SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I (2021 – 2022)
TRƯỜNG THPT HỒ NGHINH MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 10
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Mã đề: 801
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7.0 điểm)
Câu 1.  Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của Lượng làm thay đổi chất của sự vật và hiện tượng được gọi là
A. bước nhảy B. lượng C. điểm nút. D. độ
Câu 2.  Sự phát triển của loài người là đối tượng nghiên cứu của
A. môn Lịch sử. B. môn Sinh học. C. môn Hóa học. D. môn Chính trị học.
Câu 3. Mặt đối lập của mâu thuẫn là những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm mà trong quá trình vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng, chúng phát triển theo những chiều hướng
A. ngược chiều nhau B. trái ngược nhau C. khác nhau D. xung đột nhau
Câu 4.  Điều kiện để hình thành một mâu thuẫn theo quan điểm Triết học là
A. có những mặt đối lập xung đột với nhau B. có hai mặt đối lập ràng buộc, tác động lẫn nhau
C. có hai mặt đối lập liên hệ chặt chẽ với nhau D. có nhiều mặt đối lập trong một sự vật.
Câu 5.  Theo nghĩa chung nhất(thông thường), phương pháp là
A. cách thức đạt được ước mơ. B. cách thức làm việc tốt.
C. cách thức đạt được mục đích. D. cách thức đạt được chỉ tiêu.
Câu 6.  Theo quan điểm Triết học, mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng
A. sự đấu tranh giữa các mặt đối lập B. sự điều hòa giữa các mặt đối lập
C. sự chuyển hóa giữa các mặt đối lập D. sự phủ định giữa các mặt đối lập
Câu 7.  Việt Nam là một quốc gia ở Đông Nam Á với số dân hơn 96 triệu người (năm 2020), lãnh thổ tiếp giáp với 3 nước Lào, Cam-pu-chia, Trung Quốc và tiếp giáp biển Đông. Chỉ ra mặt lượng trong những thông tin trên.
A. Ở Đông Nam Á. B. hơn 96 triệu. C. Cam – pu – chia D. Việt Nam
Câu 8.  Giữa vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào là nội dung của A. vấn đề cơ bản của Triết học. B. mặt thứ hai vấn đề cơ bản của Triết học.
C. khái niệm vấn đề cơ bản của Triết học. D. mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của Triết học.
Câu 9.  Toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống gọi là A. cách sống của con người. B. quan niệm sống của con người.
C. lối sống của con người. D. thế giới quan.
Câu 10. Trong Triết học, Độ của sự vật và hiện tượng là giới hạn mà trong đó
A. chưa có sự biến đổi nào xảy ra
B. sự biến đổi về lượng làm thay đổi về chất của sự vật
C. sự biến đổi của chất diễn ra nhanh chóng
D. sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất.
Câu 11.  Hình thức vận động nào dưới đây là cao nhất và phức tạp nhất?
A. Vận động hóa học B. Vận động cơ học. C. Vận động vật lí D. Vận động xã hội
Câu 12.  Những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật và hiện tượng đó, phân biệt nó với các sự vật và hiện tượng khác là khái niệm
A. Hợp chất B. Chất C. Độ D. Lượng
Câu 13. Khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng là
A. cái mới ra đời giống như cái cũ B. cái mới ra đời tiến bộ, hoàn thiện hơn cái cũ
C. cái mới ra đời thay thế cái cũ D. cái mới ra đời lạc hậu hơn cái cũ
Câu 14.  Cần làm gì để giải quyết mâu thuẫn trong cuộc sống theo quan điểm Triết học?
A. Tránh tư tưởng “đốt cháy giai đoạn” B. Điều hòa mâu thuẫn.
C. Tiến hành phê bình và tự phê bình. D. Thực hiện chủ trương “dĩ hòa vi quý”.
Câu 15. Sự biến đổi nào dưới đây được coi là sự phát triển?
A. Sự biến đổi của sinh vật từ đơn bào đến đa bào.
B. Sự thoái hóa của một loài động vật theo thời gian.
C. Nước đun nóng bốc thành hơi nước. D. Cây khô héo mục nát.
Câu 16.  Nội dung nào dưới đây thể hiện hình thức vận động cơ học?
A. Sự di chuyển các vật thể trong không gian. B. Quá trình bốc hơi của nước.
C. Sự biến đổi của nền kinh tế. D. Sự tiến bộ của những học sinh cá biệt.
Câu 17.  Để sự vật hiện tượng có thể tồn tại được thì cần phải có điều kiện nào dưới đây?
A. Sự thay thế nhau. B. Luôn luôn thay đổi
C. Luôn luôn vận động. D. Sự bao hàm nhau
Câu 18.  Vận động là mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật, hiện tượng trong
A. giới tự nhiên và đời sống xã hội B. thế giới khách quan và xã hội.
C. đời sống xã hội và tư duy. D. giới tự nhiên và tư duy.
Câu 19.  Để tạo ra sự biến đổi về chất trong học tập và rèn luyện, em chọn phương án nào dưới đây?
A. Sử dụng “phao” trong thi học kì B. Chép bài của những bạn học giỏi trong giờ kiểm tra
C. Cái dễ không cần học vì có thể tự hiểu được.
D. Kiên trì học tập từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp
Câu 20.  Nội dung dưới đây không thuộc kiến thức Triết học?
A. Thế giới tồn tại khách quan. B. Giới tự nhiên là cái sẵn có.
C. Kim loại có tính dẫn điện. D. Mọi sự vật hiện tượng luôn luôn vận động.
Câu 21. Theo quan niệm của Triết học Mác-Lênin, mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó có
A. ba mặt đối lập B. hai mặt đối lập C. bốn mặt đối lập D. nhiều mặt đối lập.
B. PHẦN TỰ LUẬN( 3.0 điểm)
Câu 1(1.0 điểm): Hãy sắp xếp các từ, cụm từ sau đây theo cặp mâu thuẫn: “Hòa bình, bên phải, di truyền, lạc hậu, ngày, biến dị, tiến bộ, bên trái, chiến tranh, đêm”
Câu 2(2,0 điểm): Trong lớp 10, có hai bạn A và B có tính cách trái ngược nhau. Hai bạn này thường nảy sinh rất nhiều mâu thuẫn, nhiều lúc dẫn đến cãi cọ, to tiếng, thậm chí đánh nhau.
a) Theo em mâu thuẫn trên của hai bạn A và B có phải là mâu thuẫn Triết học không? Vì sao?
b) Theo quan niệm Triết học Mác- Lê nin, mâu thuẫn được hiểu như thế nào?
-----------------------------------Hết -----------------------------

onthicaptoc.com Đề thi giữa học kì 1 môn Giáo Dục Công Dân lớp 10 Trường THPT Hồ Nghinh năm 2021 2022

Xem thêm
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 CHUYÊN NĂM HỌC 2023 – 2024, TIỀN GIANG
Câu 1.
1) Tính giá trị của biểu thức tại
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO .........
KÌ THI HỌC KÌ I
TRƯỜNG THPT .............
SỞ GD&ĐT ................. KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN ĐỊA LÍ - LỚP 10
ĐỀ CHÍNH THỨC
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH / THÀNH PHỐ ………….
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN HUỆ
ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 LẦN 1
NĂM HỌC 2017 - 2018
SỞ GD & ĐT ...........
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
TRƯỜNG THPT ..............
ĐỀ THI HỌC KÌ 2 TIẾNG ANH LỚP 10
NĂM 2019 - 2020 CÓ ĐÁP ÁN
ĐỀ 1