây là kết quả một số thí nghiệm của Menđen trên cây đậu Hà Lan:
Biết các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau, mỗi tính trạng do một cặp gen quy định.
Câu 1: Các chất nào sau đây trong thức ăn được biến đổi về mặt hóa học qua quá trình tiêu hóa?
Vitamin 3. Gluxit 4. Protein
Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt xanh; gen B quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với gen b quy định hạt nhăn. Hai cặp gen này nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau.
a. Cho lai 2 cây đậu Hà Lan (P) thu được F1 có 75% hạt vàng, trơn: 25% hạt xanh, trơn. Biện luận để xác định kiểu gen, kiểu hình của (P).
Đề số 1
A. MA TRẬN (BẢNG 2 CHIỀU)
44062651739900019729451739900017145173990005932805173990001714517399000120205517462500 ĐiểmLời phê của giáo viên
1714517526000