onthicaptoc.com
Trường THCS ..............
GV:
Đề kiểm tra giữa học kì I năm học: 2020 - 2021.
Môn: Sinh học 9. Thời gian: 45 Phút
I. Thiết kế ma trận 2 chiều.
Chương
Các mức độ nhận thức
Tổng
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
TN
TL
TN
TL
TN
TL
Chương I: Các thí nghiệm của Men đen
Biết xác định các loại giao tử thuộc F1 khi lai một cặp tính trạng. Phân biệt được thể đồng hợp tử và thể dị hợp tử.
Nắm được bản chất của phép lai phân tích.
Nhận biết được kết quả F1 & F2 của phép lai một cặp tính trạng. Biết giải bài tập về lai một cặp tính trạng trong di truyền lai một cặp tính trạng.
Số câu Số điểm Tỉ lệ %
2 Câu 1.0 10
1 Câu 0.5 5
2 Câu 1.0 10
1 Câu 4.0 40
6 Câu 6.5 65
Chương II: Nhiễm sắc thể
Biết cách xác định cơ chế xác định giới tính ở người
Số câu Số điểm Tỉ lệ %
1 Câu 2.0 20
1 Câu 2.0 20
Chương III: AND và gen
Nắm được nguyên tắc nhân đôi của ADN
Biết cách xác định các loại nuclêôtit trong 1 đoạn phân tử ADN
Số câu Số điểm Tỉ lệ %
1 Câu 0.5 5
1 Câu 1.0 10
2 Câu 1.5 15
Tổng: Số câu Số điểm Tỉ lệ %
2 Câu 1.0 10
2 Câu 1.0 10
1 Câu 2.0 20
2 Câu 1.0 10
2 Câu 5.0 50
9 Câu 10 100
II. Nội dung đề theo ma trận.
Phần I: Trắc nghiệm. (3 điểm).
Câu 1. Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài. P: Chó lông ngắn x lông dài thu được F1. Những trường hợp nào sau đây là kết quả của F1.
a. 1 L.ngắn: 1 L. dài.
b. Toàn lông ngắn.
c. Toàn lông dài.
d. 3 L. ngắn: 1 L. dài.
Câu 2. Cho sơ đồ lai sau: AABB x aabb F1AaBb. kết quả sai ở giao tử F1 là.
a. Ab.
b aB.
c. Aa
d. AB.
Câu 3. Thế nào là phép lai phân tích.
a. Là phép lai giữa các cá thể mang kiểu gen dị hợp.
b. Là phép lai giữa các cá thể mang kiểu hình trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang kiểu hình lặn.
c. Là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội dị hợp với cá thể mang tính trạng lặn.
d. Cả a, b & c.
Câu 4. Khi lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản thì.
a. Sự phân li của các cặp tính trạng độc lập với nhau.
b. F1 phân li kiểu hình theo tỷ lệ 3 trội : 1 lặn.
c. F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó.
d. Cả a, b & c.
Câu 5. ADN nguyên phân dựa trên nguyên tắc.
a. Nguyên tắc bổ xung.
b. Nguyên tắc bán bảo toàn.
c. Nguyên tẵc khuôn mẫu.
d. Cả a, b & c.
Câu 6. Một cơ thể mang hai gen không giống nhau được gọi là.
a. Thể dị hợp.
b. Thể đồng hợp.
c. Cơ thể lai.
d. Thể đồng tính.
Phần II: Tự luận. (7 điểm).
Câu 7 (4 điểm) Ở cá kiếm tính trạng mắt đen là trội hoàn toàn so với tính trạng mắt đỏ. Cho cá kiếm mắt đen thuần chủng lai với cá kiếm mắt đỏ thu được F1 toàn cá kiếm mắt đen. Cho F1tự giao phối thu được F2.
a. Xác định kiểu gen của P.
b. Viết sơ đồ lai từ P đến F2.
c. Để biết cá kiếm mắt đen thuần chủng hay không ta làm thế nào.
Câu 8: (1 điểm) Một phân tử ADN có 300 Nu loại A, 200 Nu loại G. Hãy tìm số lượng các Nu.
Câu 9 (2 điểm) Trình bày cơ chế NST xác định giới tính ở người ? Tại sao tỉ lệ con trai & con gái sinh ra là xấp xỉ 1:1 ?.
III. Đáp án và biểu điểm.
Phần I: Trắc nghiệm: Đúng mỗi ý 0.5 điểm.
1 - b
2 - c
3 - b
4 - c
5 - d
6 - a
Phần I: Tự luận.
Câu 7
a. Xác định kiểu gen của P. (đúng mỗi ý 0.5 điểm)
Gọi gen A quy định tính trạng mắt đen Cá kiếm mắt đen thuần chủng có kiểu gen là AA.
Gọi gen a quy định tính trạng mắt đỏ Cá kiếm mắt đỏ thuần chủng có kiểu gen là aa.
b. Viết sơ đồ lai từ P đến F2. Theo bài ra ta có sơ đồ lai: (viết đúng 3.0 điểm)
Ptc: Cá kiếm mắt đen x Cá kiếm mắt đỏ.
AA aa
GP: A a

F1 Aa 100% Mắt đen.
F1 x F1
Aa x Aa.

G F1 : A, a A, a.
+
A
A
A
AA (Mắt đen)
Aa (Mắt đen)
A
Aa (Mắt đen)
aa (Mắt đỏ)
Vậy kết quả ở F2: Kiểu gen: 1AA: 2Aa: 1aa.
Kiểu hình: 3 Cá kiếm mắt đen: 1 Cá kiếm mắt đỏ.
c. Để biết cá kiếm mắt đen thuần chủng hay không ta dùng phép lai phân tích. (0.5 điểm)
Câu 8: (Đúng mỗi ý 0.5 điểm).
Theo nguyên tắc bủ xung ta có A = T & G = X.
Vậy theo bài ra ta có A = T = 300 Nu. G = X = 200 Nu
Câu 9: Cơ chế NST xác định giới tính ở người: (1 điểm)
P: 44A + XX x 44AA + XY.
G: 22A + X 22A + X; 22A + Y.
F1: 44A + XX 44AA + XY.
Tỉ lệ con trai & con gái sinh ra là xấp xỉ 1:1 (1 điểm)
Khi giảm phân hình thành giao tử, con trai cho 2 loại giao tử (2 tinh trùng)
22A + X; 22A + Y mỗi loại chiếm 50%, con gái cho 1 loại giao tử (trứng).
Khi thụ tinh có sợ tổ hợp giữa 2 tinh trùng & trứng hình thành 2 tổ hợp giao tử
44A + XX & 44AA + XY với tỉ lệ 1: 1.
onthicaptoc.com

onthicaptoc.com de thi giua hk1 mon sinh 9

Xem thêm
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I NĂM HỌC 2023-2024
MÔN: SINH HỌC 9
I.TRẮC NGHIỆM:
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) Chọn một phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
Câu 1. Phép lai phân tích được sử dụng nhằm xác định
kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội.B. kiểu gen của cá thể mang tính trạng lặn.
Câu 1. (4,0 điểm)
1. Bảng dưới đây là kết quả một số thí nghiệm của Menđen trên cây đậu Hà Lan:
Biết các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau, mỗi tính trạng do một cặp gen quy định.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (1,0 điểm): Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.G
Câu 1: Các chất nào sau đây trong thức ăn được biến đổi về mặt hóa học qua quá trình tiêu hóa?
Vitamin 3. Gluxit 4. Protein
Câu 1. (4,0 điểm)
Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt xanh; gen B quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với gen b quy định hạt nhăn. Hai cặp gen này nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau.
a. Cho lai 2 cây đậu Hà Lan (P) thu được F1 có 75% hạt vàng, trơn: 25% hạt xanh, trơn. Biện luận để xác định kiểu gen, kiểu hình của (P).
ĐỀ KIỂM TRA MÔN SINH HỌC, HỌC KÌ II, LỚP 9
Đề số 1
A. MA TRẬN (BẢNG 2 CHIỀU)
3055620952500683260190500
44062651739900019729451739900017145173990005932805173990001714517399000120205517462500 ĐiểmLời phê của giáo viên
1714517526000