onthicaptoc.com
ĐỀ 2
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 2 LỚP 10
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Môn: HÓA HỌC
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Trường hợp nào sau đây là quá trình chuyển hóa từ hóa năng thành nhiệt năng?
        A.  Than được đốt để đun sôi nước.
        B.  Nước đá bốc hơi trong phòng kín.
        C.  Hòa tan đường saccharose với nước cất.
        D.  Sử dụng pin mặt trời trong đời sống.
Câu 2. Số oxi hóa của Mn trong KMnO4 là
        A.  +4.        B.  -3.        C.  +7.        D.  +3.
Câu 3. Phản ứng nào dưới đây là phản ứng tỏa nhiệt?
        A.  Quá trình nung đá vôi.
        B.  Phản ứng phân hủy postassium chlorate (KClO3).
        C.  Phản ứng của hydrochloric acid với sodium hydroxide.
        D.  Phản ứng nhiệt phân ammonium chloride (NH4Cl)
Câu 4. Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:
        2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l) 
Phản ứng trên là phản ứng
A. thu nhiệt.
B. không có sự thay đổi năng lượng.
C. tỏa nhiệt.
D. có sự hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh.
Câu 5. Trong phản ứng tỏa nhiệt, biến thiên enthalpy chuẩn luôn nhận giá trị
        A.  bằng 0.        B.  âm.
        C.  có thể âm có thể dương.        D.  dương.
Câu 6.  Trong phản ứng thu nhiệt, sự so sánh nào sau đây đúng về và
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 7. Trong phản ứng: 2Fe3O4 + 10H2SO4 đặc3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O thì H2SO4 đóng vai trò là
        A. chất oxi hóa.        B.  chất khử.
        C. chất oxi hoá và môi trường.        D.  chất khử và môi trường.
Câu 8. Loại phản ứng nào sau đây cần phải cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng?
A. Phản ứng tạo gỉ kim loại.        
B. Phản ứng trung hòa giữa dung dịch acid mạnh với dung dịch base mạnh
C. Phản ứng nhiệt phân.                
D. Phản ứng đốt cháy.
Câu 9. Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) của một chất có kí hiệu là
        A.  .        B.  .        C.  .        D.  .
Câu 10. Trong không khí ẩm, Fe(OH)2 màu trắng xanh chuyển dần thành Fe(OH)3 màu nâu đỏ theo phương trình: 4Fe(OH)2 + O2 +2 H2O → 4Fe(OH)3. Chất nhường electron trong phản ứng trên là
        A.  Fe(OH)3        B.  O2.        C.  H2O        D.  Fe(OH)2
Câu 11. Khi hòa tan ammonium nitrate vào nước, nhiệt độ của nước giảm. Phát biểu nào dưới đây giải thích đúng cho quá trình được miêu tả ở trên?
        A.  Ammonium nitrate phản ứng với nước và quá trình này là phản ứng tỏa nhiệt.
        B.  Ammonium nitrate phản ứng với nước và quá trình này là phản ứng thu nhiệt.
        C.  Ammonium nitrate tan trong nước và quá trình này là phản ứng tỏa nhiệt.
        D.  Ammonium nitrate tan được trong nước và quá trình này là phản ứng thu nhiệt.
Câu 12. Phản ứng thu nhiệt là gì?
        A.  Là một loại phản ứng hóa học trong đó xảy ra sự hấp thụ năng lượng thường là nhiệt năng từ môi trường bên ngoài vào bên trong quá trình phản ứng.
        B.  Là năng lượng cần thiết để phá vỡ liên kết đó tạo thành nguyên tử ở thể khí.
        C.  Là một loại phản ứng hóa học trong đó xảy ra sự truyền năng lượng, chủ yếu dưới dạng giải phóng nhiệt hoặc ánh sáng ra môi trường bên ngoài.
        D.  Là tổng năng lượng liên kết trong phân tử của chất đầu và sản phẩm phản ứng.
Câu 13. Phản ứng (quá trình) nào sau đây thu nhiệt?
        A.  Hoà tan KBr vào nước làm cho nước trở nên lạnh đi.
        B.  Nước hoá rắn.
        C.  Phản ứng cháy của acetylene.
        D.  Khi CH4 đốt ở trong lò.
Câu 14. Phương trình nhiệt hoá học giữa nitrogen và oxygen như sau:
N2(g) + O2(g) →2NO(g)     
Kết luận nào sau đây đúng?
        A.  Phản ứng hoá học xảy ra có sự hấp thụ nhiệt từ môi trường.
        B.  Nitrogen và oxygen phản ứng mạnh hơn khi ở nhiệt độ thấp.
        C.  Phản ứng tỏa nhiệt.
        D.  Phản ứng xảy ra thuận lợi ở điều kiện thường.
Câu 15. Biến thiên enthalpy của một phản ứng được ghi ở sơ đồ sau:
Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Phản ứng tỏa nhiệt.
B. Năng lượng chất tham gia phản ứng nhỏ hơn năng lượng sản phẩm.
C. Biến thiên enthalpy của phản ứng là a kJ/mol.
D. Phản ứng thu nhiệt.
Câu 16. Trong phản ứng MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O, vai trò của HCl là
A. chất oxi hóa.                    B. chất khử.
C. tạo môi trường.                    D. chất khử và môi trường.
Câu 17. Cho quá trình N+5 + 3e → N+2, đây là quá trình
A. khử.          B. oxi hóa.            C. tự oxi hóa – khử.               D. nhận proton.
Câu 18. Cho nước Cl2 vào dung dịch NaBr xảy ra phản ứng hoá học:
        Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
Trong phản ứng hoá học trên, xảy ra quá trình oxi hoá chất nào?
A. NaCl.         B. Br2.            C. Cl2.               D. NaBr.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1.  Cho biết phản ứng tạo thành 2 mol HCl(g) ở điều kiện chuẩn sau đây tỏa ra 184,6 kJ:
        H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g)                                 (*)
a. Nhiệt tạo thành chuẩn của HCl là –184,6 kJ/mol.
b. Biến thiên enthalpy chuẩn phản ứng (*) là –184,6 kJ.
c. Phản ứng (*) diễn ra thuận lợi.
d. Về mặt năng lượng HCl(g) bền hơn so với các đơn chất bền tạo nên nó.
Câu 2. Phản ứng hóa học khi xảy ra kèm theo sự giải phóng hoặc hấp thu năng lượng, năng lượng này gọi là năng lượng hóa học. 
a. Nến (parafin) cháy trong không khí là phản ứng tỏa nhiệt.
b. Phản ứng thủy phân collagen thành gelatin diễn ra khi hầm xương động vật là phản ứng thu nhiệt. 
c. Hầu hết các phản ứng thu nhiệt chỉ cần khơi mào thì phản ứng có thể tiếp tục xảy ra. 
d. Tất cả các phản ứng tỏa nhiệt có thể tự xảy ra mà không cần khơi mào.
Câu 3. Xăng (octane - C8H18) là một loại nhiên liệu được sử dụng cho nhiều loại phương giao thông như xe máy, xe ôtô, tàu hỏa,… Khi xăng cháy, nếu oxygen dư thì sự cháy hoàn toàn  và cho sản phẩm là CO2 và H2O, nếu thiếu oxygen thì sự cháy xảy ra không hoàn toàn và một phần carbon chuyển thành CO, còn khi rất thiếu oxygen thì chỉ tạo ra nước và để lại muội là carbon.
a. Phản ứng cháy của xăng là phản ứng tỏa nhiệt.
b. Phản ứng cháy của xăng (octane - C8H18) trong điều kiện dư oxygen sẽ tiết kiệm năng lượng hơn điều kiện thiếu oxygen.
c. Trong điều kiện cháy dư oxygen thì mỗi phân tử C8H18 nhường 34 electron.
d. CO loại khí độc và gây ô nhiễm môi trường.
Câu 4. Hàm lượng iron (II) sulfate được xác định qua phản ứng oxi hóa – khử với potassium permanganate: 
a. Vai trò của H2SO4 trong phản ứng vừa là chất oxi hóa, vừa là chất tạo môi trường acid. 
b. Nguyên tố Fe trong FeSO4 đóng vai trò là chất bị khử. 
c. Nếu hệ số của FeSO4 là 10 thì hệ số của H2SO4 là 18.
d. Thể tích KMnO4 0,02M để phản ứng vừa đủ 20 mL dd FeSO4 0,1M là 20 mL.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1.  Có bao nhiêu phản ứng hóa học tỏa nhiệt trong số các phản ứng sau?
ZnSO4(s) → ZnO(s) + SO3(g)                  (1)
3H2(g) + N2(g) → 2NH3(g)                    (2)
2H2S(g) + SO2(g)→ 2H2O(g) + 3S(s)       (3)
H2O(g) →H2 + 1/2O2(g)       (4)
Câu 2.  Có bao nhiêu chất vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa trong số các chất sau: Mg, FeO, S, SO2, HCl, H2SO4.
Câu 3. Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên. Xét phản ứng đốt cháy methane:
CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)      
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2(g) và H2O(l) tương ứng là –393,5 và –285,8 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của khí methane là bao nhiêu. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Câu 4.  Tiêu chuẩn quốc gia GB 14880 – 1994 quy định hàm lượng iodine có trong muối iodine là từ 20 – 60 mg/kg. Để kiểm tra hàm lượng potassium iodide trong muối ăn có đạt tiêu chuẩn hay không có thể sử dụng phản ứng sau:  KIO3 + KI + H2SO4 → K2SO4 + I2 + H2O.
Nếu cần tạo ra 0,3 mol iodine thì khối lượng muối KIO3 cần dùng là bao nhiêu gam? (Cho biết NTK: K=39, I=127, O=16) (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Câu 5.  Cho giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:
Liên kết
C – H
C – C
C = C
Eb (kJ/mol)
418
346
612
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng C3H8(g) → CH4(g) + C2H4(g) là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Câu 6. Có bao nhiêu phản ứng mà trong đó HCl đóng vai trò là chất khử trong số các phản ứng sau?
(a) 4HCl + PbO2 → PbCl2 + Cl2 + 2H2O.
(b) HCl + NH4HCO3 → NH4Cl + CO2 + H2O.
(c) 2HCl + 2HNO3 → 2NO2 + Cl2 + 2H2O.
(d) 2HCl + Zn → ZnCl2 + H2.
ĐÁP ÁN
PHẦN I (4,5 đ). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 đ
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
ĐA
A
C
C
C
B
B
C
C
B
D
D
A
A
A
A
D
A
D
PHẦN II (4 đ). Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
-Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm
-Thí sinh lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm
-Thí sinh lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm
-Thí sinh lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm
-Thí sinh lựa chọn chính xác 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án
(Đ/S)
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án
(Đ/S)
1
a
S
3
a
Đ
b
Đ
b
Đ
c
Đ
c
S
d
Đ
d
Đ
2
a
Đ
4
a
S
b
Đ
b
S
c
S
c
S
d
S
d
Đ
PHẦN III (1,5 đ): Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Mỗi câu đúng 1,5 điểm
Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
ĐA
2
4
-74,8
24,1
80
2
onthicaptoc.com

onthicaptoc.com De thi giua HK2 Hoa 10 cau truc moi De 2 hay

Xem thêm
I. TRẮC NGHIỆM (5 ĐIỂM).
Câu 1:Các đồng vị của nhau có cùng
A. số khối.B. số proton.C. số neutron.D. khối lượng.
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: HÓA HỌC 10
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Sự biến đổi nào sau đây không phải là một hiện tượng hóa học?
A. Hơi nến cháy trong không khí, tạo thành khí cacbonic và hơi nước.
-990601968500
Cho biết:
Hằng số Faraday F= 96485 C/mol; T(K) = t 0C + 273; Số Avogađro NA = 6,023.1023 mol-1;
Cho biết:
Hằng số Plank h = 6,625.10−34 J.s; T(K) = toC + 273; Khối lượng electron me = 9,1094.10−31 kg;
Số Avogadro NA = 6,023.1023 ; ;1 eV = 1,6022.10–19 J;
Cho biết: Hằng số Faraday F= 96485 C.; Số Avogađro NA = 6,023.1023 ; T(K) = toC + 273; ; 1 bar = 1,0.105 Pa; 1atm = 1,01325.105Pa , , ΔH và ΔS không phụ thuộc vào nhiệt độ.
Nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; F = 19; Mg = 24; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Br = 80; Ag = 108.
Câu 1. (4,0 điểm)
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 – HÓA 10
NĂM HỌC 2023 – 2024
I. TRẮC NGHIỆM: 7 ĐIỂM