ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ 1 NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn : HÓA HỌC 12
ĐỀ 1
Thời gian làm bài: 50 phút khôn kể thời gian phát đề
Cho nguyên tử khối: C =12; H=1; O=16; Na = 23; K =39; Ag = 108; S =32
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu
hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1-HH 1.1(biết). Chất nào sau đây không phải là ester:
A. HCOO-C2H5. B. (C17H35-COO)3C3H5. C. CH3COCH2OH. D. CH3OOC-CH2-COOC2H5.
Câu 2 –HH 1.2 (biết). Ester tạo bởi acetic acid và glycerol có công thức cấu tạo là:
А. (C3H7COO)3 С3Н5. В. С3Н5ООССН3. С. (СН3СОО)3C3H5. D. (CH3COO)2C2H4.
Câu 3(biết). Chất nào sau đây thường được dùng để sản xuất xà phòng:
A. Glyceryl trinitrate. B. Glyceryl tristearate. C. Glyceryl triacetate. D. Glycerol.
Câu 4- HH 2.1 (biết). Rượu rum, loại rượu gắn với những tên cướp biển vùng Caribbean, loại rượu này được lên men từ nước cây mía. Trong nước mía có carbohydrate là:
A. Saccharose. B. Glucose. C. Fructose. D. Lactose.
Câu 5 – HH 1.2 (biết). Chất phản ứng được với các dung dịch: NaOH, và HC1 là
A. С2Н5-NH2. В. H2N-CH2-COOH. С. СН3СООН. D. C2H5-ОН
Câu 6 – HH 2.2 (hiểu). Số đồng phân hợp chất hữu cơ ứng với công thức phân tử C4H8O2 , tác dụng được với dung dịch NaOH đun nóng là
A. 6. B. 5. C. 3. D. 4.
Câu 7 – HH 3.1 (hiểu). Nicotine làm tăng huyết áp và nhịp tim, có khả năng gây sơ vữa động mạch vành và suy giảm trí nhớ. Trong cây thuốc lá và khói thuốc lá chứa một amine rất độc, đó chính là nicotine. Nhận xét nào sau đây về nicotine là đúng:
A. Chất diệp lục trong lá cây sinh ra nicotine.
B. Nicotine là chất lỏng, không tan trong nước và không bay hơi.
C. Nicotine có thể tác dụng được với dung dịch NaOH và HCl.
D. Nicotine là base yếu và dễ tan trong dung dịch acid
Câu 8- HH 2.4 (hiểu). DHA là loại omega-3 phố biến, có nhiều công dụng đặc biệt là đối với sự phát triển của trẻ em. DHA có công thức cấu tạo rút gọn như sau:
O
HO
Trong công thức cấu tạo của DHA có bao nhiêu nguyên tử carbon?
A. 22 В. 23. C. 24. D. 25.
Câu 9 – HH 2.3 (hiểu). Cho 22,5 gam hỗn hợp gốm glucose và fructose, tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 để thực hiện phản ứng tráng bạc. Nếu hiệu suất phản ứng đạt 100% thì khối lượng bạc thu được là bao nhiêu gam.
A25 gam. B. 27 gam. C. 26 gam. D. 28 gam
Câu 10- HH 3.1(hiểu). Xà phòng được điều chế bằng cách nào trong các cách sau:
A. Thủy phân các ester của các acid no trong dung dịch kiềm đặc
B. Phản ứng của acid hữu cơ với NaOH hoặc KOH đặc.
C. Thủy phân chất béo no trong NaOH hoặc KOH đặc.
D. Dehydrogen hóa mỡ tự nhiên trong nồi kín, áp suất cao
Câu 11- HH2.3(hiểu). Cho các phát biểu sau:
(1) Glucose và fructose không tham gia phản ứng thủy phân.
(2) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine.
(3) Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
(4) Tinh bột và cellulose cùng có công thức phân tử là (C6H10O5)n, nên chúng là 2 đồng phân poly saccharide.
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2. С. 3. D. 4.
Câu 12 – HH 2.1(biết). Cellulose không tan trong nước và các dung môi thông thường như ethyl alcohol, benzene, xăng dầu…nhưng lại tan trong nước schweizer tính chất này được ứng dụng trong quá trình sản xuất tơ nhân tạo? Công thức hóa học nào sau đây là của nước Schweizer,
A. [Cu(NH3)4](OH)2. B. [Zn(NH3)4](OH)2. С. [Cu(NH3)4]OH. D. [Ag(NH3)2]OH.
Câu 13- HH 2.1(hiểu). Ester nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối?
A. C6H5COOC6H5. В. СН3СООС6Н5.
С. НСОО-[СН2]2-ООССН2СН3. D. СН2=CHОOС-СООСН3.
Câu 14- HH2.1(biết). Mùi của ester nào sau đây là đúng?
A. Methyl salicylate có mùi dầu gió. B. Benzyl acetate có mùi thơm dâu tây.
C. Isoamyl acetate có mùi hoa hồng. D. Ethyl butanoate có mùi chuối chín.
Câu 15- HH2.4(hiểu). Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về protein?.
A. Protein là những hợp chất cao phân tử, do các gốc α-aminoacid tạo nên các mắt xích.
B. Protein phức tạp là những protein tạo thành từ protein đơn giản và những phần “ phi protein”
C. Protein đơn giản là những protein tạo thành từ các gốc amino acid có ít carbon
D. Protein có vai trò quan trọng trong nền tảng về cấu trúc và chức năng của mọi sự sống.
Câu 16 – HH 3.1(vận dụng). Đun m gam một ester đơn chức X với 150 mL dung dịch NaOH 1M thì vừa đủ phản ứng. Chưng cất hỗn hợp sau phản ứng thu được 12,3 gam muối của một acid hữu cơ, và 16,2 gam một alcohol. Tên gọi của X là:
A.Ethyl acetate. B.iso propyl propionate. C. Methyl benzoate. D. Benzyl acetate
Câu 17 –HH1.1(biết). Công thức chung của amine no đơn chức mạch hở là
A. CnH2n+3N. B. CnH2n+1N. C. CnH2n-1NH2. D. CnH2n+2N.
Câu 18- HH2.3(vận dụng). Dùng 1 tạ gạo tẻ chứa 80% tinh bột cho lên men để sản xuất rượu ethylic 45 độ. Biết khối lượng riêng của ethnol là 0,78g/mL, hiệu suất của quá trình lên men đạt 65%. Số lít rượu thu được gần đúng là:
A.79 lit. B. 85 lit. C. 80 lit. D. 84 lit
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở
mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Protein là hợp chất cao phân tử được hình thành từ một hay nhiều chuối polypeptide. Protein có
thế được phân loại thành protein đơn giản và protein phức tạp.
a. Khi protein chỉ tạo nên từ các chuỗi polypeptide thì thuộc loại protein đơn giản. (biết- HH 1.1)
b. Các nguyên tố tạo nên protein đơn giản là C, H, O và N.(hiểu- HH2.2)
c. Nucleic acid, phospho lipid thuộc loại protein phức tạp. (hiểu –HH2,3)
d. Lụa tơ tằm, áo len lông vũ hoặc lông cừu, khi giặt không nên dùng xà phòng hoặc chất giặt rửa tổng hợp, mà phải dùng các chất giặt chuyên dụng trung tính. (vận dụng –HH3,2)
Câu 2. Ethyl propionate là một ester có mùi thơm của dứa chín.
a. Công thức của ethyl propionate là C2H5COOC2H5. (biết- HH2.1)
b. Ethyl propionate được điều chế từ propanoic acid và ethyl alcohol. (hiểu- HH2.3)
c. Phản ứng thủy phân ethyl propionate trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch. (Hiểu- HH2.2)
d. Nếu đun 10,2 gam ethyl propionate với 150mL dung dịch NaOH, sau phản ứng hoàn toàn cô cạn thu được 9,6 gam chất rắn. (vận dụng – HH3.1)
Câu 3. Glucose và fructose là hai hợp chất quan trọng đáng kể trong lĩnh vực y tế, dược phẩm và công nghiệp thực phẩm. Trong y tế, chúng được sử dụng trong các ứng dụng điều trị và hỗ trợ sức khỏe, trong công nghiệp thực phẩm, chúng sản xuất các sản phẩm thực phẩm và đồ uống. Sự linh hoạt và đa dạng của glucose và fructose đã tạo ra nhiều ứng dụng khác nhau, đóng góp vào sự phát triển của các lĩnh vực này.
a. Trong y, dược học, glucose được dùng làm thuốc tăng lực, dịch truyền (huyết thanh ngọt). (biêt –HH1.2)
b. Trong công nghiệp thực phẩm, fructose dùng để sản xuất siro, kẹo mứt, nước trái cây.(hiểu –HH1.5)
c. Glucose có chứa nhiều trong quả nho chin, nên được lên men tạo ra ethyl alcohol trong rượu vang.(hiểu –HH2.5)
d. Dung dịch glucose đẳng trương chứa 5% glucose (d=1g/ml), nếu một ngày người bệnh nhân truyền hết 3 chai dịch này, mỗi chai chứa 500mL thì lượng glucose được cung cấp là 0,5 mol.(vận dụng – HH3.1)
Câu 4. Triglyceride đóng vai trò là nguồn cung cấp năng lượng và chuyện chở các chất cần thiết khác trong quá trình trao đổi chất. Cho triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau.
a) Triglyceride X làm mất màu dung dịch bromine và dung dịch thuốc tím.(hiểu- HH3.1)
b) Acid béo có gốc kí hiệu (2) thuộc loại acid béo omega -6, kí hiệu (3) thuộc loại acid béo omega -9.(hiểu- HH2.3)
c) Các gốc của acid béo không no trong phân tử X đều có cấu hình trans- (hiểu- HH2.4)
d) Hydrogen hóa hoàn toàn 427 kg triglyceride X thu được 431 kg chất béo rắn.(vận dụng- HH3.2)
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu1: HH1.2 – Hiểu
Trong số các amine sau: ethylamine; dimethylamine; aniline; methylamine; propan-2-amine. Có bao nhiêu amine ở thể khíí ở điều kiện thường.?
Câu 2. HH2.3- Hiểu
Trong số 6 carbohydrate sau: glucose, fructose, saccharose, maltose, tinhbộtvà cellulose, có bao nhiêu carbohydrate bị thuỷ phân trong môi trường acid?
Câu 3.HH2,4 - Hiểu
Tryptophan là amino acid thiết yếu có tác dụng duy trì cân bằng nitrogen cho cơ thể và là tiền chất của serotonin, một chất dẫn truyền thần kinh điều chỉnh cảm giác them ăn, cơn buồn ngủ và trạng thái tâm lý.
Tryptophan có công thức cấu trúc phân tử và mô hình phân tử như sau
Cho một số phát biểu về tryptophan như sau:
(1) Tryptophan là hợp chất amino acid chỉ chứa nhóm COOH, NH2.
(2).Tryptophan có chứa 2 nhóm chức amine.
(3) Tryptophan là amino acid mà cơ thể có thể tự tổng hợp được.
(4).Tryptophan có công thức phân tử C11H12N2O2.
Số phát biểu đúng ?
Câu 4 HH 3.1 -Hiểu
Từ glycine và alanine có thể tạo ra tối đa mấy chất dipeptide?
Câu 5 HH 3.2 -Vận dụng
Thủy phân hoàn toàn 3,42 gam saccharose trong môi trường acid, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được m gam silver. Biết hiệu suất của từng quá trình là 80%. Giá trị của m là bao nhiêu ? (làm tròn đến phần mười)
Câu6. HH 3.4 - Vận dụng
Isoamyl acetate có mùi thơm đặc trưng của chuối chin nên còn được gọi là dầu chuối. Khi đun nóng hỗn hợp 18 gam acetic acid và 17,6 gam isoamyl alcohol ((CH3)2CHCH2CH2OH) với xúc tác H2SO4 đặc, thu được 13 gam dầu chuối. Hiệu suất của phản ứng điều chế dầu chuối trên là a%. Giá trị của a là bao nhiêu?
ĐÁP ÁN - HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I. (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm).
1=C
2=C
3=B
4=A
5=B
6=A
7=D
8=A
9=B
10=D
11=C
12=A
13=D
14=A
15=C
16=D
17=A
18=D
PHẦN II. Điểmtốiđacủa 01 câuhỏi là 1 điểm.
- Thísinhchỉlựachọnchọnchínhxác 01 ý trong 1 câuhỏiđược 0,1 điểm.
- Thísinhchỉlựachọnchọnchínhxác 02 ý trong 1 câuhỏiđược 0,25 điểm.
- Thísinhchỉlựachọnchọnchínhxác 03 ý trong 1 câuhỏiđược 0,5 điểm.
- Thísinhchỉlựachọnchọnchínhxác 04 ý trong 1 câuhỏiđược 1,0 điểm.
Câu
Ý
Đápán
Câu
Ý
Đápán
Câu
Ý
Đápán
Ý
Đápán
1
a
Đ
2
a
Đ
3
a
Đ
4
a
Đ
b
Đ
b
Đ
b
Đ
b
S
c
S
c
Đ
c
Đ
c
S
d
Đ
d
S
d
S
d
Đ
PHẦN III. (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm).
- Đáp án
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
3
4
4
2
4
5
2,8
3
2
6
50
ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ 1 NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn : HÓA HỌC 12
ĐỀ 2
Thời gian làm bài: 50 phút khôn kể thời gian phát đề
Phần 1: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (18 câu).
Câu 1: Chất nào sau đây là ester?
A. HCOOH. B. CH3CHO. C. CH3OH. D. CH3COOC2H5
Câu 2: Hai chất đồng phân của nhau là
A. glucose và tinh bột. B. fructose và glucose.
C. fructose và tinh bột. D. saccharose và glucose.
Câu 3: Chất nào sau đây thuộc là amine bậc hai ?
A. CH3NH2. B. C2H5NH2. C. C6H5NH2. D. CH3NHCH3.
Câu 4. Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glycerol?
A. Benzyl acetate. B. Tristearin. C. Methyl formate. D. Methyl acetate.
Câu 5: Cellulose có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết là
A. [C6H5O2(OH)3]n. B. [C6H8O2(OH)3]n.
C. [C6H7O2(OH)3]n. D. [C6H7O3(OH)3]n.
Câu 6. Dung dịch amine nào sau đây không làm quỳ tím hóa xanh?
A. Methylamine. B. Aniline.
C. Trimethylamine. D. Ethylamine.
Câu 7. Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là ở thể rắn?
A. Dimethylamin. B. Ethylamine. C. Glycine. D. Methylamine.
Câu 8. Chất X vừa tác dụng được với acid, vừa tác dụng được với base. Chất X là
A. CH3COOH. B. H2NCH2COOH. C.CH3CHO. D. CH3NH2.
Câu 9. Trong phân tử tetrapeptide Gly-Glu-Ala-Val, amino acid đầu N là
A. Valine. B. Alanine. C. Acid glutamic. D. Glycine.
Câu 10. Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là
A. dung dịch NaOH. B. dung dịch NaCl. C. Cu(OH)2/OH- D. Quỳ tím
Câu 11. Khi nấu canh cua thì thấy các mảng riêu cua nổi lên là do
A. phản ứng thủy phân của protein. B. sự đông tụ của protein bởi nhiệt độ.
C. phản ứng màu của protein. D. sự động tụ của lipid.
Câu 12: Chất giặt rửa tổng hợp sodium laurysulfate có công thức cấu tạo như sau:
Nhóm được khoanh tròn trong công thức trên là
A. đầu kị nước. B. đuôi kị nước. C. đầu ưa nước. D. đuôi ưa nước.
(H)Câu 13. Trong cây thuốc lá tự nhiên và khói thuốc lá chứa một amine rất độc, đó là nicotin với công thức cấu tạo như sau:
Nicotin làm tăng huyết áp và nhịp tim, có khả năng gây sơ vữa động mạnh vành và suy giảm trí nhớ. Số nguyên tử carbon trong một phân tử nicotin là
A. 11. B. 9. C. 10. D. 8.
(VD)Câu 14. Polysaccharide X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng và được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân X, thu được monosaccharide Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Y có thể lên men tạo ethanol. B. X có phản ứng tráng bạc.
C. Phân tử khối của Y là 162. D. X dễ tan trong nước lạnh.
(H)Câu 15. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Protein bị thủy phân nhờ xúc tác enzyme.
B. Dung dịch valine làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
C. Amino acid có tính chất lưỡng tính.
D. Dung dịch protein có phản ứng màu biuret.
Câu 16. Ethyl propionate là ester có mùi thơm của dứa. Công thức của ethyl propionate là
A. CH3COOC2H5. B. C2H5COOC2H5. C. C2H5COOCH3. D. CH3COOCH3.
(H)Câu 17. Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Chất
Thuốc thử
Hiện tượng
X
Quỳ tím
Quỳ tím chuyển màu xanh
Y
Dung dịch AgNO3 trong NH3
Tạo kết tủa Ag
Z
Nước bromine
Tạo kết tủa trắng
Các chất X, Y, Z lần lượt là:
A. Aniline, glucose, ethylamine. B. Ethylamine, glucose, aniline.
C. Ethylamine, aniline, glucose. D. Glucose, ethylamine, aniline.
Câu 18. Dung dịch chất nào sau đây hòa tan Cu(OH)2, thu được dung dịch có màu xanh lam?
A. Saccharose. B. Ethyl alcohol. C. Propan-1,3-diol. D. Anbumin.
Phần 2: Trắc nghiệm đúng sai (4 câu), mỗi câu 4 ý (trong đó 2 ý mức độ biết, 2 ý mức độ hiểu hoặc 1 ý mức độ hiểu, 1 ý mức độ vận dụng)
Câu 1. Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho. X tác dụng với nước bromine thu được chất hữu cơ Y.
a. X là glucose có công thức phân tử là C6H12O6.
b. X tác dụng với nước bromine, chứng minh X có tính chất của polyalcohol.
c. Số nguyên tử oxygen trong Y là 6.
d. Đồng phân của X là fructose. Tương tự X, fructose cũng tác dụng với nước bromine thu được chất hữu cơ Y.
Câu 2. Tiến hành các thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm mỗi ống 2 ml ethyl acetate.
Bước 2: Thêm 2 ml dung dịch H2SO4 20% vào ống thứ nhất; 4 ml dung dịch NaOH 30% vào ống thứ hai.
Bước 3: Lắc đều cả hai ống nghiệm, lắp ống sinh hàn, đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, để nguội.
a. Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều phân thành hai lớp.
b. Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều đồng nhất.
c. Sau bước 3, ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau.
d. Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).
Câu 3. Lysine là một aminoacid thiết yếu cần có trong bữa ăn hằng ngày. Nhờ có lysine sẽ giúp tăng cường hấp thụ và duy trì calcium. Ngoài ra, nó còn ngăn cản sự bài tiết khoáng chất này ra ngoài cơ thể. Chính vì vậy, lysine có tác dụng tăng trưởng chiều cao và ngăn ngừa bệnh loãng xương. Công thức cấu tạo của lysine như hình dưới:
(H)a. Lysine là α-amino acid có công thức phân tử là C6H14N2O2.
b. Lysine không làm đổi màu quỳ tím.
c. 1 mol lysine tác dụng tối đa được với 2 mol acid HCl.
d. Danh pháp thay thế của lysine là: 2,6-diaminohexanoic acid.
Câu 4: Aspirin được sử dụng làm thuốc giảm đau, hạ sốt. Sau khi uống, aspirin bi thuỷ nhân trong cơ thể tạo thành salicylic acid. Salicylic acid ức chế quá trình sinh tổng hợp prostaglandin (chất gây đau, sốt và viêm khi nóng độ trong máu cao hơn mức bình thường).
a. (Biết) Aspirin có công thức phân tử C9H8O4.
b. (Biết) Salicylic acid có công thức phân tử C7H6O3.
c. (Hiểu) Aspirin có số liên kết p và vòng là 5.
d. (Vận dụng) Aspirin được điều chế theo phản ứng sau:
Để sản xuất 3 triệu viên thuốc aspirin cần tối thiểu m kg salicylic acid. Biết rằng mỗi viên thuốc có chứa 81 mg aspirin và hiệu suất phản ứng đạt 70%. Giá trị của m là 260.
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn (6 câu). (Đáp án lấy tối đa 4 kí tự)
Câu 1. Trong các chất: phenol, ethyl acetate, ethyl alcohol, acetic acid. Có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch NaOH? (Đáp án 3)
(H) Câu 2. Glucose có công thức phân tử C6H12O6. Cấu tạo glucose có một dạng mạch hở và 2 dạng mạch vòng chuyển hóa (α-glucose và β-glucose) chuyển hóa qua lại lẫn nhau. Ở dạng mạch hở phân tử glucose có bao nhiêu nhóm hydroxy (–OH)? (Đáp án 5)
(H) Câu 3. Cho các chất: methyl fomate, propan-1-ol, methyl acetate, propionic acid và các giá trị nhiệt độ sôi (không theo thứ tự) là 1410C; 97,20C, 31,80C; 57,10C. Nhiệt độ sôi của methyl acetate có giá trị là bao nhiêu (0C)? (Đáp án 57,1)
(H) Câu 4: Cho aniline lần lượt tác dụng với dung dịch HCl, dung dịch NaOH, dung dịch Br2, HNO2/HCl. Có bao nhiêu trường hợp xảy ra phản ứng? (Đáp án 3)
Câu 5. Vận dụng
Một loại chất béo có chứa 80% triolein về khối lượng. Xà phòng hóa hoàn toàn 22,1 kg chất béo này trong dung dịch NaOH, đun nóng thu được x bánh xà phòng. Biết rằng trong mỗi bánh xà phòng có chứa 60 gam sodium oleate. Xác định giá trị của x. (Đáp án 320)
Câu 6: (hiểu) Now Ultra Omega-3 Fish Oil 90 là sản phẩm dầu cá được ưa chuộng nhất trên thị trường thực phẩm bổ sung hiện nay. Now Omega-3 phù hợp với đối tượng người cao tuổi, người có nhu cầu giảm cân, người thiếu hụt dinh dưỡng, những gymer, vận động viên, người tập luyện thể thao. Mỗi viên dầu cá chứa 180 mg EPA và 120 mg DHA. Hãy tính tổng số mol EPA và DHA có trong 10 lọ Now Ultra Omega-3 Fish Oil 90, biết trong một lọ có chứa 90 viên dầu cá trên?
Eicosapentaenoic acid (EPA)
Docosa hexaenoic acid (DHA)
Đáp án: (0,87)
---- Hết ----
ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ 1 NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn : HÓA HỌC 12
ĐỀ 3
Thời gian làm bài: 50 phút khôn kể thời gian phát đề
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; He =4; Li = 7; Be = 9; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32;
Cl = 35,5; K = 39; Ca= 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137.
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án trả lời.
Câu 1: Ester nào sau đây thuộc loại ester no, đơn chức, mạch hở?
A. CH3COOC2H5. B. CH3COOC6H5.
C. CH3COOCH=CH2. D. CH2=CHCOOCH3.
Câu 2: Chất thuộc loại disaccharide là
A. glucose. B. saccharose. C. cellulose. D. fructose.
Câu 3: Chất nào sau đây thuộc là amine bậc hai ?
A. CH3NH2. B. C2H5NH2. C. C6H5NH2. D. CH3NHCH3.
Câu 4: Cho dipeptide X có công thức cấu tạo như hình sau:
Amino acid tạo nên X là
A. H2NCH2COOH và H2NCH2CH2COOH. B. H2NCH2COOH và H2NCH(CH3)COOH.
C. H2NCH2CH2COOH và H2NCH(CH3)COOH. D. H2NCH(CH3)COOH.
Câu 5. Chất nào sau đây là thành phần chủ yếu của xà phòng?
A. CH3COONa B. CH3(CH2)3COONa C. CH2=CHCOONa D. C17H35COONa
Câu 6. Từ quả đào chín, người ta tách ra được chất A là một ester có công thức phân tử C3H6O2. Khi thuỷ phân A trong dung dịch NaOH dư, thu được sodium formate và một alcohol. Công thức của A là
A. CH3COOCH3. B. CH3COOC2H5. C. HCOOC2H5. D. HCOOCH3.
Câu 7. Cho phản ứng điều chế isoamyl acetate như sau:
CH3COOH + (CH3)2CHCH2CH2OH CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 + H2O.
Để tăng hiệu suất phản ứng nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Cần dùng acid và alcohol tương đối tinh khiết.
B. Cần chưng cất để tách ester tạo thành ra khỏi hỗn hợp phản ứng.
C. Có thể thay thế H2SO4 đặc bằng HCl đặc.
D. Không nên thực hiện phản ứng ở nhiệt độ quá cao vì ester bị phân hủy.
Câu 8. Thể tích H2(đkc) cần để hydrogen hóa hoàn toàn 1 tấn triolein là
A. 84129 lit. B. 83562 lít C. 84704 lít D. 28043 lít
Câu 9. Thành phần chính tạo nên lớp thành tế bào thực vật là
A. protein. B. lipid. C. cellulose D. terpene
Câu 10. Cho 4 phản ứng sau của glucose:
HOCH2(CHOH)4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH HOCH2(CHOH)4COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O (1)
HOCH2(CHOH)4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH HOCH2(CHOH)4COONa + Cu2O + 3H2O (2)
HOCH2(CHOH)4CHO HOCH2(CHOH)4CH2OH (3)
HOCH2(CHOH)4CHO 2C2H5OH + 2CO2 (4)
Các phản ứng mà glucose chỉ thể hiện tính khử là
A. (1), (3). B. (1), (4). C. (2), (3). D. (1), (2).
Câu 11. Dãy các chất đều tác dụng được với dung dịch [Ag(NH3)2]OH là
A. Acetylene, ethanol, glucose C. Acetylene, ethylene, ethane
B. Glycerol, glucose, fructose D. Glucose, maltose, acetaldehyde
Câu 12. Trong công nghiệp, saccharose được thủy phân thành glucose và frutose dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Nếu tráng một chiếc ruột phích cần 4,32 gam Ag thì khối lượng saccharose tối thiểu cần dùng là
A. 6,84 gam. B. 3,42 gam. C.10,26 gam. D. 13,68 gam.
Câu 13. Dạng tồn tại của các amino acid trong dung dịch phụ thuộc vào
A. giá trị pH của dung môi. B. giá trị pH của môi trường.
C. giá trị pKa của amino acid. D. nhiệt độ.
Câu 14. Cho các chất sau: methylamine, dimethylamine, glycerol, alanine, số chất phản ứng với HNO2 tạo khí nitrogen là
A. 2. B.1. C. 3. D. 4.
Câu 15. Methyl acetate là hợp chất hữu cơ thuộc loại nào sau đây?
A. Alcohol. B. Amine. C. Ester. D. Phenol.
Câu 16. Trong các hợp chất cho dưới đây, hợp chất nào chứa đơn vị fructose trong phân tử?
A. Saccharose. B. Maltose. C. Tinh bột. D. Cellulose.
Câu 17. Trong phòng thí nghiệm, để rửa sạch ống nghiệm đựng aniline, nên dùng cách nào sau đây?
A. Rửa bằng xà phòng.
B. Rửa bằng nước.
C. Rửa bằng dung dịch NaOH, sau đó rửa lại bằng nước.
D. Rửa bằng dung dịch HCl, sau đó rửa lại bằng nước.
Câu 18. Cho các phát biểu sau:
(1) Thủy phân hoàn toàn cellulose hay tinh bột đều thu được glucose
(2) Thủy phân hoàn toàn các triglyceride luôn thu được glycerol
(3) Saccharose có phản ứng tráng bạc.
(4) Mỡ lợn hoặc dầu dừa được dùng làm nguyên liệu để điều chế xà phòng.
(5) Nước ép quả nho chín có phản ứng tráng bạc.
(6) Trong thành phần của xăng sinh học E5 có ethanol.
(7) Thành phần chính của sợi bông, sợi đay là tinh bột.
(8) Để phân biệt aniline và ethyl alcohol, ta có thể dùng dung dịch NaOH.
Số phát biểu đúng là
A. 5 B. 6 C. 7 D. 8.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Hiện nay người ta dùng thiết bị breathalyzer để đo nồng độ cồn trong khí thở của người tham gia giao thông. Khi có nồng độ cồn trong khí thở sẽ xảy ra phản ứng:
C2H5OH + K2Cr2O7 + H2SO4 CH3COOH + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O (*)
Tùy thuộc vào lượng K2Cr2O7 phản ứng, trên màn hình thiết bị sẽ xuất hiện số chỉ nồng độ cồn tương ứng. Người đi xe máy có nồng độ cồn trong khí thở sẽ bị xử phạt theo khung sau đây (trích từ Nghị định 100/ 2019/ NĐ-CP sửa đổi tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP):
Nồng độ cồn
(mg/1L khí thở)
Mức tiền phạt
(VND)
Hình phạt bổ sung
(tước giấy phép lái xe)
£ 0,25
2 triệu - 3 triệu
10 - 12 tháng
0,25 đến 0,4
4 triệu - 5 triệu
16 - 18 tháng
> 0,4
6 triệu - 8 triệu
22 - 24 tháng
Chọn đúng hoặc sai trong mỗi phát biểu sau:
a) Sau khi uống đồ uống có cồn, ethanol sẽ được hấp thụ vào cơ thể thông qua hệ tiêu hóa.
b) Sau khi cân bằng với các hệ số của các chất là số nguyên nhỏ nhất thì tổng hệ số các chất tham gia phản ứng và sản phẩm của phản ứng (*) là 30.
c) Một mẫu khí thở của một người điều khiển xe máy tham gia giao thông có thể tích 26,25 mL được thổi vào thiết bị breathalyzer thì có 0,056 mg K2Cr2O7 phản ứng (trong môi trường H2SO4 và ion Ag+ xúc tác). Người điều khiển xe máy đã vi phạm giao thông với mức tiền phạt ( 6 triệu - 8 triệu), tước giấy phép lái xe ( 22 - 24 tháng).
d) Phương pháp sản xuất các đồ uống có cồn được sử dụng phổ biến là hydrate hóa alkene.
Câu 2. Acid béo là thành phần quan trọng trong một chế độ ăn uống lành mạnh. Cho các acid béo là oleic acid và linoleic acid với công thức khung phân tử được biểu diễn dưới đây:
oleic acid ( = 4)
linoleic acid ( = -5)
Em hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai.
a) Oleic acid và linoleic acid đều là các acid béo không no
b) Oleic acid và linoleic acid đều là các acid béo omega-6
c) Ở điều kiện thường, oleic acid ở thể lỏng, linoleic acid ở thể rắn.
d) Oleic acid và linoleic acid đều có liên kết đôi C=C ở dạng cis.
Câu 3. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho khoảng 5 mL dung dịch hồ tinh bột 1% vào một ống nghiệm, thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch HCl 1M, lắc đều. Đặt ống nghiệm trong một cốc thủy tinh chứa nước nóng khoảng 10 phút, sau đó để nguội.
Bước 2: thêm từ từ NaHCO3 rắn vào ống nghiệm đến khi ngừng sủi bọt khí.
Bước 3: cho 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào một ống nghiệm khác chứa 2 mL dung dịch NaOH 10% lắc nhẹ.
Bước 4: cho khoảng 2 mL dung dịch ở Bước 2 vào ống nghiệm ở Bước 3, sau đó đặt ống nghiệm trong cốc thủy tinh chứa nước nóng khoảng 5 phút.
a) Ở bước 1 xảy ra quá trình thủy phân tinh bột thành glucose.
b) Ở bước 2 có thể thay NaHCO3 rắn bằng Na2SO4 rắn.
c) Sau bước 3, ống nghiệm chứa Cu(OH)2 màu xanh và NaOH dư.
d) Sau bước 4, dung dịch trong ống nghiệm có màu xanh lam.
Câu 4. Tyrosine (ký hiệu là Tyr) là một amino acid tham gia vào việc sản xuất adrenaline và noradrenaline là các hormone giúp cơ thể chống lại tình huống căng thẳng bằng cách tạo ra năng lượng. Công thức cấu tạo của phân tử tyrosine:
a) Tyr là một α–amino acid.
b) Phân tử Tyr có một nhóm chức phenol.
c) Tyr tác dụng được với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2
d) Tyr không thể hiện tính lưỡng cực như các amino acid khác.
Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Một loại mỡ động vật có chứa 30% tristearin, 40% tripalmitin và 30% triolein (về khối lượng). Xà phòng hoá 1 tấn mỡ trên bằng dung dịch NaOH với hiệu suất 85%. Lượng muối thu được dùng để sản xuất xà phòng. Biết loại xà phòng này có 72% khối lượng là muối của acid béo. Hỏi thu được bao nhiêu tấn xà phòng (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Hướng dẫn giải:
Ta có:
Theo PT ta có:
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mmuối = (mtriglyceride + mNaOH – mglycerol). 0,85
Vậy: mmuối = 877 910,809 g và mxà phòng = 1 219 320,569 g 1,22 (tấn)
Đáp án: 1,22
Câu 2. Cho sơ đồ phản ứng sau:
(a) C6H12O6 X + CO2; (b) X + O2 Y + H2O;
(c) X + Y Z + H2O.
Khối lượng phân tử của Z là bao nhiêu?
Lời giải
X: C2H5OH Y: CH3COOH Z: CH3COOC2H5
Đáp án: 88
Câu 3. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo mạch hở có công thức phân tử C3H6O2 tác dụng được với dung dịch NaOH?
Lời giải C3H6O2 tác dụng với dung dịch NaOH bao gồm cả ester và carboxylic acid:
(1) HCOOC2H5 (2) CH3COOCH3 (3) C2H5COOH
Đáp án: 3
Câu 4. Cellulose là chất rắn, dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng, không tan trong các dung môi hữu cơ thông thường như ether, benzene,… Cho công thức cấu tạo của một phân tử cellulose như sau:
Số lượng nguyên tử H trong phân tử cellulose là?
Hướng dẫn giải:
.
Câu 5. Cho các dung dịch: C6H5NH2 (aniline), CH3NH2, H2N-[CH2]4-CH(NH2)-COOH và H2NCH2COOH. Có bao nhiêu dung dịch làm đổi màu phenolphtalein
Đáp án : 2
Hướng dẫn giải :
Có 2 dung dịch làm đổi màu phenolphthalein là : CH3NH2, H2N-[CH2]4-CH(NH2)-COOH
Câu 6. Aniline có thể được tổng hợp từ benzene theo sơ đồ chuyển hóa sau:
Theo sơ đồ trên, từ 1 tấn benzene sẽ điều chế được bao nhiêu kg aniline? Biết hiệu suất toàn bộ quá trình là 60%? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Hướng dẫn giải
C6H6 C6H5NH2
Đáp án: 715
onthicaptoc.com 10 De on tap giua HK1 Hoa 12 Canh dieu CTM
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Khái niệm về alkane:
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I. Thuyết cấu tạo hóa học
Câu 1: Chất nào sau đây khi tan trong nước tạo ra dung dịch có môi trường kiềm?
A. KOH. B. NaNO3. C. НСl. D. NaCl.
A. LÝ THUYẾT
I. KHÁI NIỆM VÀ DANH PHÁP
Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca=40; Fe = 56; Cu = 64; Br=80; Ag=108; Ba = 137.
• Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4 TIẾT 1
BÀI 1: MỘT SỐ TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC (Tiết 1 )
A. LÝ THUYẾT
I.Khái niệm