onthicaptoc.com
Giám khảo
………………
Điểm
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỊNH AN
Lớp: 3/............
Họ và tên học sinh:...................................................
n
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II ( 2016 – 2017)
MÔN: TIẾNG VIỆT (PHẦN ĐỌC HIỂU)
Ngày:
Thời gian : phút
I. Phần đọc – hiểu:
A. Đọc thầm bài :
BÀI HỌC CỦA GÀ CON
Một hôm, Vịt con và Gà con đang chơi trốn tìm trong rừng, bỗng nhiên có một con Cáo xuất hiện. Nhìn thấy Cáo, Vịt con sợ quá khóc ầm lên. Gà con thấy thế vội bỏ mặc Vịt con, bay lên cành cây để trốn. Chú giả vờ không nghe, không thấy Vịt con đang hoảng hốt kêu cứu.
Cáo đã đến rất gần, Vịt con sợ quá, quên mất bên cạnh mình có một hồ nước, chú vội vàng nằm giả vờ chết. Cáo vốn không thích ăn thịt chết, nó lại gần Vịt, ngửi vài cái rồi bỏ đi.
Gà con đậu trên cây cao thấy Cáo bỏ đi, liền nhảy xuống. Ai dè “tùm” một tiếng, Gà con rơi thẳng xuống nước, cậu chới với kêu:
- “Cứu tôi với, tôi không biết bơi!”
Vịt con nghe tiếng kêu, không ngần ngại lao xuống cứu Gà con lên bờ. Rũ bộ lông ướt sũng, Gà con xấu hổ nói:
- Cậu hãy tha lỗi cho tớ, sau này nhất định tớ sẽ không bao giờ bỏ rơi cậu nữa.
Theo Những câu chuyện về tình bạn
* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất và hoàn thành tiếp các bài tập:
1. Khi thấy Vịt con kêu khóc, Gà con đã làm gì? ( M1- 0.5)
A. Gà con sợ quá khóc ầm lên.
B. Gà con vội vàng nằm giả vờ chết.
C. Gà con bay lên cành cây để trốn, bỏ mặc Vịt con.
2. Trong lúc nguy hiểm, Vịt con đã làm gì để thoát thân? (M1- 0.5)
A. Vịt con hoảng hốt kêu cứu.
B. Vịt con vội vàng nằm giả vờ chết.
C. Vịt con nhảy xuống hồ nước ngay bên cạnh.
3. Vì sao Gà con cảm thấy xấu hổ? (M2 - 0.5)
A. Vì Gà con ân hận trót đối xử không tốt với Vịt con.
B. Vì Gà con thấy Vịt con bơi giỏi.
C. Vì Vịt con tốt bụng, đã cứu giúp Gà con khi Gà con gặp nạn.
4. Em có suy nghĩ gì về hành động và việc làm của Vịt con? (M3 – 0,5)
Hãy viết 1 – 2 câu nêu suy nghĩ của em.
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
5. Theo em, cuối cùng Gà con đã rút ra được bài học gì? (M3- 1)
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
6. Đặt đấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu dưới đây: (M3- 0.5)
Vì bỏ mặc bạn khi gặp nguy hiểm Gà con cảm thấy xấu hổ.
7. Tìm và gạch chân dưới các từ chỉ hoạt động có trong câu văn sau:
(M2- 1)
Vịt con lao xuống hồ cứu Gà con lên bờ.
8. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu sau: . (M3- 0,5)
Bạn Hoa được bố dẫn về quê trong dịp hè vừa qua
.......................................................................................................................
9. Đặt 1 câu có hình ảnh nhân hoá. (M4- 1)
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỊNH AN
ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ II– PHẦN VIẾT-KHỐI 3
1. Chính tả: (Nghe-viết) ( 4 điểm)
Giáo viên đọc cho học sinh viết vào giấy kẻ ôli bài thơ sau:
Mùa thu trong trẻo
Trong hồ rộng, sen đang lụi tàn. Những chiếc lá to như cái sàng màu xanh sẫm đã quăn mép, khô dần. Họa hoằn mới còn vài lá non xanh, nho nhỏ mọc xòe trên mặt nước. Gương sen to bằng miệng bát con, nghiêng nghiêng như muốn soi chân trời. Tiếng cuốc kêu thưa thớt trong các lùm cây lau sậy ven hồ. Dường như chúng mỏi miệng sau một mùa hè kêu ra rả và bây giờ muốn nghỉ ngơi cho lại sức…
Nguyễn Văn Chương
2. Tập làm văn: ( 6 điểm)
Viết một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu) kể lại một việc làm tốt góp phần bảo vệ môi trường.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT LỚP 3
Mạch kiến thức, kĩ năng
Số câu và số điểm
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Mức 3
Tổng
Đọc hiểu văn bản:
- Xác định được hình ảnh so sánh, nhân hóa.
- Biết nêu nhận xét đơn giản một sô hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc; liên hệ được với bản thân, thực tiễn bài học.
- Hiểu ý chính của đoạn văn.
- Biết rút ra bài học, thông tin đơn giản từ bài học.
Số câu
2
2
1
0
5
Số điểm
1
1,5
0,5
3
Kiến thức Tiếng Việt:
- Nhận biết được các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm, tính chất.
- Viết đặt câu và TLCH theo các kiểu câu Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào? Biết đặt câu hỏi với các cụm từ Ở đâu? Như thế nào? Khi nào?...
- Biết cách dùng dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm than, dấu hỏi chấm.
- Nhận biết và đặt được câu có biện pháp nhân hóa, so sánh.
Số câu
1
2
1
4
Số điểm
1
1
1
3
Tổng
Số câu
3
3
2
1
9
Số điểm
1
2,5
1,5
1
6
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT LỚP 3
TT
Chủ đề
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Mức 4
Tổng
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
1
Đọc hiểu văn bản
Số câu
2
1
2
5
Câu số
1-2
3
4,5
2
Kiến thức Tiếng Việt
Số câu
3
1
4
Câu số
6,7,8
9
Tổng số câu
2
1
5
1
9
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỊNH AN
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ II–KHỐI 3
Phần đọc – hiểu: (6 điểm)
-Chọn và khoanh tròn đúng các câu mỗi câu được 0,5 điểm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
C (0,5 đ )
C ( 0,5 đ )
A( 0,5 đ )
Câu 4. ( 0,5 điểm)
HS viết được 1 – 2 câu nêu được suy nghĩ của mình về Vịt con
VD: - Vịt con rất dũng cảm
* Vịt con rất tốt bụng, sẵn sàng cứu bạn lúc bạn gặp nguy hiểm.
Câu 5. ( 1 điểm)
HS nêu được bài học của Gà con: Không được bỏ mặc bạn trong lúc nguy hiểm.
Câu 6. ( 0,5 điểm)
Vì bỏ mặc bạn, khi gặp nguy hiểm Gà con cảm thấy xấu hổ.
Câu 7. ( 1 điểm)
Vịt con lao xuống hồ cứu Gà con lên bờ.
Câu 8. ( 0,5 điểm)
Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm.
Bạn Hoa được bố dẫn về quê khi nào?
Câu 9. ( 1 điểm)
HS đặt câu đúng, sử dụng dấu câu phù hợp đạt 1 điểm.
Phần viết: ( 10 điểm)
1. Chính tả: 4 điểm
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
- Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
- Trình bày đúng quy định, sạch đẹp: 1 điểm
2.Tập làm văn: 6 điểm
+ Nội dung (ý) : 3 điểm
Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý đúng yêu cầu nêu trong đề bài.
+ Kĩ năng: 3 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
Trường tiểu học Đông Sơn
PHIẾU KIỂM TRA LỚP 3 CUỐI HỌC KÌ II
Môn: TIẾNG VIỆT Tờ số 1
Năm học 2016 - 2017
Họ tên người coi, chấm bài
Họ tên học sinh:………………………………… Lớp:….
Họ và tên giáo viên dạy:……………………………………….
1.
2.
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
I. Đọc hiểu - Luyện từ và câu - Thời gian 35 phút (6 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
HÃY CHO MÌNH MỘT NIỀM TIN
Có một gia đình Én đang bay đi trú đông. Chú Én con mới tập bay. Đây là lần đầu tiên Én con phải bay xa đến vậy. Trên đường đi, gia đình Én phải bay qua một con sông lớn, nước chảy xiết. Chú Én con sợ hãi nhìn dòng sông. Én sẽ bị chóng mặt và rơi xuống mất. Bố mẹ động viên Én rất nhiều, nhưng Én vẫn không dám bay qua. Bố liền ngắt cho Én con một chiếc lá rồi nói:
- Con hãy cầm chiếc lá thần kì này. Nó sẽ bảo vệ con được an toàn.
Lúc qua sông rồi, Én con vui vẻ bảo bố:
- Bố ơi, chiếc lá thần kì tuyệt vời quá! Nó giúp con qua sông an toàn rồi đây này.
Bố Én ôn tồn bảo:
- Không phải chiếc lá thần kì đâu con ạ. Đó chỉ là một chiếc lá bình thường như bao chiếc lá khác. Cái chính là con đã vững tin và rất cố gắng.
Én con thật giỏi phải không? Còn bạn, đã bao giờ bạn thấy run sợ trước một việc gì đó chưa? Hãy tạo cho mình một niềm tin, chắc chắn bạn sẽ vượt qua.
(Theo Nguyễn Thị Thu Hà)
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
1. Trên đường bay đi trú đông, gia đình Én gặp phải những khó khăn gì? (M1.0,5 điểm)
A. Phải bay qua một con sông lớn, nước chảy xiết.
B. Phải bay qua một cánh đồng rộng bát ngát.
C. Phải bay qua một con sông nhỏ.
D. Phải bay qua một khu rừng rậm rạp.
2. Những chi tiết nào cho thấy Én con rất sợ bay qua sông? (M 1 – 1 điểm)
A. Én con sợ hãi nhìn dòng sông.
B. Én con nhắm tịt mắt lại không dám nhìn.
C. Én con sợ bị chóng mặt và rơi xuống.
D. Bố mẹ động viên nhưng Én con vẫn không dám bay qua sông.
3. Người bố đã làm gì để giúp Én con bay qua sông? (M 1 – 0,5 điểm)
A. Đưa cho Én con một chiếc lá và bảo đó là lá thần kì, giúp Én con qua sông an toàn.
B. Bay sát Én con để phòng ngừa con gặp nguy hiểm.
C. Đỡ một cánh để giúp Én con bay qua.
D. Bố động viên Én rất nhiều.
4. Nhờ đâu Én con bay được qua sông an toàn? (M 2 – 0,5 điểm)
A. Nhờ chiếc lá thần kì.
B. Nhờ được bố bảo vệ.
C. Nhờ Én con tin rằng mình sẽ bay qua được.
D. Nhờ được mẹ giúp đỡ.
5. Điền từ ngữ vào chỗ chấm cho thích hợp: (M 4 – 1 điểm)
1……………………………gia đình Én phải bay đi xa. Bố Én đã cho én con một chiếc lá . 2 ……………. ….. ….. ….. ………………………………và tạo cho Én một niềm tin. 3…………………………………………………………………………………….
Bộ phận cần điền: (Để giúp Én con bay được qua sông; Để trú đông; Để vượt qua mọi khó khăn nguy hiểm.)
6. Điền dấu thích hợp vào ô trống. (M 2 – 1 điểm)
Én sợ hãi kêu lên:
- Chao ôi □ Nước sông chảy siết quá □
- Con không dám bay qua à □
7. Ghi một câu văn có hình ảnh nhân hóa ở trong bài văn để nói về Én con (M3 . 0,5đ)
8. Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? (M 3 – 1 điểm)
a. Phải biết tin vào những phép mầu.
b. Phải biết vâng lời bố mẹ.
c. Phải biết cố gắng và tin vào bản thân mình.
II. Đọc thành tiếng (4 điểm): Thời gian cho mỗi em khoảng 1 phút.
Giáo viên kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng đối với từng học sinh (kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng) qua các bài tập đọc đã học trong sách Tiếng Việt 3 - Tập 2.
Theo dõi kết quả đọc
Điểm
I. Đọc hiểu
II. Luyện từ và câu
III. Đọc thành tiếng
Tổng điểm đọc
Trường tiểu học Đông Sơn
PHIẾU KIỂM TRA LỚP 3 CUỐI HỌC KÌ II
Môn: TIẾNG VIỆT
Năm học 2016 - 2017
Họ tên người coi, chấm bài
Họ tên học sinh:………………………………… Lớp:….
Họ và tên giáo viên dạy:……………………………………….
1.
2.
B/ KIỂM TRA VIẾT
1. Chính tả nghe - viết (15 phút)
CON CÒ (Viết từ: Một con cò trắng….. ...đến hết)
(Sách Tiếng Việt lớp 3 –Tập 2 –Trang 111)
II ) Tập làm văn (6 điểm : 25 - 30 phút)
Em hãy kể lại việc làm tốt của em để giữ gìn vệ sinh góp phần bảo vệ môi trường.
HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn Tiếng Việt lớp 3
A. Kiểm tra đọc
I) Đọc hiểu: (6 điểm – 35 phút)
Câu 1: Đáp án A (0,5 điểm)
Câu 2: Đáp án A; C; D (0,5 điểm)
Câu 3: Đáp án A (0,5 điểm)
Câu 4: Đáp án C (0,5 điểm)
Câu 5: Thứ tự cần điền: 1: Để trú đông; 2: Để giúp Én con bay được qua sông; 3: Để vượt qua mọi khó khăn nguy hiểm. (1 điểm)
Câu 6: Ô trống 1; 2 điền dấu ! (0,5 điểm)
Ô trống 3 điền dấu?
Câu 7: (0,5 điểm)
- Lúc qua sông rồi, Én con vui vẻ bảo bố
- Bố ơi, chiếc lá thần kì tuyệt vời quá!
- Nó giúp con qua sông an toàn rồi đây này.
Câu 8: Câu C
B. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
I) Chính tả: ( 4 điểm- 15-20 phút)
– Tốc độ đạt yêu cầu: (khoảng 70 chữ /15 phút) 1 điểm
– Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
– Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi):1 điểm
– Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
* Mỗi lỗi chính tả trong bài (sai, lẫn lộn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; chữ thường – chữ hoa): trừ 0.5 điểm. Các lỗi giống nhau chỉ trừ điểm 1 lần.
II) Tập làm văn: (6 điểm 25-30 phút)
Học sinh kể được một hay nhiều việc làm tốt để bảo vệ môi trường như làm trực nhật lớp, không vứt rác, giấy ra lớp hay thường xuyên lau bàn, ghế, cửa sổ dọn vệ sinh sân trường , nơi ở …
+ Nội dung (ý): 3 điểm
Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.
+ Kĩ năng: 3 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
PHÒNG GD&ĐT GIA VIỄN
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIA XUÂN
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ
CUỐI NĂM HỌC 2016-2017
Môn Tiếng Việt - Lớp 3
Họ tên học sinh:........................................................................................................Lớp 3......... Trường tiểu học ..........................................................................................................................
Họ tên giáo viên dạy môn Tiếng Việt:.....................................................................................
Điểm bài kiểm tra
Nhận xét của giáo viên chấm bài kiểm tra
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
A. KIỂM TRA ĐỌC:
I. Đọc thầm và trả lời theo hướng dẫn dưới đây:
Trái đất
Trái đất giống một con tàu vũ trụ bay trong không gian. Nó quay quanh mặt trời với vận tốc khoảng 107.000 km/giờ.
Trái đất có khoảng 4,6 tỉ năm tuổi. Buổi ban đầu trái đất lạnh lẽo. Dần dần nó nóng lên đến nỗi kim loại và đá chảy ra. Kim loại chìm trong lòng trái đất còn đá thì nổi lên trên. Khi trái đất nguội đi, hơi nước ngưng tụ thành mưa và đổ xuống tạo thành các đại dương. Trái đất là hành tinh có nước và sự sống (nước chiếm 3/4 bề mặt trái đất). Núi lửa, động đất, thời tiết và con người đều làm thay đổi trái đất bằng nhiều cách khác nhau.
1. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng
a. Buổi ban đầu trái đất như thế nào ?
A. Ấm áp
B. Mát mẻ
C. Giá lạnh
D. Nóng bỏng
b. Ngày nay kim loại có chủ yếu ở đâu trên trái đất ?
A. Trên bề mặt trái đất.
B. Trong lòng trái đất.
C. Trong lòng núi lửa.
D. Trong lòng đại dương.
c. Trái đất khác với các hành tinh khác ở điểm nào ?
A. Trái đất là hành tinh lạnh lẽo.
B. Trái đất là hành tinh nóng bỏng.
C. Trái đất là hành tinh có nước và sự sống.
D. Trái đất là hành tinh cao tuổi nhất.
2. Chọn từ thích hợp trong ngoặc điền vào chỗ trống (…) để được câu trả lời đúng
……………………………………………………………………làm thay đổi trái đất bằng nhiều cách khác nhau.
(Núi lửa, cây cối, động đất, thời tiết, con người, động vật)
3. Đại dương được hình thành như thế nào?
4. Chúng ta cần làm gì để bảo vệ trái đất?
5. Tìm một câu trong đoạn văn trả lời cho câu hỏi Khi nào?
6. Đọc và nối
bay
ngưng tụ
nguội
Từ chỉ hoạt động
đổ xuống
quay
lạnh lẽo
7. Em hãy chọn dấu chấm, dấu phẩy hay dấu hỏi chấm để điền vào mỗi ô trống £?
Bố ơi£ con nghe nói trái đất quay xung quanh mặt trời£ Có đúng thế không, bố£
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):
I. Chính tả: (Nghe – viết)
II. Tập làm văn: (khoảng 35 phút)
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ (7 đến 10 câu) kể về một việc làm tốt em đã làm để góp phần bảo vệ môi trường.
PHÒNG GD&ĐT ..........
TRƯỜNG TIỂU HỌC ..............
HƯỚNG DẪN BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ
CUỐI NĂM HỌC 2016-2017
Môn Tiếng Việt - Lớp 3
A. KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thành tiếng (4 điểm)
Yêu cầu
Điểm
Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu
1
Đọc đúng tiếng, từ (không sai quá 5 tiếng)
1
Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa
1
Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc
1
II. Đọc hiểu (6 điểm)
Câu
Nội dung
Điểm
1
a. C
0.5
b. B
0.5
c. C
0.5
2
Núi lửa, động đất, thời tiết và con người làm thay đổi trái đất bằng nhiều cách khác nhau.
0.5
3
Khi trái đất nguội đi, hơi nước ngưng tụ thành mưa và đổ xuống tạo thành các đại dương.
1
4
- Không phá rừng, khái thác tài nguyên bừa bãi, khí thải, ô nhiễm,....
- Trồng nhiều cây xanh,...
1
5
Khi trái đất nguội đi, hơi nước ngưng tụ thành mưa và đổ xuống tạo thành các đại dương.
0.5
6
bay
ngưng tụ
nguội
Từ chỉ hoạt động
đổ xuống
quay
lạnh lẽo
0.5
7
Bố ơi! Con nghe nói trái đất quay xung quanh mặt trời. Có đúng thế không, bố?
1
B. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Chính tả (4 điểm)
Trăng lên
...Sau tiếng chuông của ngôi chùa cổ một lúc lâu, thật là sáng trăng hẳn: trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao, mặt trăng nhỏ lại, sáng vằng vặc ở trên không. Ánh trăng trong chảy khắp cả trên cành cây, kẽ lá, tràn ngập trên con đường trắng xóa.
Bức tường hoa giữa vườn sáng trắng lên, lá lựu dày và nhỏ, lấp lánh như thủy tinh...
Theo THẠCH LAM
Yêu cầu
Điểm
Tốc độ đạt yêu cầu (15 phút)
1
Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ
1
Bài viết không mắc quá 5 lỗi
1
Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp
1
II. Tập làm văn (6 điểm)
Yêu cầu
Điểm
Viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài
3
Viết đúng kích cỡ, kiểu chữ, đúng chính tả
1
Biết đặt câu, dùng từ
1
Biết dùng hình ảnh, biện pháp nghệ thuật: so sánh, nhân hóa
1
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN MỸ ĐỨC
ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KỲ II LỚP 3
TRƯỜNG TIỂU HỌC HỢP THANH B
Năm học: 2016 - 2017
(Thời gian làm bài: 80 phút )
A. Kiểm tra đọc ( 10 điểm )
I. Đọc thành tiếng (4 điểm )
Đề 1. Bài: Đối đáp với vua.
(Đọc đoạn 2: “Cao Bá Quát…dẫn cậu tới hỏi.” – SGK Tiếng Việt 3 tập 2 trang 49)
Câu hỏi: Cao Bá Quát có mong muốn gì?
Đề 2. Bài: Hội vật.
(Đọc đoạn 2: “Ngay nhịp trống đầu…xem chừng chán ngắt.” – SGK Tiếng Việt 3 tập 2 trang 58)
Câu hỏi: Cách đánh của ông Cản Ngũ và Quắm Đen có gì khác nhau?
Đề 3. Bài: Sự tích lễ hội Chử Đòng Tử.
(Đọc đoạn 1: “Đời Hùng Vương thứ 18…đành ở không.” – SGK Tiếng Việt 3 tập 2 trang 65)
Câu hỏi: Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà Chử Đồng Tử rất nghèo?
II. Đọc - Hiểu (6 điểm):
onthicaptoc.com DE KIEM TRA TIENG VIET LOP 3 THEO TT22 (1)
ĐỀ 1
A.Kiểm tra đọc
Ông tổ nghề thêu
1. Hồi còn nhỏ, cậu bé Trần Quốc Khái rất ham học. Cậu học khi đi đốn củi, lúc kéo tôm. Tối đến, nhà không có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng , lấy ánh sáng đọc sách. Chẳng bao lâu, Trần Quốc Khái đỗ tiến sĩ, rồi làm quan to trong triều đình nhà Lê.
Nội dung bài Tập đọc Nhớ Việt Bắc
Việt Bắc
Nhà rông ở Tây Nguyên
Nhà rông thường được làm bằng các loại gỗ bền và chắc như lim, gụ, sến, táu. Nó phải cao để đàn voi đi qua mà không đụng sàn và khi múa rông chiêng trên sàn, ngọn giáo không vướng mái.
Nội dung bài Tập đọc Ba điều ước
Ba điều ước
Nội dung bài Tập đọc Trận bóng dưới lòng đường
Trận bóng dưới lòng đường
Các anh về
Mái ấm nhà vui