________________________________Lớp 6____
Kiểm tra trắc nghiệm chương CƠ HỌC
Môn: Vật Lý 6
Thời gian làm bài: 20 phút;

Không biết
Câu 1: Các máy cơ đơn giản có:
A. Cấu tạo phức tạp, đắt tiền. B. Cấu tạo đơn giản, dễ tìm.
C. Kích thước lớn, khó làm. D. Rất nhiều bộ phận nhỏ, lắp ráp khó.
Câu 2: Để đo trọng lượng của một vật bằng lực kế lò xo, ta phải móc vật vào lực kế và cầm lực kế :
A. Theo phương thẳng đứng, vật ở phía trên. B. Theo phương thẳng đứng, vật ở phía dưới.
C. Theo phương ngang. D. Theo phương bất kì, miễn là vật ở phía dưới.
Câu 3: Chọn câu đúng.
A. Vật có khối lượng càng lớn thì khối lượng riêng càng lớn.
B. Vật có khối lượng càng nhỏ thì trọng lượng riêng càng nhỏ
C. Các chất khác nhau thì khối lượng riêng của chúng cũng khác nhau.
D. Đơn vị của khối lượng riêng là N/m3
Câu 4: Một người gánh một thúng gạo và một thúng ngô ờ hai đầu đòn gánh, vai đặt ở vị trí gần với thúng gạo hơn và đòn gánh cân bằng, nằm ngang. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Thúng gạo và thúng ngô có trọng lượng bằng nhau.
B. Thúng gạo có khối lượng lớn hơn thúng ngô.
C. Lực mà vai người ấy phải chịu bằng trọng lượng của thúng gạo vì vai đặt gần thúng gạo hơn.
D. Thúng gạo có khối lượng nhỏ hơn thúng ngô.
Câu 5: Các loại kéo cắt tôn, cắt sắt thường có lưỡi kéo ngắn và tay cầm dài hơn. Lí do của việc chế tạo kéo như vậy là:
A. Làm cho kéo sử dụng được bền hơn.
B. Làm cho việc cầm kéo được dề dàng hơn.
C. Dễ lợi về đường cắt (đường cắt dài hơn).
D. Trong khi cắt tôn, cắt sắt cần phải có lực cắt lớn nên việc chế tạo lưỡi cắt ngắn hơn tay cầm để được lợi về lực
Câu 6: Dùng thìa và đổng xu đều có thê cạy (mở) được nắp hộp sữa (loại có nắp đậy). Thông tin nào sau đây là đúng?
A. Dùng thìa dễ mở hơn vì thìa có cán dài, dễ cầm.
B. Dùng đồng xu dễ mở hơn vì đồng xu hình tròn, dễ cạy hơn.
C. Dùng thìa dễ mở hơn vì thìa có cán dài nên có thể chọn khoảng cách thích hợp để được lợi về lực.
D. Dùng đồng xu dễ mở hơn vì đồng xu nhỏ, dề cầm.
Câu 7: Chọn câu đúng.
A. Ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi hướng của lực
B. Ròng rọc động có thể vừa làm thay đổi hướng của lực vừa làm cho ta lợi về lực
C. Ròng rọc cố định có tác dụng làm cho ta lợi về lực
D. Các câu A, B, C đều đúng.
Câu 8: Thay vì phải kéo vật lên cao trực tiếp bằng dây, một người đã dùng mặt phẳng nghiêng đế kéo. Thông tin nào sau đây là sai ?
A. Người ấy phải dùng lực lớn hơn so với trọng lượng của vật.
B. Người ấy chỉ phải dùng lực nhỏ hơn so với trọng lượng của vật.
C. Nếu dùng mặt phắng nghiêng càng dài thì người ấy càng có lợi về lực
D. Để đạt được cùng độ cao, người ấy phải kéo vật đi quãng dường dài hơn.
Câu 9: Có thể làm tăng độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng bằng cách nào sau đây ?
A. Giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng.
B. Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng và đồng thời giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng.
C. Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng.
D. Tăng chiều cao kê mặt phẳng nghiêng.
Câu 10: Trên thực tế, khi nói chì nặng hơn sắt, người ta đã ngầm so sánh đại lượng nào sau đây:
A. Khối lượng. B. Khối lượng riêng. C. Trọng lượng. D. Trọng lượng riêng.
Câu 11: Khi mua một ít trái cây (như cam, quýt...) người ta thường dùng đơn vị nào sau đây để nói về khối lượng của chúng?
A. tấn. B. kilôgam (kg). C. gam (g). D. miligam (mg).
Câu 12: Trong các lực nêu dưới đây, lực nào là lực đàn hồi?
A. Lực đẩy của lò xo trong bút bi.
B. Trọng lượng của một quả nặng.
C. Lực hút của một nam châm tác dụng lên miếng sắt.
D. Lực kết dính giữa một tờ giấy dán trên bằng với mặt bảng.
Câu 13: Chọn câu đúng nhất.
A. Hai lực cân bằng luôn có độ lớn bằng nhau.
B. Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.
C. Mỗi lực đều có phương và chiều xác định.
D. Cả ba câu A, B và C đều đúng.
Câu 14: Quan sát một ngọn đèn treo trên trần nhà và đang đứng yên. Thông tin nào sau đây là đúng?
A. Lực kéo của dây tác dụng lên đèn lớn hơn trọng lực do Trái Đất tác dụng lên đèn, nhờ đó đèn mới không bị rơi xuống.
B. Ngọn đèn chỉ chịu tác dụng của trọng lực
C. Ngọn đèn chịu tác dụng của trọng lực và lực kéo của dây treo (do dây bị căng). Hai lực này cân bằng nhau.
D. Ngọn đèn không chịu tác dụng của lực nào.
Câu 15: Một người muốn đưa một vật nặng lên cao. Để đỡ tốn sức, người ấy có thể dùng:
A. Mặt phẳng nghiêng. B. Hệ thống ròng rọc
C. Đòn bẩy. D. Cả ba máy cơ nêu trên.
Câu 16: Tại sao khi làm đường ôtô qua đèo người ta thường làm đường ngoằn ngoèo rất dài mà không; làm đường; thẳng từ chân núi lên đỉnh núi? Chọn câu trả lời đúng trong các câu trả lời sau:
A. Làm đường ngoằn ngoèo đẹp hơn.
B. Làm đường ngoằn ngoèo để giảm độ nghiêng.
C. Làm đường ngoằn ngoèo để tăng ma sát.
D. Làm đường ngoằn ngoèo để giảm độ cao.
Câu 17: Trên vỏ một hộp sữa có ghi: Khối lương tịnh 397g. Con số 397g cho biết :
A. Tổng khối lượng sữa trong hộp và vỏ hộp.
B. Khối lượng của vỏ hộp sữa.
C. Khối lượng nước nóng cần pha thêm vào sữa.
D. Khối lượng sữa chứa trong hộp.
Câu 18: Lực nào trong các lực sau đây là lực đẩy ?
A. Lực do nam châm tác dụng một viên bi sắt.
B. Lực do dây cao su bị dãn tác dụng lên tay khi dùng tay để làm dãn dây cao su đó.
C. Lực do gió tác dụng lên cánh buồm của thuyền buồm.
D. Lực do người tác dụng để đưa cái gàu từ dưới giếng lên trên.
Câu 19: Một người đạp xe lên dốc, người ấy không cho xe đi thẳng lên dốc mà lại đi ngoằn ngoèo từ mép đường bên này chéo sang mép đường bên kia theo hình chữ s (trong điều kiện cho phép). Lí do là :
A. Làm giảm độ cao của dốc.
B. Làm cho lực đạp xe tăng lên.
C. Làm giảm độ nghiêng của đoạn đường xe lên dốc, để lực đạp giảm hơn.
D. Làm tăng chiều dài đoạn đường đi.
Câu 20: Khi một quả bóng đập vào một bức tường thì lực mà bức tường tác dụng lên quả bóng sẽ:
A. Không làm biến dạng và cũng không làm biến đổi chuyển động của quả bóng.
B. Vừa làm biến dạng quả bóng, vừa làm biến đổi chuyển động của nó.
C. Chỉ làm biến đổi chuyên động của quá bóng.
D. Chỉ làm biến dạng quả bóng.
-----------------------------------------------
----------- HẾT ----------
________________________________Lớp 6____
Kiểm tra trắc nghiệm chương CƠ HỌC
Môn: Vật Lý 6
Thời gian làm bài: 20 phút;

Hỏi chi hé
Câu 1: Chọn câu đúng.
A. Ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi hướng của lực
B. Ròng rọc cố định có tác dụng làm cho ta lợi về lực
C. Ròng rọc động có thể vừa làm thay đổi hướng của lực vừa làm cho ta lợi về lực
D. Các câu A, B, C đều đúng.
Câu 2: Trên vỏ một hộp sữa có ghi: Khối lương tịnh 397g. Con số 397g cho biết :
A. Khối lượng nước nóng cần pha thêm vào sữa.
B. Khối lượng của vỏ hộp sữa.
C. Tổng khối lượng sữa trong hộp và vỏ hộp.
D. Khối lượng sữa chứa trong hộp.
Câu 3: Có thể làm tăng độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng bằng cách nào sau đây ?
A. Giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng.
B. Tăng chiều cao kê mặt phẳng nghiêng.
C. Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng và đồng thời giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng.
D. Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng.
Câu 4: Một người muốn đưa một vật nặng lên cao. Để đỡ tốn sức, người ấy có thể dùng:
A. Mặt phẳng nghiêng.
B. Hệ thống ròng rọc
C. Đòn bẩy.
D. Cả ba máy cơ nêu trên.
Câu 5: Một người gánh một thúng gạo và một thúng ngô ờ hai đầu đòn gánh, vai đặt ở vị trí gần với thúng gạo hơn và đòn gánh cân bằng, nằm ngang. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Thúng gạo có khối lượng nhỏ hơn thúng ngô.
B. Thúng gạo có khối lượng lớn hơn thúng ngô.
C. Thúng gạo và thúng ngô có trọng lượng bằng nhau.
D. Lực mà vai người ấy phải chịu bằng trọng lượng của thúng gạo vì vai đặt gần thúng gạo hơn.
Câu 6: Trên thực tế, khi nói chì nặng hơn sắt, người ta đã ngầm so sánh đại lượng nào sau đây:
A. Khối lượng. B. Trọng lượng. C. Khối lượng riêng. D. Trọng lượng riêng.
Câu 7: Thay vì phải kéo vật lên cao trực tiếp bằng dây, một người đã dùng mặt phẳng nghiêng đế kéo. Thông tin nào sau đây là sai ?
A. Người ấy chỉ phải dùng lực nhỏ hơn so với trọng lượng của vật.
B. Để đạt được cùng độ cao, người ấy phải kéo vật đi quãng dường dài hơn.
C. Người ấy phải dùng lực lớn hơn so với trọng lượng của vật.
D. Nếu dùng mặt phắng nghiêng càng dài thì người ấy càng có lợi về lực
Câu 8: Các loại kéo cắt tôn, cắt sắt thường có lưỡi kéo ngắn và tay cầm dài hơn. Lí do của việc chế tạo kéo như vậy là:
A. Dễ lợi về đường cắt (đường cắt dài hơn).
B. Trong khi cắt tôn, cắt sắt cần phải có lực cắt lớn nên việc chế tạo lưỡi cắt ngắn hơn tay cầm để được lợi về lực
C. Làm cho kéo sử dụng được bền hơn.
D. Làm cho việc cầm kéo được dề dàng hơn.
Câu 9: Lực nào trong các lực sau đây là lực đẩy ?
A. Lực do gió tác dụng lên cánh buồm của thuyền buồm.
B. Lực do nam châm tác dụng một viên bi sắt.
C. Lực do người tác dụng để đưa cái gàu từ dưới giếng lên trên.
D. Lực do dây cao su bị dãn tác dụng lên tay khi dùng tay để làm dãn dây cao su đó.
Câu 10: Quan sát một ngọn đèn treo trên trần nhà và đang đứng yên. Thông tin nào sau đây là đúng?
A. Ngọn đèn không chịu tác dụng của lực nào.
B. Ngọn đèn chịu tác dụng của trọng lực và lực kéo của dây treo (do dây bị căng). Hai lực này cân bằng nhau.
C. Lực kéo của dây tác dụng lên đèn lớn hơn trọng lực do Trái Đất tác dụng lên đèn, nhờ đó đèn mới không bị rơi xuống.
D. Ngọn đèn chỉ chịu tác dụng của trọng lực
Câu 11: Khi một quả bóng đập vào một bức tường thì lực mà bức tường tác dụng lên quả bóng sẽ:
A. Chỉ làm biến dạng quả bóng.
B. Chỉ làm biến đổi chuyên động của quá bóng.
C. Không làm biến dạng và cũng không làm biến đổi chuyển động của quả bóng.
D. Vừa làm biến dạng quả bóng, vừa làm biến đổi chuyển động của nó.
Câu 12: Trong các lực nêu dưới đây, lực nào là lực đàn hồi?
A. Lực đẩy của lò xo trong bút bi.
B. Trọng lượng của một quả nặng.
C. Lực kết dính giữa một tờ giấy dán trên bằng với mặt bảng.
D. Lực hút của một nam châm tác dụng lên miếng sắt.
Câu 13: Chọn câu đúng nhất.
A. Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.
B. Hai lực cân bằng luôn có độ lớn bằng nhau.
C. Mỗi lực đều có phương và chiều xác định.
D. Cả ba câu A, B và C đều đúng.
Câu 14: Dùng thìa và đổng xu đều có thê cạy (mở) được nắp hộp sữa (loại có nắp đậy). Thông tin nào sau đây là đúng?
A. Dùng đồng xu dễ mở hơn vì đồng xu nhỏ, dề cầm.
B. Dùng thìa dễ mở hơn vì thìa có cán dài, dễ cầm.
C. Dùng đồng xu dễ mở hơn vì đồng xu hình tròn, dễ cạy hơn.
D. Dùng thìa dễ mở hơn vì thìa có cán dài nên có thể chọn khoảng cách thích hợp để được lợi về lực.
Câu 15: Để đo trọng lượng của một vật bằng lực kế lò xo, ta phải móc vật vào lực kế và cầm lực kế :
A. Theo phương ngang.
B. Theo phương thẳng đứng, vật ở phía dưới.
C. Theo phương thẳng đứng, vật ở phía trên.
D. Theo phương bất kì, miễn là vật ở phía dưới.
Câu 16: Các máy cơ đơn giản có:
A. Rất nhiều bộ phận nhỏ, lắp ráp khó. B. Cấu tạo phức tạp, đắt tiền.
C. Kích thước lớn, khó làm. D. Cấu tạo đơn giản, dễ tìm.
Câu 17: Chọn câu đúng.
A. Đơn vị của khối lượng riêng là N/m3
B. Vật có khối lượng càng nhỏ thì trọng lượng riêng càng nhỏ
C. Các chất khác nhau thì khối lượng riêng của chúng cũng khác nhau.
D. Vật có khối lượng càng lớn thì khối lượng riêng càng lớn.
Câu 18: Khi mua một ít trái cây (như cam, quýt...) người ta thường dùng đơn vị nào sau đây để nói về khối lượng của chúng?
A. gam (g). B. tấn. C. miligam (mg). D. kilôgam (kg).
Câu 19: Tại sao khi làm đường ôtô qua đèo người ta thường làm đường ngoằn ngoèo rất dài mà không; làm đường; thẳng từ chân núi lên đỉnh núi? Chọn câu trả lời đúng trong các câu trả lời sau:
A. Làm đường ngoằn ngoèo để giảm độ cao.
B. Làm đường ngoằn ngoèo đẹp hơn.
C. Làm đường ngoằn ngoèo để giảm độ nghiêng.
D. Làm đường ngoằn ngoèo để tăng ma sát.
Câu 20: Một người đạp xe lên dốc, người ấy không cho xe đi thẳng lên dốc mà lại đi ngoằn ngoèo từ mép đường bên này chéo sang mép đường bên kia theo hình chữ s (trong điều kiện cho phép). Lí do là :
A. Làm cho lực đạp xe tăng lên.
B. Làm giảm độ nghiêng của đoạn đường xe lên dốc, để lực đạp giảm hơn.
C. Làm giảm độ cao của dốc.
D. Làm tăng chiều dài đoạn đường đi.
-----------------------------------------------
----------- HẾT ----------
________________________________Lớp 6____
Kiểm tra trắc nghiệm chương CƠ HỌC
Môn: Vật Lý 6
Thời gian làm bài: 20 phút;

Thầy quánh á
Câu 1: Một người gánh một thúng gạo và một thúng ngô ờ hai đầu đòn gánh, vai đặt ở vị trí gần với thúng gạo hơn và đòn gánh cân bằng, nằm ngang. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Thúng gạo và thúng ngô có trọng lượng bằng nhau.
B. Thúng gạo có khối lượng nhỏ hơn thúng ngô.
C. Thúng gạo có khối lượng lớn hơn thúng ngô.
D. Lực mà vai người ấy phải chịu bằng trọng lượng của thúng gạo vì vai đặt gần thúng gạo hơn.
Câu 2: Lực nào trong các lực sau đây là lực đẩy ?
A. Lực do dây cao su bị dãn tác dụng lên tay khi dùng tay để làm dãn dây cao su đó.
B. Lực do nam châm tác dụng một viên bi sắt.
C. Lực do người tác dụng để đưa cái gàu từ dưới giếng lên trên.
D. Lực do gió tác dụng lên cánh buồm của thuyền buồm.
Câu 3: Một người đạp xe lên dốc, người ấy không cho xe đi thẳng lên dốc mà lại đi ngoằn ngoèo từ mép đường bên này chéo sang mép đường bên kia theo hình chữ s (trong điều kiện cho phép). Lí do là :
A. Làm cho lực đạp xe tăng lên.
B. Làm giảm độ cao của dốc.
C. Làm giảm độ nghiêng của đoạn đường xe lên dốc, để lực đạp giảm hơn.
D. Làm tăng chiều dài đoạn đường đi.
Câu 4: Khi một quả bóng đập vào một bức tường thì lực mà bức tường tác dụng lên quả bóng sẽ:
A. Chỉ làm biến đổi chuyên động của quá bóng.
B. Chỉ làm biến dạng quả bóng.
C. Vừa làm biến dạng quả bóng, vừa làm biến đổi chuyển động của nó.
D. Không làm biến dạng và cũng không làm biến đổi chuyển động của quả bóng.
Câu 5: Trong các lực nêu dưới đây, lực nào là lực đàn hồi?
A. Lực kết dính giữa một tờ giấy dán trên bằng với mặt bảng.
B. Lực hút của một nam châm tác dụng lên miếng sắt.
C. Trọng lượng của một quả nặng.
D. Lực đẩy của lò xo trong bút bi.
Câu 6: Tại sao khi làm đường ôtô qua đèo người ta thường làm đường ngoằn ngoèo rất dài mà không; làm đường; thẳng từ chân núi lên đỉnh núi? Chọn câu trả lời đúng trong các câu trả lời sau:
A. Làm đường ngoằn ngoèo đẹp hơn.
B. Làm đường ngoằn ngoèo để giảm độ cao.
C. Làm đường ngoằn ngoèo để giảm độ nghiêng.
D. Làm đường ngoằn ngoèo để tăng ma sát.
Câu 7: Các loại kéo cắt tôn, cắt sắt thường có lưỡi kéo ngắn và tay cầm dài hơn. Lí do của việc chế tạo kéo như vậy là:
A. Làm cho việc cầm kéo được dề dàng hơn.
B. Trong khi cắt tôn, cắt sắt cần phải có lực cắt lớn nên việc chế tạo lưỡi cắt ngắn hơn tay cầm để được lợi về lực
C. Làm cho kéo sử dụng được bền hơn.
D. Dễ lợi về đường cắt (đường cắt dài hơn).
Câu 8: Để đo trọng lượng của một vật bằng lực kế lò xo, ta phải móc vật vào lực kế và cầm lực kế :
A. Theo phương thẳng đứng, vật ở phía dưới. B. Theo phương ngang.
C. Theo phương thẳng đứng, vật ở phía trên. D. Theo phương bất kì, miễn là vật ở phía dưới.
Câu 9: Trên vỏ một hộp sữa có ghi: Khối lương tịnh 397g. Con số 397g cho biết :
A. Tổng khối lượng sữa trong hộp và vỏ hộp.
B. Khối lượng sữa chứa trong hộp.
C. Khối lượng nước nóng cần pha thêm vào sữa.
D. Khối lượng của vỏ hộp sữa.
Câu 10: Chọn câu đúng.
A. Ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi hướng của lực
B.. Ròng rọc động có thể vừa làm thay đổi hướng của lực vừa làm cho ta lợi về lực
C. Ròng rọc cố định có tác dụng làm cho ta lợi về lực
D. Các câu A, B, C đều đúng
Câu 11: Dùng thìa và đổng xu đều có thê cạy (mở) được nắp hộp sữa (loại có nắp đậy). Thông tin nào sau đây là đúng?
A. Dùng đồng xu dễ mở hơn vì đồng xu hình tròn, dễ cạy hơn.
B. Dùng thìa dễ mở hơn vì thìa có cán dài nên có thể chọn khoảng cách thích hợp để được lợi về lực.
C. Dùng đồng xu dễ mở hơn vì đồng xu nhỏ, dề cầm.
D. Dùng thìa dễ mở hơn vì thìa có cán dài, dễ cầm.
Câu 12: Chọn câu đúng nhất.
A. Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.
B. Hai lực cân bằng luôn có độ lớn bằng nhau.
C. Mỗi lực đều có phương và chiều xác định.
D. Cả ba câu A, B và C đều đúng.
Câu 13: Một người muốn đưa một vật nặng lên cao. Để đỡ tốn sức, người ấy có thể dùng:
A. Hệ thống ròng rọc
B. Mặt phẳng nghiêng.
C. Đòn bẩy.
D. Cả ba máy cơ nêu trên.
Câu 14: Khi mua một ít trái cây (như cam, quýt...) người ta thường dùng đơn vị nào sau đây để nói về khối lượng của chúng?
A. gam (g). B. tấn. C. miligam (mg). D. kilôgam (kg).
Câu 15: Các máy cơ đơn giản có:
A. Rất nhiều bộ phận nhỏ, lắp ráp khó.
B. Cấu tạo phức tạp, đắt tiền.
C. Kích thước lớn, khó làm.
D. Cấu tạo đơn giản, dễ tìm.
Câu 16: Chọn câu đúng.
A. Đơn vị của khối lượng riêng là N/m3
B. Vật có khối lượng càng nhỏ thì trọng lượng riêng càng nhỏ
C. Các chất khác nhau thì khối lượng riêng của chúng cũng khác nhau.
D. Vật có khối lượng càng lớn thì khối lượng riêng càng lớn.
Câu 17: Trên thực tế, khi nói chì nặng hơn sắt, người ta đã ngầm so sánh đại lượng nào sau đây:
A. Khối lượng. B. Khối lượng riêng. C. Trọng lượng riêng. D. Trọng lượng.
Câu 18: Có thể làm tăng độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng bằng cách nào sau đây ?
A. Giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng.
B. Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng.
C. Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng và đồng thời giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng.
D. Tăng chiều cao kê mặt phẳng nghiêng.
Câu 19: Quan sát một ngọn đèn treo trên trần nhà và đang đứng yên. Thông tin nào sau đây là đúng?
A. Ngọn đèn không chịu tác dụng của lực nào.
B. Ngọn đèn chịu tác dụng của trọng lực và lực kéo của dây treo (do dây bị căng). Hai lực này cân bằng nhau.
C. Lực kéo của dây tác dụng lên đèn lớn hơn trọng lực do Trái Đất tác dụng lên đèn, nhờ đó đèn mới không bị rơi xuống.
D. Ngọn đèn chỉ chịu tác dụng của trọng lực
Câu 20: Thay vì phải kéo vật lên cao trực tiếp bằng dây, một người đã dùng mặt phẳng nghiêng đế kéo. Thông tin nào sau đây là sai ?
A. Người ấy chỉ phải dùng lực nhỏ hơn so với trọng lượng của vật.
B. Để đạt được cùng độ cao, người ấy phải kéo vật đi quãng dường dài hơn.
C. Người ấy phải dùng lực lớn hơn so với trọng lượng của vật.
D. Nếu dùng mặt phắng nghiêng càng dài thì người ấy càng có lợi về lực
-----------------------------------------------
----------- HẾT ----------
________________________________Lớp 6____
Kiểm tra trắc nghiệm chương CƠ HỌC
Môn: Vật Lý 6
Thời gian làm bài: 20 phút;

Hỏi chi em
Câu 1: Thay vì phải kéo vật lên cao trực tiếp bằng dây, một người đã dùng mặt phẳng nghiêng đế kéo. Thông tin nào sau đây là sai ?
A. Người ấy chỉ phải dùng lực nhỏ hơn so với trọng lượng của vật.
B. Nếu dùng mặt phắng nghiêng càng dài thì người ấy càng có lợi về lực
C. Để đạt được cùng độ cao, người ấy phải kéo vật đi quãng dường dài hơn.
D. Người ấy phải dùng lực lớn hơn so với trọng lượng của vật.
Câu 2: Trên vỏ một hộp sữa có ghi: Khối lương tịnh 397g. Con số 397g cho biết :
A. Khối lượng sữa chứa trong hộp.
B. Tổng khối lượng sữa trong hộp và vỏ hộp.
C. Khối lượng của vỏ hộp sữa.
D. Khối lượng nước nóng cần pha thêm vào sữa.
Câu 3: Tại sao khi làm đường ôtô qua đèo người ta thường làm đường ngoằn ngoèo rất dài mà không; làm đường; thẳng từ chân núi lên đỉnh núi? Chọn câu trả lời đúng trong các câu trả lời sau:
A. Làm đường ngoằn ngoèo để tăng ma sát.
B. Làm đường ngoằn ngoèo để giảm độ cao.
C. Làm đường ngoằn ngoèo đẹp hơn.
D. Làm đường ngoằn ngoèo để giảm độ nghiêng.
Câu 4: Một người đạp xe lên dốc, người ấy không cho xe đi thẳng lên dốc mà lại đi ngoằn ngoèo từ mép đường bên này chéo sang mép đường bên kia theo hình chữ s (trong điều kiện cho phép). Lí do là :
A. Làm tăng chiều dài đoạn đường đi.
B. Làm giảm độ cao của dốc.
C. Làm giảm độ nghiêng của đoạn đường xe lên dốc, để lực đạp giảm hơn.
D. Làm cho lực đạp xe tăng lên.
Câu 5: Dùng thìa và đổng xu đều có thê cạy (mở) được nắp hộp sữa (loại có nắp đậy). Thông tin nào sau đây là đúng?
A. Dùng thìa dễ mở hơn vì thìa có cán dài nên có thể chọn khoảng cách thích hợp để được lợi về lực.
B. Dùng thìa dễ mở hơn vì thìa có cán dài, dễ cầm.
C. Dùng đồng xu dễ mở hơn vì đồng xu nhỏ, dề cầm.
D. Dùng đồng xu dễ mở hơn vì đồng xu hình tròn, dễ cạy hơn.
Câu 6: Các loại kéo cắt tôn, cắt sắt thường có lưỡi kéo ngắn và tay cầm dài hơn. Lí do của việc chế tạo kéo như vậy là:
A. Làm cho việc cầm kéo được dề dàng hơn.
B. Trong khi cắt tôn, cắt sắt cần phải có lực cắt lớn nên việc chế tạo lưỡi cắt ngắn hơn tay cầm để được lợi về lực
C. Làm cho kéo sử dụng được bền hơn.
D. Dễ lợi về đường cắt (đường cắt dài hơn).
Câu 7: Để đo trọng lượng của một vật bằng lực kế lò xo, ta phải móc vật vào lực kế và cầm lực kế :
A. Theo phương thẳng đứng, vật ở phía dưới.
B. Theo phương ngang.
C. Theo phương thẳng đứng, vật ở phía trên.
D. Theo phương bất kì, miễn là vật ở phía dưới.
Câu 8: Trong các lực nêu dưới đây, lực nào là lực đàn hồi?
A. Trọng lượng của một quả nặng.
B. Lực hút của một nam châm tác dụng lên miếng sắt.
C. Lực kết dính giữa một tờ giấy dán trên bằng với mặt bảng.
D. Lực đẩy của lò xo trong bút bi.
Câu 9: Một người muốn đưa một vật nặng lên cao. Để đỡ tốn sức, người ấy có thể dùng:
A. Hệ thống ròng rọc B. Mặt phẳng nghiêng.
C. Đòn bẩy. D. Cả ba máy cơ nêu trên.
Câu 10: Chọn câu đúng nhất.
A. Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.
B. Hai lực cân bằng luôn có độ lớn bằng nhau.
C. Mỗi lực đều có phương và chiều xác định..
D. Cả ba câu A, B và C đều đúng
Câu 11: Các máy cơ đơn giản có:
A. Rất nhiều bộ phận nhỏ, lắp ráp khó. B. Cấu tạo phức tạp, đắt tiền.
C. Kích thước lớn, khó làm. D. Cấu tạo đơn giản, dễ tìm.
Câu 12: Lực nào trong các lực sau đây là lực đẩy ?
A. Lực do gió tác dụng lên cánh buồm của thuyền buồm.
B. Lực do dây cao su bị dãn tác dụng lên tay khi dùng tay để làm dãn dây cao su đó.
C. Lực do người tác dụng để đưa cái gàu từ dưới giếng lên trên.
D. Lực do nam châm tác dụng một viên bi sắt.
Câu 13: Khi mua một ít trái cây (như cam, quýt...) người ta thường dùng đơn vị nào sau đây để nói về khối lượng của chúng?
A. gam (g). B. kilôgam (kg). C. miligam (mg). D. tấn.
Câu 14: Khi một quả bóng đập vào một bức tường thì lực mà bức tường tác dụng lên quả bóng sẽ:
A. Chỉ làm biến đổi chuyên động của quá bóng.
B. Không làm biến dạng và cũng không làm biến đổi chuyển động của quả bóng.
C. Chỉ làm biến dạng quả bóng.
D. Vừa làm biến dạng quả bóng, vừa làm biến đổi chuyển động của nó.
Câu 15: Chọn câu đúng.
A. Đơn vị của khối lượng riêng là N/m3
B. Vật có khối lượng càng nhỏ thì trọng lượng riêng càng nhỏ
C. Các chất khác nhau thì khối lượng riêng của chúng cũng khác nhau.
D. Vật có khối lượng càng lớn thì khối lượng riêng càng lớn.
Câu 16: Trên thực tế, khi nói chì nặng hơn sắt, người ta đã ngầm so sánh đại lượng nào sau đây:
A. Khối lượng. B. Khối lượng riêng. C. Trọng lượng riêng. D. Trọng lượng.
Câu 17: Có thể làm tăng độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng bằng cách nào sau đây ?
A. Giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng.
B. Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng.
C. Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng và đồng thời giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng.
D. Tăng chiều cao kê mặt phẳng nghiêng.
Câu 18: Quan sát một ngọn đèn treo trên trần nhà và đang đứng yên. Thông tin nào sau đây là đúng?
A. Ngọn đèn không chịu tác dụng của lực nào.
B. Ngọn đèn chịu tác dụng của trọng lực và lực kéo của dây treo (do dây bị căng). Hai lực này cân bằng nhau.
C. Lực kéo của dây tác dụng lên đèn lớn hơn trọng lực do Trái Đất tác dụng lên đèn, nhờ đó đèn mới không bị rơi xuống.
D. Ngọn đèn chỉ chịu tác dụng của trọng lực
Câu 19: Một người gánh một thúng gạo và một thúng ngô ờ hai đầu đòn gánh, vai đặt ở vị trí gần với thúng gạo hơn và đòn gánh cân bằng, nằm ngang. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Thúng gạo có khối lượng nhỏ hơn thúng ngô.
B. Thúng gạo có khối lượng lớn hơn thúng ngô.
C. Thúng gạo và thúng ngô có trọng lượng bằng nhau.
D. Lực mà vai người ấy phải chịu bằng trọng lượng của thúng gạo vì vai đặt gần thúng gạo hơn.
Câu 20: Chọn câu đúng.
A. Ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi hướng của lực
B. Ròng rọc cố định có tác dụng làm cho ta lợi về lực
C. Ròng rọc động có thể vừa làm thay đổi hướng của lực vừa làm cho ta lợi về lực
D. Các câu A, B, C đều đúng.
----------- HẾT ----------
________________________________Lớp 6____
Kiểm tra trắc nghiệm chương CƠ HỌC
Môn: Vật Lý 6
Thời gian làm bài: 20 phút;

Hết tết rầu
Câu 1: Có thể làm tăng độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng bằng cách nào sau đây ?
A. Giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng.
B. Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng.
C. Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng và đồng thời giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng.
D. Tăng chiều cao kê mặt phẳng nghiêng.
Câu 2: Khi một quả bóng đập vào một bức tường thì lực mà bức tường tác dụng lên quả bóng sẽ:
A. Chỉ làm biến đổi chuyên động của quá bóng.
B. Không làm biến dạng và cũng không làm biến đổi chuyển động của quả bóng.
C. Chỉ làm biến dạng quả bóng.
D. Vừa làm biến dạng quả bóng, vừa làm biến đổi chuyển động của nó.
Câu 3: Các máy cơ đơn giản có:
A. Rất nhiều bộ phận nhỏ, lắp ráp khó. B. Cấu tạo đơn giản, dễ tìm.
C. Kích thước lớn, khó làm. D. Cấu tạo phức tạp, đắt tiền.
Câu 4: Trên thực tế, khi nói chì nặng hơn sắt, người ta đã ngầm so sánh đại lượng nào sau đây:
A. Khối lượng. B. Khối lượng riêng. C. Trọng lượng riêng. D. Trọng lượng.
Câu 5: Chọn câu đúng.
A. Đơn vị của khối lượng riêng là N/m3
B. Các chất khác nhau thì khối lượng riêng của chúng cũng khác nhau.
C. Vật có khối lượng càng nhỏ thì trọng lượng riêng càng nhỏ
D. Vật có khối lượng càng lớn thì khối lượng riêng càng lớn.
Câu 6: Quan sát một ngọn đèn treo trên trần nhà và đang đứng yên. Thông tin nào sau đây là đúng?
A. Ngọn đèn không chịu tác dụng của lực nào.
B. Ngọn đèn chịu tác dụng của trọng lực và lực kéo của dây treo (do dây bị căng). Hai lực này cân bằng nhau.
C. Lực kéo của dây tác dụng lên đèn lớn hơn trọng lực do Trái Đất tác dụng lên đèn, nhờ đó đèn mới không bị rơi xuống.
D. Ngọn đèn chỉ chịu tác dụng của trọng lực
Câu 7: Trong các lực nêu dưới đây, lực nào là lực đàn hồi?
A. Trọng lượng của một quả nặng.
B. Lực hút của một nam châm tác dụng lên miếng sắt.
C. Lực kết dính giữa một tờ giấy dán trên bằng với mặt bảng.
D. Lực đẩy của lò xo trong bút bi.
Câu 8: Để đo trọng lượng của một vật bằng lực kế lò xo, ta phải móc vật vào lực kế và cầm lực kế :
A. Theo phương bất kì, miễn là vật ở phía dưới.
B. Theo phương thẳng đứng, vật ở phía trên.
C. Theo phương thẳng đứng, vật ở phía dưới.
D. Theo phương ngang.
Câu 9: Chọn câu đúng nhất.
A. Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.
B. Hai lực cân bằng luôn có độ lớn bằng nhau.
C. Mỗi lực đều có phương và chiều xác định.
D. Cả ba câu A, B và C đều đúng.
Câu 10: Lực nào trong các lực sau đây là lực đẩy ?
A. Lực do người tác dụng để đưa cái gàu từ dưới giếng lên trên.
B. Lực do dây cao su bị dãn tác dụng lên tay khi dùng tay để làm dãn dây cao su đó.
C. Lực do gió tác dụng lên cánh buồm của thuyền buồm.
D. Lực do nam châm tác dụng một viên bi sắt.
Câu 11: Một người đạp xe lên dốc, người ấy không cho xe đi thẳng lên dốc mà lại đi ngoằn ngoèo từ mép đường bên này chéo sang mép đường bên kia theo hình chữ s (trong điều kiện cho phép). Lí do là :
A. Làm giảm độ cao của dốc.
B. Làm tăng chiều dài đoạn đường đi.
C. Làm giảm độ nghiêng của đoạn đường xe lên dốc, để lực đạp giảm hơn.
D. Làm cho lực đạp xe tăng lên.

onthicaptoc.com Đề kiểm tra trắc nghiệm chương cơ học môn vật lý lớp 6

Xem thêm
1.1 Phương trình bậc nhất hai ẩn
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
BÀI TOÁN THỰC TẾ TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
BÀI 2: SỰ ĐIỆN LI, THUYẾT BRONSTED-LOWRY VỀ ACID-BASE
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ÔN TẬP CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT GIAO THOA SÓNG CƠ
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.