SỞ GD VÀ ĐT HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG
Mã đề: 132
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2018-2019
Môn: Lịch sử 12
Thời gian làm bài:45 phút (không tính thời gian giao đề)
Số câu của đề thi: 40 câu – Số trang: 06 trang
Họ tên học sinh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .SBD: . . . . . . . . .
Câu 1. Sự khác nhau trong chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh với chiến lược Chiến tranh đặc biệt là
A. dùng người Việt đánh người Việt.
B. lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.
C. dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
D. dùng quân đồng minh của Mĩ đánh người Việt.
Câu 2. Hãy sắp xếp các sự kiện sau theo đúng trình tự thời gian.
1. Mĩ mở cuộc tập kích chiến lược đường không vào Hà Nội - Hải Phòng; 2. Cuộc đàm phán chính thức diễn ra tại Pa-ri giữa đại diện hai bên, sau đó là bốn bên; 3. Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam được kí chính thức; 4. Quân dân ta đập tan cuộc tập kích, làm nên trận Điện Biên Phủ trên không.
A. 2, 3 ,1, 4. B. 4, 1, 2, 3. C. 3, 2, 4, 1. D. 2, 1, 4, 3.
Câu 3. Thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng, từ cuối 1973 đến
1-1975 quân dân ta ở miền Nam đã giành được nhiều thắng lợi, trong đó tiêu biểu là
A. giải phóng Buôn Ma Thuột.
B. bảo vệ, mở rộng vùng giải phóng.
C. giải phóng Đường 14, thị xã và toàn tỉnh Phước Long.
D. đập tan các cuộc hành quân bình định - lấn chiếm.
Câu 4. So với các chiến lược chiến tranh ở giai đoạn trước, quy mô của Việt Nam hóa chiến tranh thay đổi thế nào?
A. Mở rộng chiến tranh ra cả miền Bắc.
B. Chiến trường chính là miền Nam Việt Nam.
C. Mở rộng chiến tranh ra toàn chiến trường Đông Dương.
D. Lôi kéo nhiều nước tham gia vào cuộc chiến tranh Việt Nam
Câu 5. Chiến thuật mới được đế quốc Mĩ sử dụng phổ biến trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt( 1961 - 1965) là
A. xây dựng lực lượng cơ động mạnh.
B. càn quét tiêu diệt lực lượng cách mạng.
C. tìm diệt, bình định
D. trực thăng vận, thiết xa vận.
Câu 6. Lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu là nhiệm vụ mục tiêu của
A. kế hoạch 5 năm 1986 - 1990. C. kế hoạch 5 năm 1981 - 1986.
B. kế hoạch 5 năm 1996 - 2000. D. kế hoạch 5 năm 1991 - 1995.
Câu 7. Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt mục đích chính của Mĩ khi tiến hành dồn dân lập Ấp chiến lược là
A. ngăn không cho nhân dân miền Nam tham gia kháng chiến chống Mĩ.
B. tách dân ra khỏi cách mạng.
C. dễ quản lí dân cư.
D. đe dọa tinh thần của nhân dân miền Nam.
Câu 8. Ưu thế về quân sự của Mĩ trong chiến lược Chiến tranh cục bộ là gì?
A. Nhiều máy bay. B. Nhiều xe tăng.
C. Quân số đông, vũ khí hiện đại. D. Thực hiện nhiều chiến thuật mới.
Câu 9. Để đẩy mạnh hơn nữa những mục tiêu của Chiến tranh đặc biệt là bình định có trọng điểm trong 2 năm(1964 -1965). Mĩ đã đưa ra kế hoạch nào?
A. Xtalây - Taylo. B. Dồn dân lập ấp chiến lược.
C. Giônxơn - Mácnamara D. Xtalây - Taylo và Giônxơn - Macnamara.
Câu 10. Âm mưu nào dưới đây không nằm trong âm mưu chiến trannh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất của Mĩ?
A. Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân 2 miền đất nước.
B. Cứu nguy cho chiến lược Chiến tranh cục bộ ở Miền Nam.
C. Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào Miền bắc, từ Miền Bắc vào Miền Nam.
D. Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Miền Bắc.
Câu 11. Nội dung nào dưới đây giải thích không đúng về ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1975 - 1976)?
A. Tạo điều kiện thuận lợi để Việt Nam gia nhập ASEAN.
B. Tạo điều kiện thuận lợi để tiếp tục hoàn thành thống nhất trên các lĩnh vực còn lại.
C. Tạo nên sức mạnh tổng hợp cho cả dân tộc.
D. Tạo nên những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế.
Câu 12. Sau thắng lợi của quân dân miền Nam ở Vạn Tường (Quảng Ngãi) và hai mùa khô
(đông - xuân 1965 - 1966; 1966 - 1967) đã chứng tỏ
A. cách mạng miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại Chiến tranh cục bộ của Mĩ
B. lực lượng vũ trang miền Nam đã trưởng thành nhanh chóng.
C. quân viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu.
D. lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đương đầu và đánh bại quân viễn chinh Mĩ.
Câu 13. Nội dung nào dưới đây là chủ trương đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986)?
A. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
B. Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc .
C. Xóa bỏ cơ chế quản lí tập trung, quan liêu, bao cấp.
D. Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
Câu 14. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước đã mang lại điều kiện thuận lợi gì cho sự nghiệp thống nhất đất nước của nhân dân ta?
A. Sau thắng lợi này, đất nước ta đã thống nhất về mặt lãnh thổ
B. Sau thắng lợi này, nhân dân tin tưởng tuyệt đối vào Đảng và chính quyền
C. Sau thắng lợi này, đất nước có hòa bình lên dễ dàng thống nhất đất nước.
D. Sau thắng lợi này, nền kinh tế đất nước có điều kiện phát triển nhanh và mạnh.
Câu 15. Vai trò của miền Bắc trong sự nghiệp cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân được Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ba của Đảng (9/1960) xác định là
A. quan trọng nhất. B. quyết định nhất.
C. gắn bó mật thiết với cách mạng miền Nam. D. quyết định trực tiếp.
Câu 16. Lực lượng giữ vai trò quan trọng, không ngừng tăng lên về số lượng và trang bị trong Chiến tranh cục bộ là lực lượng nào?
A. Lực lượng quân ngụy. B. Tất cả các lực lượng trên.
C. Lực lượng quân viễn chinh Mĩ. D. Lực lượng quân chư hầu.
Câu 17. Cuộc tiến công chiến lược xuân 1972 của quân dân ta chủ yếu nhằm vào những địa bàn chiến lược nào của địch trên chiến trường miền Nam?
A. Quảng Trị; Tây Nguyên; miền Đông Nam bộ. B. Quảng Trị; Tây Nguyên, Huế.
C. Tây Nguyên; Huế; Đà Nẵng. D. Huế; Đà Nẵng; Sài Gòn.
Câu 18. Bản chất chung của chiến lược Chiến tranh đặc biệt, Chiến tranh cục bộ và Việt Nam hóa chiến tranh là
A. ra đời trong thế bị động.
B. dựa vào bộ máy chính quyền Sài Gòn và quân đội Sài Gòn.
C. chiến lược chiến tranh Mĩ thí điểm ở miền Nam Việt Nam.
D. loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.
Câu 19. Sự kiện nào đánh dấu việc hoàn thành thống nhất đất nước Việt Nam về mặt nhà nước?
A. Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa VI họp từ ngày 24/6 đến 3/7/1976 tại Hà Nội…
B. Hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn (11/1975)…
C. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9/1975)…
D. Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa VI trong cả nước (4/1976)…
Câu 20. Thắng lợi chính trị, ngoại giao nào đánh dấu sự thất bại của đế quốc Mĩ trong âm mưu chia rẽ khối đoàn kết 3 dân tộc Đông Dương?
A. Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương (4/1970) khẳng định khối đoàn kết của nhân dân 3 nước Đông Dương chống Mỹ.
B. Hội nghị 3 mặt trận của 3 nước Đông Dương (3/1951) hình thành Liên minh nhân dân Việt- Miên- Lào.
C. Hội nghị Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (1/1973).
D. Hội nghị Giơ ne vơ về Đông Dương (7/1954).
Câu 21. Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Tây Nguyên đối với cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975 là
A. chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ từ thế Tiến công chiến lược ở Tây Nguyên sang Tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam
B. giải phóng được địa bàn chiến lược quan trọng nhất trên chiến trường miền Nam.
C. chiến thắng này khiến quân đội Sài Gòn suy sụp tinh thần, mất hết ý chí chiến đấu.
D. mở đầu cuộc Tổng tiến công và Nổi dậy trên toàn miền Nam.
Câu 22. Hành động nào sau đây cho thấy chính quyền, quân đội Sài Gòn tiếp tục phá hoại Hiệp định Pari?
A. Nhận viện trợ kinh tế của Mĩ.
B. Lập Bộ chỉ huy quân sự.
C. Tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ, mở những cuộc hành quân bình dịnh - lấn chiếm vùng giải phóng.
D. Nhận viện trợ quân sự của Mĩ.
Câu 23. Âm mưu thâm độc của Mĩ cũng là điểm khác biệt giữa chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh với các chiến lược chiến tranh trước là
A. thực hiện âm mưu Dùng người Việt đánh người Việt .
B. được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp đáng kể của quân đội Mĩ.
C. là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới ở miền Nam.
D. tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 24. Một tấc không đi, một li không rời là quyết tâm của đồng bào miền Nam trong
A. cuộc đấu tranh yêu cầu Mĩ thi hành Hiệp định Pari 1973.
B. cuộc đấu tranh chống và phá ấp chiến lược (1961 - 1965).
C. cuộc đấu tranh đòi Mĩ - Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ 1954.
D. phong trào Đồng Khởi (1959 - 1960).
Câu 25. Nguyên nhân khách quan nào là nhân tố truyền thống, góp phần vào thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam?
A. Sự phối hợp chiến đấu, đoàn kết giúp đỡ nhau của ba dân tộc Đông Dương.
B. Phong trào nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới phản đối cuộc chiến tranh Việt Nam của đế quốc Mĩ.
C. Sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.
D. Sự mâu thuẫn sâu sắc trong nội bộ nước Mĩ.
Câu 26. Ý nghĩa lịch sử nào là cơ bản nhất của cuộc Tiến công chiến lược 1972?
A. Đã mở ra một bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta.
B. Buộc Mĩ tuyên bố Mĩ hoá trở lại chiến tranh xâm lược, phải thừa nhận thất bại của chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh.
C. Đã giáng một đòn nặng nề vào chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh.
D. Đã giáng một đòn nặng nề vào quân ngụy (công cụ chủ yếu) của Mĩ.
Câu 27. Điểm giống nhau về ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc (2/1/1963) và chiến thắng Vạn Tường (18/8/1965)?
A. Chứng tỏ sự trưởng thành của quân giải phóng miền Nam.
B. Tiêu hao một bộ phận lớn sinh lực địch.
C. Làm thất bại các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
D. Chứng tỏ nhân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh của Mĩ.
Câu 28. Đường lối thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt, độc đáo của Đảng ngay sau khi nước ta kí Hiệp định Giơnevơ ?
A. hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước, thống nhất nước nhà.
B. tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
C. tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
D. tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
Câu 29. Bộ Chính trị Trung ương Đảng đã đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam như thế nào?
A. Giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976, nhưng nếu thời cơ đến năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
B. Giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1974 và 1975, nhưng nếu thời cơ đến năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
C. Giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1974 và 1975, nhưng nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
D. Giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976, nhưng nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
Câu 30. Kết quả lớn nhất của phong trào Đồng khởi(1959 - 1960) là
A. lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển, lực lượng chính trị được tập hợp đông đảo.
B. phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch ở 600 xã ở Nam Bộ, 904 thôn ở Trung Bộ, 3200 thôn ở Tây Nguyên.
C. Ủy ban nhân dân tự quản tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ chia cho dân cày nghèo.
D. sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20-12-1960).
Câu 31. Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt là gì?
A. Viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn.
B. Dùng người việt đánh người Việt.
C. Đưa quân Mĩ và quân đồng minh vào miền Nam Việt Nam.
D. Tiến hành dồn dân, lập ấp chiến lược.
Câu 32. Hãy chọn đáp án đúng điền vào những cụm từ còn thiếu cho đúng với Nghị quyết Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9 - 1975):
(1)...vừa là nguyện vọng tha thiết của nhân dân cả nước, vừa là (2) ... của sự phát triển cách mạng Việt Nam,của lịch sử dân tộc Việt Nam.
A. (1) Giải phóng dân tộc (2) quy luật khách quan.
B. (1) Thống nhất đất nước (2) quy luật khách quan.
C. (1) Thống nhất đất nước (2) yêu cầu.
D. (1) Chủ nghĩa xã hội (2) yêu cầu.
Câu 33. Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng là tinh thần và khí thế của ta trong chiến dịch nào?
A. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng và chiến dich Hồ Chí Minh.
B. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
C. Chiến dịch Tây nguyên.
D. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Câu 34. Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Phước Long đối với cuộc khánh chiến chống Mĩ của nhân dân ta là gì?
A. Tạo điểu kiện thuận lợi hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng hoàn toàn miền Nam.
B. Cho thấy sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta, giúp bộ chính trị hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam.
C. Giáng đòn mạnh vào chính quyền và quân đội Sài Gòn.
D. Làm lung lay ý chí chiến đấu của quân đội Sài Gòn.
Câu 35. Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ đánh cho Mĩ cút?
A. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
B. Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không năm 1972.
C. Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Câu 36. Thực tiễn lịch sử nào là yếu tố quyết định Việt Nam phải tiến hành sự nghiệp đổi mới đất nước (từ năm 1986)?
A. Cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội ở Việt Nam diễn ra trầm trọng.
B. Các nước công nghiệp mới đạt nhiều thành tựu sau cải cách.
C. Xu thế quốc tế hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên thế giới.
D. Liên Xô và các nước Đông Âu tiến hành công cuộc cải tổ, cải cách.
Câu 37. Nguyên nhân quyết định nhất đưa đến thắng lợi bước đầu của công cuộc đổi mới hiện nay ở nước ta là
A. hoàn cảnh quốc tế vô cùng thuận lợi, sự giúp đỡ to lớn của bạn bè thế giới.
B. sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam với đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo.
C. tinh thần đoàn kết, lòng yêu nước, lao động cần cù, sáng tạo của nhân dân Việt Nam.
D. tình đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau của nhân dân ba nước Đông Dương.
Câu 38. Đặc điểm nổi bật nhất của tình hình đất nước ta sau hiệp định Giơ ne vơ về Đông Dương 1954 là
A. miền Bắc đã được hoàn toàn giải phóng, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
B. đất nước bị chia cắt làm 2 miền với 2 chế độ chính trị, xã hội khác nhau.
C. Mỹ dựng lên ở miền Nam Việt Nam chính quyền Ngô Đình Diệm.
D. chiến tranh xâm lược của Pháp ở Việt Nam đã hoàn toàn thất bại.
Câu 39. Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc thắng lợi đã
A. mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
B. chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
C. tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
D. cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á.
Câu 40. Thắng lợi lớn nhất của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 là gì?
A. Đây là đòn đánh bất ngờ, làm cho Mĩ không dám đưa quân Mĩ và quân chư hầu vào miền Nam.
B. Buộc Mĩ phải chất dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
C. Mĩ buộc phải đến Hội nghị Pa-ri để đàm phán với ta.
D. Đã làm lung lay ý chí xâm lược của quân viễn chinh Mĩ, buộc chúng phải tuyên bố phi Mĩ hoá chiến tranh xâm lược.
_______ Hết _______
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
SỞ GD VÀ ĐT HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG
Mã đề: 209
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2018-2019
Môn: Lịch sử 12
Thời gian làm bài:45 phút (không tính thời gian giao đề)
Số câu của đề thi: 40 câu – Số trang: 06 trang
Họ tên học sinh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .SBD: . . . . . . . . .
Câu 1. Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt mục đích chính của Mĩ khi tiến hành dồn dân lập Ấp chiến lược là
A. ngăn không cho nhân dân miền Nam tham gia kháng chiến chống Mĩ.
B. tách dân ra khỏi cách mạng.
C. đe dọa tinh thần của nhân dân miền Nam.
D. dễ quản lí dân cư.
Câu 2. Cuộc tiến công chiến lược xuân 1972 của quân dân ta chủ yếu nhằm vào những địa bàn chiến lược nào của địch trên chiến trường miền Nam?
A. Quảng Trị; Tây Nguyên; miền Đông Nam bộ. B. Huế; Đà Nẵng; Sài Gòn.
C. Tây Nguyên; Huế; Đà Nẵng. D. Quảng Trị; Tây Nguyên, Huế.
Câu 3. Hành động nào sau đây cho thấy chính quyền, quân đội Sài Gòn tiếp tục phá hoại Hiệp định Pari?
A. Nhận viện trợ quân sự của Mĩ.
B. Tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ, mở những cuộc hành quân bình dịnh - lấn chiếm vùng giải phóng.
C. Lập Bộ chỉ huy quân sự.
D. Nhận viện trợ kinh tế của Mĩ.
Câu 4. Nội dung nào dưới đây giải thích không đúng về ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1975 - 1976)?
A. Tạo nên những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế.
B. Tạo điều kiện thuận lợi để tiếp tục hoàn thành thống nhất trên các lĩnh vực còn lại.
C. Tạo nên sức mạnh tổng hợp cho cả dân tộc.
D. Tạo điều kiện thuận lợi để Việt Nam gia nhập ASEAN.
Câu 5. Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Tây Nguyên đối với cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975 là
A. chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ từ thế Tiến công chiến lược ở Tây Nguyên sang Tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam
B. chiến thắng này khiến quân đội Sài Gòn suy sụp tinh thần, mất hết ý chí chiến đấu.
C. giải phóng được địa bàn chiến lược quan trọng nhất trên chiến trường miền Nam.
D. mở đầu cuộc Tổng tiến công và Nổi dậy trên toàn miền Nam.
Câu 6. Một tấc không đi, một li không rời là quyết tâm của đồng bào miền Nam trong
A. cuộc đấu tranh đòi Mĩ - Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ 1954.
B. phong trào Đồng Khởi (1959 - 1960).
C. cuộc đấu tranh yêu cầu Mĩ thi hành Hiệp định Pari 1973.
D. cuộc đấu tranh chống và phá ấp chiến lược (1961 - 1965).
Câu 7. Thực tiễn lịch sử nào là yếu tố quyết định Việt Nam phải tiến hành sự nghiệp đổi mới đất nước (từ năm 1986)?
A. Liên Xô và các nước Đông Âu tiến hành công cuộc cải tổ, cải cách.
B. Các nước công nghiệp mới đạt nhiều thành tựu sau cải cách.
C. Cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội ở Việt Nam diễn ra trầm trọng.
D. Xu thế quốc tế hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên thế giới.
Câu 8. Thắng lợi chính trị, ngoại giao nào đánh dấu sự thất bại của đế quốc Mĩ trong âm mưu chia rẽ khối đoàn kết 3 dân tộc Đông Dương?
A. Hội nghị Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (1/1973).
B. Hội nghị Giơ ne vơ về Đông Dương (7/1954).
C. Hội nghị 3 mặt trận của 3 nước Đông Dương (3/1951) hình thành Liên minh nhân dân Việt- Miên- Lào.
D. Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương (4/1970) khẳng định khối đoàn kết của nhân dân 3 nước Đông Dương chống Mỹ.
Câu 9. So với các chiến lược chiến tranh ở giai đoạn trước, quy mô của Việt Nam hóa chiến tranh thay đổi thế nào?
A. Lôi kéo nhiều nước tham gia vào cuộc chiến tranh Việt Nam
B. Chiến trường chính là miền Nam Việt Nam.
C. Mở rộng chiến tranh ra toàn chiến trường Đông Dương.
D. Mở rộng chiến tranh ra cả miền Bắc.
Câu 10. Bộ Chính trị Trung ương Đảng đã đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam như thế nào?
A. Giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1974 và 1975, nhưng nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
B. Giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976, nhưng nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
C. Giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976, nhưng nếu thời cơ đến năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
D. Giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1974 và 1975, nhưng nếu thời cơ đến năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
Câu 11. Ưu thế về quân sự của Mĩ trong chiến lược Chiến tranh cục bộ là gì?
A. Nhiều máy bay. B. Thực hiện nhiều chiến thuật mới.
C. Nhiều xe tăng. D. Quân số đông, vũ khí hiện đại.
Câu 12. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước đã mang lại điều kiện thuận lợi gì cho sự nghiệp thống nhất đất nước của nhân dân ta?
A. Sau thắng lợi này, đất nước ta đã thống nhất về mặt lãnh thổ
B. Sau thắng lợi này, đất nước có hòa bình lên dễ dàng thống nhất đất nước.
C. Sau thắng lợi này, nền kinh tế đất nước có điều kiện phát triển nhanh và mạnh.
D. Sau thắng lợi này, nhân dân tin tưởng tuyệt đối vào Đảng và chính quyền
Câu 13. Bản chất chung của chiến lược Chiến tranh đặc biệt, Chiến tranh cục bộ và Việt Nam hóa chiến tranh là
A. ra đời trong thế bị động.
B. loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.
C. dựa vào bộ máy chính quyền Sài Gòn và quân đội Sài Gòn.
D. chiến lược chiến tranh Mĩ thí điểm ở miền Nam Việt Nam.
Câu 14. Để đẩy mạnh hơn nữa những mục tiêu của Chiến tranh đặc biệt là bình định có trọng điểm trong 2 năm(1964 -1965). Mĩ đã đưa ra kế hoạch nào?
A. Xtalây - Taylo và Giônxơn - Macnamara. B. Xtalây - Taylo.
C. Giônxơn - Mácnamara D. Dồn dân lập ấp chiến lược.
Câu 15. Vai trò của miền Bắc trong sự nghiệp cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân được Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ba của Đảng (9/1960) xác định là
A. gắn bó mật thiết với cách mạng miền Nam. B. quyết định trực tiếp.
C. quan trọng nhất. D. quyết định nhất.
Câu 16. Đặc điểm nổi bật nhất của tình hình đất nước ta sau hiệp định Giơ ne vơ về Đông Dương 1954 là
A. miền Bắc đã được hoàn toàn giải phóng, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
B. chiến tranh xâm lược của Pháp ở Việt Nam đã hoàn toàn thất bại.
C. đất nước bị chia cắt làm 2 miền với 2 chế độ chính trị, xã hội khác nhau.
D. Mỹ dựng lên ở miền Nam Việt Nam chính quyền Ngô Đình Diệm.
Câu 17. Hãy sắp xếp các sự kiện sau theo đúng trình tự thời gian.
1. Mĩ mở cuộc tập kích chiến lược đường không vào Hà Nội - Hải Phòng; 2. Cuộc đàm phán chính thức diễn ra tại Pa-ri giữa đại diện hai bên, sau đó là bốn bên; 3. Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam được kí chính thức; 4. Quân dân ta đập tan cuộc tập kích, làm nên trận Điện Biên Phủ trên không.
A. 4, 1, 2, 3. B. 2, 3 ,1, 4. C. 3, 2, 4, 1. D. 2, 1, 4, 3.
Câu 18. Nguyên nhân quyết định nhất đưa đến thắng lợi bước đầu của công cuộc đổi mới hiện nay ở nước ta là
A. tinh thần đoàn kết, lòng yêu nước, lao động cần cù, sáng tạo của nhân dân Việt Nam.
B. hoàn cảnh quốc tế vô cùng thuận lợi, sự giúp đỡ to lớn của bạn bè thế giới.
C. tình đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau của nhân dân ba nước Đông Dương.
D. sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam với đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo.
Câu 19. Đường lối thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt, độc đáo của Đảng ngay sau khi nước ta kí Hiệp định Giơnevơ ?
A. hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước, thống nhất nước nhà.
B. tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
C. tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
D. tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
Câu 20. Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Phước Long đối với cuộc khánh chiến chống Mĩ của nhân dân ta là gì?
A. Cho thấy sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta, giúp bộ chính trị hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam.
B. Làm lung lay ý chí chiến đấu của quân đội Sài Gòn.
C. Giáng đòn mạnh vào chính quyền và quân đội Sài Gòn.
D. Tạo điểu kiện thuận lợi hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Câu 21. Thắng lợi lớn nhất của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 là gì?
A. Mĩ buộc phải đến Hội nghị Pa-ri để đàm phán với ta.
B. Đây là đòn đánh bất ngờ, làm cho Mĩ không dám đưa quân Mĩ và quân chư hầu vào miền Nam.
C. Đã làm lung lay ý chí xâm lược của quân viễn chinh Mĩ, buộc chúng phải tuyên bố phi Mĩ hoá chiến tranh xâm lược.
D. Buộc Mĩ phải chất dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Câu 22. Âm mưu nào dưới đây không nằm trong âm mưu chiến trannh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất của Mĩ?
A. Cứu nguy cho chiến lược Chiến tranh cục bộ ở Miền Nam.
B. Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân 2 miền đất nước.
C. Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Miền Bắc.
D. Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào Miền bắc, từ Miền Bắc vào Miền Nam.
Câu 23. Nội dung nào dưới đây là chủ trương đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986)?
A. Xóa bỏ cơ chế quản lí tập trung, quan liêu, bao cấp.
B. Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
C. Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc .
D. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Câu 24. Sự khác nhau trong chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh với chiến lược Chiến tranh đặc biệt là
A. lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.
B. dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
C. dùng quân đồng minh của Mĩ đánh người Việt.
D. dùng người Việt đánh người Việt.
Câu 25. Sau thắng lợi của quân dân miền Nam ở Vạn Tường (Quảng Ngãi) và hai mùa khô (đông - xuân 1965 - 1966; 1966 - 1967) đã chứng tỏ
A. lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đương đầu và đánh bại quân viễn chinh Mĩ.
B. lực lượng vũ trang miền Nam đã trưởng thành nhanh chóng.
C. cách mạng miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại Chiến tranh cục bộ của Mĩ
D. quân viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu.
Câu 26. Âm mưu thâm độc của Mĩ cũng là điểm khác biệt giữa chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh với các chiến lược chiến tranh trước là
A. là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới ở miền Nam.
B. tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa.
C. thực hiện âm mưu Dùng người Việt đánh người Việt .
D. được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp đáng kể của quân đội Mĩ.
Câu 27. Thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng, từ cuối 1973 đến 1-1975 quân dân ta ở miền Nam đã giành được nhiều thắng lợi, trong đó tiêu biểu là
A. giải phóng Buôn Ma Thuột.
B. bảo vệ, mở rộng vùng giải phóng.
C. giải phóng Đường 14, thị xã và toàn tỉnh Phước Long.
D. đập tan các cuộc hành quân bình định - lấn chiếm.
Câu 28. Nguyên nhân khách quan nào là nhân tố truyền thống, góp phần vào thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam?
A. Phong trào nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới phản đối cuộc chiến tranh Việt Nam của đế quốc Mĩ.
B. Sự phối hợp chiến đấu, đoàn kết giúp đỡ nhau của ba dân tộc Đông Dương.
C. Sự mâu thuẫn sâu sắc trong nội bộ nước Mĩ.
D. Sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.
Câu 29. Sự kiện nào đánh dấu việc hoàn thành thống nhất đất nước Việt Nam về mặt nhà nước?
A. Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa VI họp từ ngày 24/6 đến 3/7/1976 tại Hà Nội…
B. Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa VI trong cả nước (4/1976)…
C. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9/1975)…
D. Hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn (11/1975)…
Câu 30. Lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu là nhiệm vụ mục tiêu của
A. kế hoạch 5 năm 1986 - 1990. C. kế hoạch 5 năm 1981 - 1986.
B. kế hoạch 5 năm 1996 - 2000. D. kế hoạch 5 năm 1991 - 1995.
Câu 31. Lực lượng giữ vai trò quan trọng, không ngừng tăng lên về số lượng và trang bị trong Chiến tranh cục bộ là lực lượng nào?
A. Lực lượng quân viễn chinh Mĩ. B. Lực lượng quân ngụy.
C. Lực lượng quân chư hầu. D. Tất cả các lực lượng trên.
Câu 32. Ý nghĩa lịch sử nào là cơ bản nhất của cuộc Tiến công chiến lược 1972?
A. Buộc Mĩ tuyên bố Mĩ hoá trở lại chiến tranh xâm lược, phải thừa nhận thất bại của chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh.
B. Đã giáng một đòn nặng nề vào chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh.
C. Đã mở ra một bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta.
D. Đã giáng một đòn nặng nề vào quân ngụy (công cụ chủ yếu) của Mĩ.
Câu 33. Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt là gì?
A. Đưa quân Mĩ và quân đồng minh vào miền Nam Việt Nam.
B. Dùng người việt đánh người Việt.
C. Viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn.
D. Tiến hành dồn dân, lập ấp chiến lược.
Câu 34. Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ đánh cho Mĩ cút?
A. Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không năm 1972.
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
C. Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.
D. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Câu 35. Kết quả lớn nhất của phong trào Đồng khởi(1959 - 1960) là
A. lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển, lực lượng chính trị được tập hợp đông đảo.
B. phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch ở 600 xã ở Nam Bộ, 904 thôn ở Trung Bộ, 3200 thôn ở Tây Nguyên.
C. sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20-12-1960).
D. Ủy ban nhân dân tự quản tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ chia cho dân cày nghèo.
Câu 36. Hãy chọn đáp án đúng điền vào những cụm từ còn thiếu cho đúng với Nghị quyết Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9 - 1975):
(1)...vừa là nguyện vọng tha thiết của nhân dân cả nước, vừa là (2) ... của sự phát triển cách mạng Việt Nam,của lịch sử dân tộc Việt Nam.
A. (1) Thống nhất đất nước (2) yêu cầu.
B. (1) Giải phóng dân tộc (2) quy luật khách quan.
C. (1) Thống nhất đất nước (2) quy luật khách quan.
D. (1) Chủ nghĩa xã hội (2) yêu cầu.
Câu 37. Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc thắng lợi đã
A. chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
B. tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
C. cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á.
D. mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
Câu 38. Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng là tinh thần và khí thế của ta trong chiến dịch nào?
A. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng và chiến dich Hồ Chí Minh.
B. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
C. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
D. Chiến dịch Tây nguyên.
Câu 39. Chiến thuật mới được đế quốc Mĩ sử dụng phổ biến trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt( 1961 - 1965) là
A. xây dựng lực lượng cơ động mạnh. B. càn quét tiêu diệt lực lượng cách mạng.
C. trực thăng vận, thiết xa vận. D. tìm diệt, bình định
Câu 40. Điểm giống nhau về ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc (2/1/1963) và chiến thắng Vạn Tường (18/8/1965)?
A. Tiêu hao một bộ phận lớn sinh lực địch.
B. Chứng tỏ nhân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh của Mĩ.
C. Chứng tỏ sự trưởng thành của quân giải phóng miền Nam.
D. Làm thất bại các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
_______ Hết _______
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
SỞ GD VÀ ĐT HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG
Mã đề: 357
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2018-2019
Môn: Lịch sử 12
Thời gian làm bài:45 phút (không tính thời gian giao đề)
Số câu của đề thi: 40 câu – Số trang: 06 trang
Họ tên học sinh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .SBD: . . . . . . . . .
Câu 1. Âm mưu nào dưới đây không nằm trong âm mưu chiến trannh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất của Mĩ?
A. Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân 2 miền đất nước.
B. Cứu nguy cho chiến lược Chiến tranh cục bộ ở Miền Nam.
C. Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Miền Bắc.
D. Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào Miền bắc, từ Miền Bắc vào Miền Nam.
Câu 2. Sau thắng lợi của quân dân miền Nam ở Vạn Tường (Quảng Ngãi) và hai mùa khô (đông - xuân 1965 - 1966; 1966 - 1967) đã chứng tỏ
A. lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đương đầu và đánh bại quân viễn chinh Mĩ.
B. quân viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu.
C. cách mạng miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại Chiến tranh cục bộ của Mĩ
D. lực lượng vũ trang miền Nam đã trưởng thành nhanh chóng.
Câu 3. Để đẩy mạnh hơn nữa những mục tiêu của Chiến tranh đặc biệt là bình định có trọng điểm trong 2 năm(1964 -1965). Mĩ đã đưa ra kế hoạch nào?
A. Dồn dân lập ấp chiến lược. B. Giônxơn - Mácnamara
C. Xtalây - Taylo và Giônxơn - Macnamara. D. Xtalây - Taylo.
Câu 4. Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc thắng lợi đã
A. tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B. cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á.
C. mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
D. chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
Câu 5. Đường lối thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt, độc đáo của Đảng ngay sau khi nước ta kí Hiệp định Giơnevơ ?
A. tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
B. tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
C. tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
D. hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước, thống nhất nước nhà .
Câu 6. Sự kiện nào đánh dấu việc hoàn thành thống nhất đất nước Việt Nam về mặt nhà nước?
A. Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa VI họp từ ngày 24/6 đến 3/7/1976 tại Hà Nội…
B. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9/1975)…
C. Hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn (11/1975)…
D. Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa VI trong cả nước (4/1976)…
Câu 7. Hành động nào sau đây cho thấy chính quyền, quân đội Sài Gòn tiếp tục phá hoại Hiệp định Pari?
A. Tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ, mở những cuộc hành quân bình dịnh - lấn chiếm vùng giải phóng.
B. Lập Bộ chỉ huy quân sự.
C. Nhận viện trợ quân sự của Mĩ.
D. Nhận viện trợ kinh tế của Mĩ.
Câu 8. Chiến thuật mới được đế quốc Mĩ sử dụng phổ biến trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt( 1961 - 1965) là
A. càn quét tiêu diệt lực lượng cách mạng. B. xây dựng lực lượng cơ động mạnh.
C. trực thăng vận, thiết xa vận. D. tìm diệt, bình định
Câu 9. Hãy sắp xếp các sự kiện sau theo đúng trình tự thời gian.
1. Mĩ mở cuộc tập kích chiến lược đường không vào Hà Nội - Hải Phòng; 2. Cuộc đàm phán chính thức diễn ra tại Pa-ri giữa đại diện hai bên, sau đó là bốn bên; 3. Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam được kí chính thức; 4. Quân dân ta đập tan cuộc tập kích, làm nên trận Điện Biên Phủ trên không.
A. 3, 2, 4, 1. B. 4, 1, 2, 3. C. 2, 1, 4, 3. D. 2, 3 ,1, 4.
Câu 10. Nguyên nhân khách quan nào là nhân tố truyền thống, góp phần vào thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam?
A. Sự mâu thuẫn sâu sắc trong nội bộ nước Mĩ.
B. Sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.
C. Phong trào nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới phản đối cuộc chiến tranh Việt Nam của đế quốc Mĩ.
D. Sự phối hợp chiến đấu, đoàn kết giúp đỡ nhau của ba dân tộc Đông Dương.
Câu 11. Bản chất chung của chiến lược Chiến tranh đặc biệt, Chiến tranh cục bộ và Việt Nam hóa chiến tranh là
onthicaptoc.com Đề thi cuối học kỳ 2 môn Lịch sử lớp 12 Trường THPT Đoàn Thượng năm 2018 2019
Câu 1: Cho hàm số và . Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a).
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Nguyên hàm của hàm số là
Câu 1.[1] Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai vecto . Tính góc giữa hai vecto và .
A B. C. D.
Trong không gian với hệ tọa độ , khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng ( ) bằng
A. 4.B. 5.C. 3.D. 2.
Câu 2. Không dùng máy tính cầm tay, giải hệ phương trình
Câu 3. Cho hàm số (m là tham số) có đồ thị là đường thẳng d.
A. Tìm cách trở lại các thuộc địa cũ. B. Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
C. Liên minh chặt chẽ với phe tư bản. D. Hòa bình, trung lập, tích cực.
Số báo danh: .........................................................................
Câu 1: Quốc gia mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người là