onthicaptoc.com
ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – LỚP 11
MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT
NĂM HỌC : 2024- 2025
I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN:
Câu 1.1. Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm
A. lợi tức. B. tranh giành. C. cạnh tranh. D. đấu tranh.
Câu 1.2. Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự
A. ganh đua. B. thỏa hiệp. C. thỏa mãn. D. ký kết.
Câu 1.3. Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều
A. lợi tức. B. tài vâth. C. lợi nhuận. D. cổ phiếu.
Câu 2.1. Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
A. Giành ưu thế về khoa học và công nghệ.
B. Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.
C. Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
D. Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.
Câu 2.2. Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
A. đầu cơ tích trữ nâng giá . B. hủy hoại môi trường.
C. khai thác cạn kiệt tài nguyên. D. giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.
Câu 2.3. Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
A. giành thị trường có lợi để bán hàng. B. tăng cường độc chiếm thị trường.
C. Làm cho môi trường bị suy thoái. D. Tiếp cận bán hàng trực tuyến.
Câu 3.1. Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
A. đầu cơ tích trữ để nâng giá cao. B. nền tảng của sản xuất hàng hoá.
C. tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi. D. đa dạng hóa các quan hệ kinh tế.
Câu 3.2. Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
A. tìm kiếm các hợp đồng có lợi. B. triệt tiêu lợi nhuận đầu tư.
C. kiểm soát tăng trưởng kinh tế. D. hạ giá thành sản phẩm.
Câu 3.3. Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
A. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. B. kích thích sức sản xuất.
C. đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường. D. khai thác tối đa mọi nguồn lực.
Câu 4.1. Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển và năng suất lao động xã hội tăng lên là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh kinh tế?
A. Mặt hạn chế của cạnh tranh. B. Nguyên nhân của cạnh tranh.
C. Vai trò của cạnh tranh. D. Mục đích của cạnh tranh.
Câu 4.2. Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế?
A. Hủy hoại tài nguyên môi trường. B. Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.
C. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế D. Tăng cường đầu cơ tích trữ.
Câu 4.3. Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sản xuất hàng hóa?
A. Cơ sở. B. Đòn bẩy. C. Nền tảng. D. Động lực. Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sản xuất hàng hóa?
A. Cơ sở. B. Đòn bẩy. C. Nền tảng. D. Động lực
Câu 5.1. Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về yếu tố nào dưới đây?
A. điều kiện sản xuất. B. giá trị thặng dư.
C. nguồn gốc nhân thân. D. quan hệ tài sản.
Câu 5.2. Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về yếu tố nào dưới đây?
A. quan hệ gia đình. B. chính sách đối ngoại.
C. chất lượng sản phẩm. D. chính sách hậu kiểm.
Câu 5.3. Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến nội dụng nào dưới đây?
A. Sản xuất. B. Tăng vốn. C. Đầu tư. D. Cạnh tranh.
Câu 6.1. Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là
A. cầu. B. tổng cầu. C. tổng cung. D. cung.
Câu 6.2. Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là
A. cung. B. cầu. C. lạm phát. D. thất nghiệp.
Câu 7.1. Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho
A. nhu cầu của đời sống. B. mục đích của doanh nghiệp.
C. cung cầu của hàng hoá. D. thị trường giao dịch.
Câu 7.2. Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm
A. lao động. B. cạnh tranh. C. thất nghiệp. D. cung cầu.
Câu 8.1. Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm
A. thị trường lao động. B. thị trường tài chính.
C. thị trường tiền tệ. D. thị trường công nghệ.
Câu 8.2. Thị trường lao động là nơi diễn ra thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động được thể hiện cụ thể trong
A. hợp đồng lao động. B. Hiến pháp.
C. Luật lao động. D. Điều lệ công ty.
Câu 8.3. Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là
A. người bán sức lao động. B. nhà quản lý lao động.
C. Tổ chức công đoàn. D. Bộ trưởng bộ lao động.
Câu 9.1. Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận nội dung nào dưới đây?
A. Tiền công, tiền lương. B. Điều kiện đi nước ngoài.
C. Điều kiện xuất khẩu lao động. D. Tiền môi giới lao động.
Câu 9.2. Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?
A. Bằng văn bản. B. Bằng tiền đặt cọc.
C. Bằng tài sản cá nhân. D. Bằng quyền lực.
Câu 9.3. Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?
A. Bằng miệng. B. Bằng tiền. C. Bằng tài sản. D. Bằng quyền lực.
Câu 10.1. Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
A. Tự nguyện. B. Cưỡng chế. C. Cưỡng bức. D. Tự giác.
Câu 10.2. Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
A. Bình đẳng. B. Quyền uy. C. Phục tùng. D. Cưỡng chế.
Câu 10.3. Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
A. Trực tiếp. B. Gián tiếp. C. Ủy quyền. D. Đại diện.
Câu 11.1. Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện được thực hiện nội dung nào dưới đây?
A. Phát triển sản xuất và dịch vụ. B. Xóa bỏ định kiến về giới.
C. Chia đều lợi nhuận khu vực. D. Hưởng chế độ phụ cấp khu vực.
Câu 11.2. Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được thực hiện nội dung nào dưới đây?
A. Xuất khẩu lao động. B. Miễn các loại thuế.
C. Bảo trợ tài sản. D. Chia đều nguồn thu nhập.
Câu 11.3. Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được thực hiện nội dung nào dưới đây?
A. Khuyến khích làm giàu hợp pháp. B. Bồi dưỡng để phát triển tài năng.
C. Có mức sống đầy đủ về vật chất. D. Chủ động xử lí công tác truyền thông.
Câu 12.1. Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được thực hiện nội dung nào dưới đây?
A. Vay vốn ưu đãi để sản xuất. B. Chăm sóc sức khỏe ban đầu.
C. Chăm sóc sức khỏe khi ốm. D. Chiếm hữu tài nguyên.
Câu 12.2. Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được thực hiện nội dung nào dưới đây?
A. Phát triển kinh tế du lịch cộng đồng. B. Khuyến khích để phát triển tài năng
C. Sử dụng nguồn quỹ bảo trợ xã hội. D. Tận dụng tối đa mọi nguồn nhân lực.
Câu 12.3. Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được thực hiện nội dung nào dưới đây?
A. Phát triển kinh tế gia đình. B. Thỏa thuận lao động tập thể.
C. San bằng thu nhập cá nhân. D. Chia đều của cải xã hội.
Câu 13.1. Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm
A. thất nghiệp. B. lạm phát. C. thu nhập. D. khủng hoảng.
Câu 13.2. Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được
A. vị trí. B. việc làm. C. bạn đời. D. chỗ ở.
Câu 13.3. Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang
A. trưởng thành. B. phát triển. C. thất nghiệp. D. tự tin.
Câu 14.1. Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào
A. tính chất của thất nghiệp. B. nguồn gốc thất nghiệp.
C. chu kỳ thất nghiệp. D. cơ cấu thất nghiệp.
Câu 14.2. Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp
A. tự giác. B. quyền lực. C. không tự nguyện. D. luôn bắt buộc.
Câu 14.3. Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào
A. tính chất của thất nghiệp. B. nguồn gốc thất nghiệp.
C. chu kỳ thất nghiệp. D. nguyên nhân của thất nghiệp.
Câu 15.1. Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp
A. không tạm thời B. cơ cấu. C. truyền thống. D. hiện đại.
Câu 15.2. Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là
A. thất nghiệp cơ cấu. B. thất nghiệp tạm thời.
C. thất nghiệp chu kỳ. D. thất nghiệp tự nguyện.
Câu 15.3. Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức
A. thất nghiệm cơ cấu. B. thất nghiệm tạm thời.
C. thất nghiệp tự nguyện. D. thất nghiệm chu kỳ.
Câu 16.1. Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để
A. khuyến khích làm giàu hợp pháp. B. tăng cường thu thuế thất nghiệp.
C. nhận viện trợ từ nước ngoài. D. giảm quy mô doanh nghiệp nhỏ.
Câu 16.2. Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để
A. chia đều lợi nhuận thường niên. B. độc quyền phân loại hàng hóa.
C. làm trái thỏa ước lao động tập thể. D. sử dụng hiệu quả các nguồn vốn.
Câu 16.3. Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để
A. đẩy mạnh xuất khẩu lao động. B. hạn chế xuất khẩu hàng hóa.
C. giảm quy mô doanh nghiệp. D. chia đều các nguồn thu nhập.
Câu 17.1. Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
A. Cơ chế tinh giảm lao động. B. Thiếu kỹ năng làm việc.
C. Không hài lòng với công việc. D. Do vi phạm hợp đồng lao động.
Câu 17.2. Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
A. Do khả năng ngoại ngữ kém. B. Do thiếu kỹ năng làm việc.
C. Do không đáp ứng yêu cầu. D. Do công ty thu hẹp sản xuất.
Câu 17.3. Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
A. Do không hài lòng với công việc được giao.
B. Thuộc đối tượng tinh giảm biên chế của công ty.
C. Công ty bị phá sản phải ngừng hoạt động.
D. Nền kinh tế bị lạm phát và rơi vào khủng hoảng.
Câu 18.1. Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
A. Do cơ sở kinh doanh đóng cửa. B. Mất cân đối cung cầu lao động.
C. Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng. D. Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.
Câu 18.2. Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
A. Cơ chế tinh giảm lao động. B. Thiếu kỹ năng làm việc.
C. Đơn hàng công ty sụt giảm. D. Do tái cấu trúc hoạt động.
Câu 18.3. Nội dung nào dưới đây không phản ánh nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của người lao động?
A. Do thiếu kỹ năng làm việc. B. Do được bổ nhiệm vị trí mới.
C. Do tinh giảm biên chế lao động. D. Do không hài lòng với mức lương.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Tại Thành phố H, nhu cầu tuyển dụng lao động cuối năm ở một số ngành nghề đang sôi động. Nhiều doanh nghiệp trên địa bản cho biết họ gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cổ phần Sản xuất Container đang cần tuyển 650 lao động, trong đó có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn, thợ cơ khí,... với mức lương cơ bản từ 6 đến 18 triệu đồng. Tuy nhiên, sau ba tháng nhiều hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu. Công ty N cũng đang thông báo tuyển 127 lao động cho các vị trí kĩ thuật viên: thuỷ lực, cơ khí, sơn dầu, máy lạnh, cửa cuốn, lao động phổ thông,... với nhiều chế độ ưu đãi vượt trội nhưng vẫn tìm không đủ người.
Câu 19.1: Thông tin trên cho ta thấy, người sử dụng lao động có xu hướng tuyển dụng các lao động có đặc điểm nào dưới đây?
A. Lao động phổ thông không có tay nghề. B. Lao động là các chuyên gia cao cấp.
C. Lao động có kỹ năng và được đào tạo. D. Lao động là các nhà quản lý tài năng.
Câu 20.1: Xét về mặt quan hệ lao động, những doanh nghiệp tại thành phố H đóng vai trò là
A. cung về sức lao động. B. cầu về sức lao động.
C. nhà phân phối sức lao động. D. nhà quản lý sức lao động.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%.
Câu 19.2: Nguyên nhân nào dưới đây dẫn đến tình trạng 3,2% lực lượng lao động trong độ tuổi lao động bị thất nghiệp?
A. Cung lao động tăng. B. Cầu về lao động tăng.
C. Cung về việc làm tăng. D. Cầu về việc làm giảm.
Câu 20.2: Thông tin trên cho ta biết nguồn cung lao động có xu hướng như thế nào so với nhu cầu tuyển dụng việc làm?
A. Cân bằng. B. Nhỏ hơn. C. Lớn hơn. D. Thiếu hụt
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Anh B và anh C đọc thông tin niêm yết tuyển dụng của công ty thương mại và kinh doanh du lịch X thông báo tuyển 25 lao động cho các vị trí việc làm như thu ngân, đóng gói, kiểm kê hàng, giao hàng, ưu tiên tuyển dụng những người có độ tuổi từ 18 đến 25, sức khoẻ tốt, nhiệt tình trong công việc với mức lương từ 5 - 8 triệu đồng/tháng, tuỳ theo vị trí việc làm. Nhận thấy minh có đủ điều kiện, hai anh đã đăng kí dự tuyển.
Câu 19.3: Trong thông tin trên, anh B và anh C đóng vai trò là chủ thể nào dưới đây của thị trường lao động?
A. Cầu về sức lao động. B. Cầu về tiền tệ.
C. Cung về sức lao động. D. Cung về việc làm.
Câu 20.3: Trong thông tin trên, anh B và anh C sẽ chính thức gia nhập thị trường việc làm khi được doanh nghiệp X
A. mời đến phỏng vấn. B. ký kết tuyển dụng.
C. chấm dứt hợp đồng. D. nhận phí tuyển dụng.
II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI:
Câu 1.1. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Từ tháng 4-2023 đến nay, Công ty CP Di chuyển Xanh và Thông minh (GSM) đã triển khai việc đưa ô tô điện vào khai thác trong lĩnh vực taxi. Hãng taxi điện phủ sóng tại các thành phố lớn, khu du lịch với 2.500 chiếc chỉ sau 5 tháng hoạt động, tương đương số lượng xe của các hãng taxi lớn đã có mặt trên thị trường hàng chục năm qua. Nhiều hãng vận tải khác như Sun Taxi, Lado Taxi... thời gian qua cũng đầu tư mạnh mua xe điện để thay thế dần xe xăng với mục đích tăng thêm trải nghiệm cho khách hàng và bắt kịp xu thế. Các hãng này cho biết đã nhận được phản hồi khá tích cực từ phía khách hàng nhờ giá cước không quá cao, không phải trả thêm phụ phí như các ứng dụng gọi xe công nghệ, xe chạy êm.
a) Sự ra đời hãng xe điện tạo ra sự cạnh tranh giữa các hãng taxi.
b) Việc một số hãng thay thế xe xăng bằng xe điện kết hợp việc mở rộng các ứng dụng tiện ích là phù hợp với vai trò của cạnh tranh.
c) Mục đích của cạnh tranh là góp phần mang lại nhiều lợi ích cho người tiêu dùng.
d) Xe điện ra đời cạnh tranh và có thể dẫn đến việc xe xăng truyền thống bị xóa sổ là thể hiện cạnh tranh không lành mạnh.
Câu 1. 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Công ty A và B là hai đơn vị kinh tế lớn sản xuất và cung ứng sữa tươi. Ra đời từ lâu, công ty A xây dựng các trang trại bò sữa theo tiêu chuẩn hiện đại nhất và chú trọng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Không hề kém cạnh, dù có mặt trên thị trường, Công ty B cũng đã ứng dụng quy trình sản xuất sữa tươi khép kín từ khâu nhập giống, nuôi dưỡng đến phân phối sản phẩm đến người tiêu dùng. Sự khác biệt về điều kiện sản xuất khiến cuộc cạnh tranh của hai công ty này thêm gay cấn.
a) Sự khác biệt về điều kiện sản xuất, kinh doanh là nguyên nhân dẫn đến sự cạnh tranh giữa công ty A và B.
b) Công ty A và B đều vận dụng đúng đắn các hình thức cạnh tranh lành mạnh để phát triển.
c) Sự cạnh tranh tích cực giữa công ty A và B sẽ mang lại lợi ích cho người tiêu dùng.
d) Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh tất yếu sẽ dẫn đến một công ty phải phá sản để công ty kia tồn tại.
Câu 1. 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Đơn hàng nhiều giúp kim ngạch xuất khẩu 3 nhóm hàng: gạo, rau quả, cà phê liên tục tăng nhanh trong nửa đầu tháng 1-2024. Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, nửa đầu tháng 1, cả nước xuất khẩu hơn 194.000 tấn gạo, kim ngạch đạt gần 135 triệu USD, tăng 18% so với cùng kỳ năm 2023. Xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 1 đạt gần 96.000 tấn, với kim ngạch gần 283 triệu USD, so cùng kỳ năm 2023 tăng 4,2% về lượng và tăng mạnh 39,7% về kim ngạch. Rau quả là anh cả của tăng trưởng, cụ thể 15 ngày đầu tháng 1 đạt 459 triệu USD. Nếu so với cùng kỳ năm 2023, con số này đang tăng trên 89% và so với tháng liền kề trước đó là trên 12%.
a) Cầu tăng là nguyên nhân khiến nguồn cung tăng.
b) Việc đẩy mạnh xuất khẩu sẽ tác động đến nguồn cung trong nước và làm giá cả hàng hóa này trong nước tăng.
c) Số liệu khả quan về xuất khẩu hàng hóa phản ánh năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường thế giới.
d) Giảm thuế xuất khẩu là giải pháp hữu hiệu để tăng nguồn cung hàng hóa cho xuất khẩu.
Câu 2. 1. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hằng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tình chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng.
a) Mất cân đối cung cầu lao động là nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp.
b) Thất nghiệp trong trường hợp trên là thất nghiệp cơ cấu.
c) Tăng nguồn cung lao động là bác sĩ có chuyên môn cao sẽ khắc phục được tình trạng thất nghiệp.
d) Tình trạng mất cân đối như trên nếu kéo dài sẽ gây ra nhiều hệ lụy cho sự phát triển kinh tế - xã hội.
Câu 2. 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Sau khi tốt nghiệp Đại học, anh D làm hồ sơ dự tuyển vào một công ty. Anh không được nhận vào làm việc do không đáp ứng được nhiều yêu cầu của công ty. Còn chị H sau khi ra trường đã nộp hồ sơ năng lực để dự tuyển vào công ty X và được nhận vào thử việc 3 tháng. Sau 3 tháng do hạn chế về năng lực chị H không được công ty ký hợp đồng chính thức nên đã chủ động đi tìm công việc mới.
a) Anh D và chị H đều thất nghiệp do năng lực còn hạn chế.
b) Thất nghiệp của anh D là loại hình thất nghiệp tự nhiên.
c) Thất nghiệp của chị H là loại hình thất nghiệp cơ cấu.
d) Trong giai đoạn hiện nay, xu hướng chung của thị trường là tuyện dụng các lao động có trình độ hơn là tuyển dụng các lao động phổ thông.
Câu 2. 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Ông D – trợ lí văn phòng tại công ty xuất khẩu thuỷ sản A đã 25 năm không hề chuẩn bị cho tình huống một ngày nhận được tin công ty sẽ đóng cửa vĩnh viễn do bị thua lỗ, phá sản. Con trai lớn của ông cũng vừa rơi vào tình trạng thất nghiệp sau 3 năm làm việc do bị sa thải vì thừa nhân công. Cuộc sống của ông gặp rất nhiều khó khăn khi không còn thu nhập. Còn con trai ông tâm li chán nản...
a) Ông D thất nghiệp là do tuổi cao, năng lực không đáp ứng được yêu cầu.
b) Loại hình thất nghiệp của ông D là thất nghiệp do cơ cấu.
c) Con trai ông D thất nghiệp là loại hình thất nghiệp tự nguyện.
d) Thất nghiệp đã ảnh hưởng đến cả ông D và người con trai.
III. TỰ LUẬN:
1. Phê phán những biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh.
2. Phân tích được quan hệ cung - cầu trong hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể.
3. Nhận ra được xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường.
4. Xác định được trách nhiệm hoàn thiện bản thân để tham gia thị trường lao động và lựa chọn được nghề nghiệp, việc làm phù hợp.
5. Ủng hộ những hành vi chấp hành và phê phán những hành vi vi phạm chủ trương, chính sách của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp.
Hết
onthicaptoc.com

onthicaptoc.com De on tap giua HK1 KT va PL 11 Canh dieu 24 25

Xem thêm
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP - KHỐI 11
HỌC KỲ I
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ II- NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN: GDKTPL 11
I. MỤC TIÊU
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: PHẤN ĐẤU HOÀN THIỆN BẢN THÂN
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KỲ 1
MÔN: GDKT&PL 11
Năm học: 2024 – 2025
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG (12 TIẾT)
ĐỀ CƯƠNG GIỮA KÌ II- NĂM HỌC: 2024-2025
MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT LỚP 11
I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN:
Ngày soạn:
CHỦ ĐỀ: 6 - BẢO TỒN CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN
Thời gian thực hiện: 6 tiết