onthicaptoc.com
onthicaptoc.com
ĐỀ 3
ĐỀ ÔN TẬP HỌC KỲ I
MÔN: VẬT LÍ 10
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Tổng hợp lực là
A. thay thế một lực bằng nhiều lực khác.
B. thay thế hai lực bằng hai lực khác có cùng tác dụng.
C. thay một lực tác dụng lên vật bằng hai hay nhiều lực khác đồng thời tác dụng lên vật.
D. thay thế nhiều lực đồng thời tác dụng lên vật bằng một lực duy nhất có tác dụng giống hệt các lực ấy.
Câu 2: Gia tốc là đại lượng vecto được xác định bởi công thức:
A. . B. . C. . D. .
Câu 3: Theo định luật II Niu Tơn thì gia tốc
A. . B. C. D.
Câu 4: Theo định luật III Niu Tơn thì
A. cặp lực và phản lực là hai lực cùng chiều. B. cặp lực và phản lực là hai lực cân bằng.
C. cặp lực và phản lực khác phương với nhau. D. cặp lực và phản lực là hai lực trực đối.
Câu 5: Vecto vận tốc trung bình được xác định bởi công thức:
A. B. C. v=a.t D.
Câu 6: Đồ thị độ dịch chuyển theo thời gian của chuyển động thẳng đều là
A. đường thẳng song song với trục Ot.
B. đường thẳng xiên góc, hệ số góc có giá trị bằng vận tốc của vật.
C. đường cong.
D. đường Parabol có hệ số góc tại mỗi điểm là vận tốc của vật tại điểm đó.
Câu 7: Độ dịch chuyển là
A. đại lượng vô hướng. B. quãng đường chuyển động của vật.
C. đại lượng vecto, cho biết độ dài và hướng thay đổi vị trí của vật.
D. đại lượng vô hướng cho biết sự thay đổi vị trí của vật.
Câu 8: Khi hợp lực tác dụng lên vật bằng không hoặc không có lực nào tác dụng lên vật thì
A. vật chuyển động nhanh dần. B. vật chuyển động sẽ dừng lại.
C. vật đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên. D. vật chuyển động chậm dần.
Câu 9: Đặc điểm nào sau đây không phải của hai lực cân bằng:
A. Cùng độ lớn. B. Cùng chiều. C. Cùng đặt lên 1 vật. D. Cùng phương.
Câu 10: Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động có
A. quỹ đạo là đường thẳng, vận tốc không đổi. B. quỹ đạo là đường cong, vận tốc không đổi.
C. quỹ đạo là đường thẳng, vận tốc thay đổi đều theo thời gian.
D. quỹ đạo là đường cong, vận tốc thay đổi đều theo thời gian.
Câu 11: Ném một vật từ mặt đất xiên góc α so với phương nằm ngang với vận tốc v0 (không chịu lực cản của không khí). Tầm xa của vật là
A. B. C. . D. .
Câu 12: Chọn kết luận không đúng về ảnh hưởng của vật lí đến một số lĩnh vực trong đời sống và kĩ thuật:
A. Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ.
B. Vật lí ảnh hưởng đến một số lĩnh vực: Thông tin liên lạc; Y tế; Công nghiệp; Nông nghiệp; Nghiên cứu khoa học.
C. Vật lí là cơ sở để nghiên cứu về sự phát triển của các hình thái xã hội.
D. Dựa trên nền tảng vật lý các công nghệ mới được sáng tạo với tốc độ vũ bão.
Câu 13: Trọng lực của một vật khối lượng m tại nơi có gia tốc trọng trường được xác đinh theo công thức:
A. B. C. D.
Câu 14: Điều nào sau đây nói sai về rơi tự do:
A. Vận tốc của vật rơi tự do được xác định bằng công thức
B. Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng đều.
C. Gia tốc rơi tự do kí hiệu là g.
D. Vật rơi tự do có phương chuyển động thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
Câu 15: Điều nào sau đây nói đúng về nguyên tắc an toàn trong phòng thực hành:
A. Làm thí nghiệm mà không cần đọc trước chỉ dẫn, kí hiệu trên dụng cụ thí nghiệm.
B. Tắt công tắc nguồn điện trước khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.
C. Nhìn trực tiếp bằng mắt thường vào tia laser.
D. Vào phòng thực hành là tiến hành thí nghiệm ngay.
Câu 16: Sai số của phép đo gồm
A. sai số ngẫu nhiên và sai số tuyệt đối. B. sai số hệ thống và sai số trực tiếp.
C. sai số gián tiếp và sai số trực tiếp. D. sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên.
Câu 17: An đi từ nhà đến trường trên đoạn đường dài 600m mất 5 phút. Tốc độ trung bình của An trên đoạn đường này là
A. 2m/s. B. 1m/s. C. 3m/s. D. 4m/s.
Câu 18: Trong chuyển động thẳng không đổi chiều thì
A. quãng đường bằng độ lớn độ dịch chuyển. B. quãng đường lớn hơn độ dịch chuyển.
C. quãng đường bằng độ dịch chuyển. D. quãng đường lớn hơn độ lớn độ dịch chuyển.
Câu 19: Một chiếc xe khách đang chuyển động đều thì đột ngột giảm tốc. Hành khách trên xe sẽ
A. không xê dịch so với xe. B. nghiêng người sang trái.
C. chúi người về phía trước. D. nghiêng người sang phải.
Câu 20: Khi một vật khối lượng m treo cân bằng trên một sợi dây tại mơi có gia tốc trọng trường thì lực căng của sợ i dây có độ lớn là
A. T >mg B. T=mg C. T=2mg D. T
Câu 1: Một vật khối lượng 4kg đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 4m/s thì chịu một lực F1 làm nó chuyển động thẳng nhanh dần đều sau 4 giây thì vận tốc là 8m/s. Chọn chiều dương là chiều chuyển động hãy thực hiện các yêu cầu sau:
a. Tính gia tốc của vật.
b. Tính độ dịch chuyển của vật từ thời điểm ban đầu đến khi vận tốc bằng 8m/s.
c. Tính độ lớn lực F1 tác dụng lên vật.
d. Khi vận tốc là 8m/s thì tác dụng thêm vào vật lực F2 cùng chiều với chuyển động, biết rằng sau đó gia tốc của vật là a’=2m/s2. Tính F2 và độ dịch chuyển của vật từ đầu đến khi vận tốc có giá trị 12m/s.
Câu 2: Một máy bay chở hàng đang bay ngang ở độ cao 490 m với vận tốc 100 m/s thì thả một gói hàng cứu trợ xuống một làng đang bị lũ lụt. Lấy g = 9,8 m/s2 và bỏ qua sức cản của không khí.
a. Sau bao lâu thì gói hàng chạm đất?
b. Tầm xa của gói hàng là bao nhiêu?
ĐÁP ÁN
1
D
11
D
2
A
12
C
3
D
13
A
4
D
14
B
5
A
15
B
6
B
16
D
7
C
17
A
8
C
18
A
9
B
19
C
10
C
20
B
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com De on tap HK1 Vat li 10 De 3
Môn học/Hoạt động giáo dục: Vật lí; lớp: 10
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
1. Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1. (Tuần 9)
Câu 1:Một vật có khối lượng đặt ở nơi có gia tốc trọng trường g. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Trọng lực bằng tích khối lượng và gia tốc trọng trường g.
Câu 1. Một vật chuyển động với vận tốc đầu v0, tại thời điểm t = 0 vật bắt đầu chuyển động biến đổi đều với gia tốc a. Công thức tính độ dịch chuyển sau thời gian t trong chuyển động thẳng biến đổi đều là
A. B. C. D.
1.1. Hai người đi xe đạp xuất phát đồng thời từ hai địa điểm A và B, chuyển động thẳng đều về phía nhau. Sau khi gặp nhau, người thứ nhất tiếp tục đi tới B trong thời gian , người kia phải đi thêm quãng đường trong thời gian để tới A. Tìm khoảng cách giữa A và B theo .
4472305170180Hình 1AOB00Hình 1AOB1.2. Một thanh dài, mảnh và nhẹ được treo bởi một sợi dây không dãn tại O. Ở điểm A, người ta treo cố định một quả cân có khối lượng riêng là . Để thanh cân bằng thì ở điểm B cách O một đoạn , người ta treo một quả cầu kim loại bằng cách gắn chặt nó vào một cái móc có thể di chuyển được trên thanh như hình 1, quả cầu có khối lượng riêng là . Sau đó, nhúng cả hệ ngập hoàn toàn trong nước, biết khối lượng riêng của nước là ; để thanh lại cân bằng, cần phải di chuyển móc treo quả cầu tới vị trí nào trên thanh so với O? Bỏ qua khối lượng, kích thước của móc treo và các sợi dây.
BÀI 1. LÀM QUEN VỚI VẬT LÝ (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
Câu 1. Thứ tự các bước của phương pháp thực nghiệm trong vật lí là
A.xác định vấn đề cần nghiên cứu, quan sát, dự đoán, thí nghiệm, kết luận.