ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ CÂU HỎI
THI TRẮC NGHIỆM LỚP 7
Môn : GDCD
(PHẦN SOẠN THẢO)
CÀ MAU, NĂM 2020
I. MA TRẬN ĐỀ
1. Theo mức độ nhận thức: Nhận biết: 50%; thông hiểu: 30%; vận dụng: 20%;
2. Tổng số câu hỏi: 350 câu.
I. MA TRẬN ĐỀ
(Cấp độ nhận thức: Nhận biết: 40%; thông hiểu: 30%; vận dụng: 30%)
TT
Chủ đề/Bài
Mức độ nhận thức
Tổng
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
01
Bài 1: Tự hào về truyền thống quê hương
- Biết được tự hào về truyền thống quê hương là gì?
- Nêu được một số biểu hiện thể hiện tự hào về truyền thống quê hương.
- Hiểu được vì sao phải tự hào về truyền thống quê hương.
- Phân biệt được tự hào về truyền thống quê hương và không tự hào về truyền thống quê hương.
- Lựa chon việc làm tự hào về truyền thống quê hương.
- Phê phán những việc làm không tự hào về truyền thống quê hương.
Số câu: 9
Số câu: 7
Số câu: 6
Số câu: 22
02
Bài 2: Quan tâm, cảm thông và chia sẻ
Nêu được những biểu hiện, việc làm, hành động của sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ với người khác và ngược lại.
Giải thích được tại sao mọi người phải quan tâm, cảm thông và chia sẻ với nhau.
Đánh giá lời nói, việc làm thể hiện sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ với mọi người.
Số câu: 8
Số câu: 6
Số câu: 7
Số câu: 21
03
Bài 3: Học tập tự giác, tích cực
- Nêu được tính học tập tự giác, tích cực.
- Nêu được một số biểu hiện thể hiện tính học tập tự giác, tích cực
- Biết huy tính học tập tự giác, tích cực bằng những việc làm cụ thể.
- Hiểu được ý nghĩa tính học tập tự giác, tích cực
- Giải thích được một cách đơn giản ý nghĩa của tính học tập tự giác, tích cực
- Lựa chon việc làm phát huy tính học tập tự giác, tích cực
- Phê phán những việc làm không có tính học tập tự giác, tích cực
Số câu: 9
Số câu: 7
Số câu: 6
Số câu: 22
04
Bài 4: Giữ chữ tín
- Nêu được giữ chữ tín là gì?
- Nêu được một số biểu hiện thể hiện việc giữ chữ tín.
- Hiểu được vì sao phải giữ chữ tín.
- Phân biệt được giữ chữ tín và không giữ chữ tín.
- Lựa chon việc làm giữ chữ tín.
- Phê phán những việc làm không giữ chữ tín.
Số câu: 8
Số câu: 6
Số câu: 7
Số câu: 21
05
Bài 5: Bảo tồn di sản văn hoá
- Nêu được khái niệm DSVH và một số loại DSVH của Việt Nam
- Nêu được qui định cơ bản của PL về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đối với việc bảo vệ DSVH
- Liệt kê được các hành vi đúng về bảo tồn DSVH
- Giải thích được ý nghĩa của DSVH đối với con người và xã hội.
- Thực hiện được một số việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để góp phần bảo vệ DSVH
Số câu: 9
Số câu: 7
Số câu: 6
Số câu: 22
06
Bài 6: Nhận diện tình huống gây căng thẳng
Biết được khái niệm, những biểu hiện, nguyên nhân và tác động của căng thẳng.
Hiểu và phân biệt được nguyên nhân gây căng thẳng.
Nhận diện phân tích được nguyên nhân tình huống gây căng thẳng.
Số câu: 8
Số câu: 6
Số câu: 7
Số câu: 21
07
Bài 7: Ứng phó với tâm lí căng thẳng
- Nhận biết được khái niệm ứng phó với tâm lí căng thẳng.
- Biết được một số biểu hiện ứng phó với tâm lí căng thẳng.
Hiểu và giải thích được nguyên nhân, hậu quả của ứng phó với tâm lí căng thẳng đối với bản thân, gia đình và xã hội.
- Lựa chọn việc làm đúng sai để xử lí tình huống vi phạm trong ứng phó với tâm lí căng thẳng
- Đánh giá được việc làm đúng, việc làm sai.
Số câu: 9
Số câu: 7
Số câu: 6
Số câu: 22
08
Bài 8: Phòng, chống bạo lực học đường
* Nêu được các biểu hiện của bạo lực học đường.
* Nêu được 1 số quy định của PL liên quan đến phòng chống bạo lực học đường.
- Giải thích được nguyên nhân và tác hại của bạo lực học đường.
- Trình bày được cách ứng phó khi bị bạo lực học đường.
Tình huống phê phán, đấu tranh với hành vi bạo lực học đường.
Số câu: 9
Số câu: 6
Số câu: 7
Số câu: 22
09
Bài 9: Quản lí tiền
Nhận biết được thế nào là quản lí tiền, ý nghiã của việc quản lí tiền trong cuộc sống.
Nhận biết được biểu hiện lãng phí trong cuộc sống
Hiểu và phân biệt được thế nào là quản tốt tiền và chưa quản lí tiền tốt trong cuộc sống.
Nhận xét được điểm đúng, sai và đồng tình hay không đồng tình với việc làm thể hiện quản lí tiền.
Đánh giá, so sánh, nhận xét được việc làm việc làm thể hiện quản lí tiền.
Số câu: 8
Số câu: 7
Số câu: 6
Tổng: 21
10
Bài 10: Nguyên nhân, hậu quả của tệ nạn xã hội
Nhận biết được khái niệm TNXH và các loại TNXH phổ biến.
Hiểu và giải thích được nguyên nhân, hậu quả của TNXH đối với bản thân, gia đình và xã hội.
-Lựa chọn việc làm đúng sai để xử lí tình huống vi phạm TNXH.
-Đánh giá được việc làm đúng, việc làm sai.
Số câu: 9
Số câu: 6
Số câu: 7
Số câu: 22
11
Bài 11: Phòng, chống tệ nạn xã hội
- Nêu được một số qui định về phòng chống tệ nạn xã hội.
- Thực hiện tốt các qui định của pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội.
- Phê phán đấu tranh với các TNXH và tuyên truyền, vận động mọi người tham gia các hoạt động phòng chống TNXH.
Số câu: 9
Số câu: 7
Số câu: 6
Số câu: 22
12
Bài 12: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình
Nhận biết được các quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình.
Hiểu và giải thích được các vấn đề có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình.
Đánh giá, phân tích được việc làm đúng, việc làm sai trong việc thực hiên quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình.
Số câu: 9
Số câu: 6
Số câu: 7
Số câu: 22
Tổng số câu
Số câu: 104
Số câu: 78
Số câu: 78
Số câu: 260
Tỉ lệ %
40 %
30%
30%
100%
II. CÂU HỎI VÀ PHƯƠNG ÁN TRẢ LỜI
Bài 1: Tự hào về truyền thống quê hương
Nhận biết: Số câu: 9
Câu 1: “Những giá trị vật chất, tinh thần mà người dân ở một vùng đất cụ thể tạo ra và được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác” là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A. Truyền thống quê hương.
B. Phong tục tập quán.
C. Truyền thống gia đình.
D. Nét đẹp bản địa.
Câu 2: Truyền thống quê hương là những giá trị vật chất, tinh thần mà người dân ở một vùng đất cụ thể tạo ra và được lưu truyền từ
A. thế hệ này sang thế hệ khác.
B. địa phương này sang địa phương khác.
C. đất nước này sang đất nước khác.
D. người vùng này sang người vùng khác. Câu 4:
Câu 3: Phương án nào dưới đây là truyền thống tốt đẹp của quê hương?
A. Yêu nước, đoàn kết, kiên cường.
B. Dũng cảm, ích kỉ, bất khuất.
C. Cần cù lao động, hà tiện, ích kỉ.
D. Lười biếng, kiên cường, vị tha.
Câu 4: Truyền thống nào sau đây thể hiện sự kính trọng, biết ơn với những người đã từng dạy dỗ mình?
A. Uống nước nhớ nguồn.
B. Yêu nước chống ngoại xâm.
C. Hiếu thảo.
D. Tôn sư trọng đạo.
Câu 5: Truyền thống nào sau đây thể hiện sự đáp nghĩa, biết ơn với công lao nuôi nấng, dạy dỗ của ông bà, cha mẹ?
A. Hiếu thảo.
B. Yêu nước.
C. Dũng cảm.
D. Trung thực.
Câu 6 : Phương án nào dưới đây không phải là truyền thống tốt đẹp quê hương?
A. Yêu nước.
B. Hà tiện, ích kỉ.
C. Làm đồ thủ công mĩ nghệ.
D. Cần cù lao động.
Câu 7: Một trong những lễ hội truyền thống của người dân miền tây Nam Bộ là:
A. lễ vía Bà Chúa Xứ.
B. lễ cày tịch điền Đọi Sơn.
C. lễ hội Lồng Tồng.
D. lễ hội cồng chiêng.
Câu 8: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng truyền thống tốt đẹp của nhân dân Việt Nam?
A. Yêu nước.
B. Hiếu học.
C. Dũng cảm.
D. Ích kỉ.
Câu 9: Hiến máu cứu người là một nghĩa cử cao đẹp thể hiện truyền thống
A. yêu nước, chống ngoại xâm.
B. lsao động cần cù.
C. kiên cường, bất khuất.
D. tương thân tương ái.
Thông hiểu: Số câu: 7
Câu 1: “Đờn ca tài tử” là loại hình nghệ thuật truyền thống của khu vực nào ở Việt Nam?
A. Bắc Bộ.
B. Tây Nguyên.
C. Nam Bộ.
D. Tây Bắc.
Câu 2: Chiếu hoa (Tân Thành) là nghề truyền thống của tỉnh/ thành phố nào sau đây?
A. Cà Mau.
B. Ninh Bình.
C. Thái Bình.
D. Hưng Yên.
Câu 3: Những món quà quyên góp của người dân đến đồng bào miền Trung chịu thiệt hại về bão lũ là xuất phát từ truyền thống nào sau đây?
A. Tương thân, tương ái.
B. Đoàn kết, dũng cảm.
C. Cần cù lao động.
D. Yêu nước chống ngoại xâm.
Câu 4: Phương án nào dưới đây là biểu hiện của truyền thống hiếu học?
A. Chị H thường xuyên tham gia các chương trình thiện nguyện.
B. Vì cần cù lao động nên cuối năm vựa lúa nhà ông P đạt sản lượng cao.
C. Anh T vận động bà con phát triển truyền thống làm gốm của quê hương.
D. Bạn K luôn tự giác trong học tập vì thế năm nào K cũng đạt thành tích cao.
Câu 5: Phương án nào dưới đây là biểu hiện của truyền thống cần cù lao động?
A. Mỗi khi gặp công việc nặng nhọc, anh X thường bỏ cuộc.
B. Anh Q hào hứng đăng kí tham gia nghĩa vụ quân sự khi đủ 18 tuổi.
C. Bạn A luôn đạt thành tích cao trong học tập vì sự nỗ lực của bản thân.
D. Chị P được nhận danh hiệu nhân viên xuất sắc vì sự chăm chỉ và sáng tạo.
Câu 6: Nội dung nào dưới đây không phải là biện pháp để giữ gìn và phát huy truyền thống quê hương?
A. Tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa.
B. Thái độ kì thị sự khác biệt văn hóa giữa các vùng miền.
C. Kính trọng và biết ơn những người có công với quê hương.
D. Tham gia các hoạt động sinh hoạt văn hóa của quê hương.
Câu 7: Chúng ta cần tôn trọng sự đa dạng văn hóa vùng miền, vì mỗi địa phương đều
A. có những nét đẹp văn hóa, truyền thống riêng.
B. giống nhau về văn hóa ẩm thực, trang phục.
C. có những nghề thủ công truyền thống giống nhau.
D. giống nhau về trang phục và lễ hội truyền thống.
Vận dụng: Số câu: 6
Câu 1: Nhân vật nào dưới đây thể hiện niềm tự hào về truyền thống quê hương?
A. Bạn M xấu hổ về nghề làm gốm của địa phương vì cho rằng nghề này lạc hậu.
B. Bà P tăng giá cả hàng hóa gấp nhiều lần khi bán cho khách du lịch nước ngoài.
C. Bạn K lập nhóm tìm hiểu truyền thống yêu nước của thành phố nơi mình sống.
D. Chị G tuyên truyền những thông tin sai lệch về văn hóa quê hương trên Fakebook.
Câu 2: Anh Q sau khi học đại học đã về quê để phát triển nghề làm gốm của quê hương, sau nhiều năm cơ sở sản xuất gốm của anh Q đã được mở rộng, sản phẩm gốm của gia đình anh đã được tiêu thụ nhiều nơi trên đất nước và giải quyết việc làm cho nhiều người dân địa phương. Trường hợp này cho thấy anh Q là người thế nào?
A. biết giữ gìn và phát huy truyền thống quê hương.
B. không biết giữ gìn và phát huy truyền thống quê hương.
C. không biết bắt kịp kinh tế thời đại mới.
D. chưa có tầm nhìn xa về việc kinh doanh.
Câu 3: Ông P muốn truyền lại bí quyết làm bánh giò ngon cho anh K (là cháu mình) để mai sau có cơ hội phát huy, phát triển. Anh K rất hào hứng và mong muốn được học nghề làm bánh từ ông P. Tuy nhiên bố mẹ của anh K lại ngăn cản vì muốn con sau này học ngành nghề tốt hơn thay vì phát huy nghề truyền thống. Trong trường hợp này những nhân vật nào đã không có ý thức phát huy nghề truyền thống?
A. Ông P.
B. Bố mẹ anh K.
C. Anh K và bố mẹ mình.
D. Ông P và anh K.
Câu 4: Anh Q rất hào hứng khi nhận giấy báo tham gia nhập ngũ, tuy nhiên ông S và bà K là bố mẹ của anh Q lại lo lắng con vào quân đội sẽ phải chịu khổ. Vì vậy, ông S và bà K đã dùng một khoản tiền để đưa cho anh M (là xã đội trưởng ở địa phương), với mục đích nhờ: anh M loại tên anh Q ra khỏi danh sách nhập ngũ. Tuy nhiên, anh M không chấp nhận. Trong trường hợp này những ai vi phạm truyền thống yêu nước của dân tộc?
A. Anh Q.
B. Ông S và bà K.
C. Anh M và anh Q.
D. Anh Q và bố mẹ mình.
Câu 5: Trên đường đi học về, em phát hiện có hành vi đập phá khu di tích của một nhóm thanh niên trong làng. Trong trường hợp này em sẽ chọn cách ứng xử nào sau đây sao cho phù hợp nhất?
A. Làm ngơ vì không liên quan đến bản thân.
B. Dùng lời lẽ hỗn hào để mắng chửi lại nhóm thanh niên.
C. Hô hào mọi người xung quanh cùng tham gia đập phá.
D. Báo với cơ quan chính quyền để có biện pháp xử lí kịp thời.
Câu 6: Sinh ra và lớn lên ở Hà Nội, Thanh thường được nghe ông kể về thời kháng chiến chống thực dân, đế quốc của người dân Thủ đô. Thanh rất tự hào và rủ bạn bè cùng lập nhóm tìm hiểu lịch sử chống giặc ngoại xâm của các thế hệ trước. Nếu nhận được lời mời của Thanh, em nên lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây?
A. Không tham gia, vì không nên hoài cổ về quá khứ.
B. Làm ngơ vì truyền thống đó không gì đáng tự hào.
C. Đồng ý và tham gia một cách hăng hái, tích cực.
D. Không thích nhưng vẫn đồng ý để khỏi mất lòng bạn.
Bài 2: Quan tâm, cảm thông và chia sẻ
Nhận biết: Số câu: 8
Câu 1: Việc làm nào sau đây là biểu hiện của sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ?
A. Chép bài giúp bạn lúc bạn bị ốm.
B. Làm bài tập về nhà giúp bạn.
C. Góp ý với người hay nản lòng để họ khắc phục hạn chế.
D. Tặng quà cho những người thân.
Câu 2: Biểu hiện nào dưới đây thể hiện sự quan tâm với người khác?
A. Thường xuyên chú ý đến người khác.
B. Đồng cảm khi người khác gặp khó khăn.
C. San sẻ với bạn khi họ gặp khó khăn.
D. Cảm thông với người khác.
Câu 3: Biểu hiện nào dưới đây thể hiện sự chia sẻ với người khác?
A. Đồng cảm, san sẻ với khác khi gặp khó khăn.
B. Thường xuyên chú ý đến người khác.
C. Đặt mình vào vị trí của người khác.
D. Cảm thông với người khác.
Câu 4: Biểu hiện nào dưới đây không thể hiện sự chia sẻ với người khác?
A. Thờ ơ, không đồng cảm với người khác khi họ gặp khó khăn.
B. Đồng cảm khi người khác gặp khó khăn.
C. San sẻ với bạn khi họ gặp khó khăn.
D. Cảm thông với người khác.
Câu 5: Hành động nào là biểu hiện của sự quan tâm, chia sẻ?
A. Tặng chăn ấm cho gia đình nghèo ở vùng cao.
B. Nhường cho người già lúc qua đường.
C. Bán lại cho bạn quyển sách hay.
D. Thăm hỏi khi bạn bị bệnh.
Câu 6: Khi bạn cùng lớp bị bệnh, em thể hiện sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ như thế nào với bạn?
A. Chép bài và hướng dẫn lại những nội dung bạn chưa hiểu.
B. Làm bài tập dùm bạn.
C. Sai bạn khác cùng lớp chép bài giúp bạn.
D. Chép bài một cách sơ sài.
Câu 7: Hành động nào sau đây không phải là biểu hiện của sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ?
A. Thấy bạn bị bắt nạt nhưng A không can ngăn.
B. Ngày nghỉ cuối tuần L thường đi thăm ông bà.
C. San sẻ với bạn khi họ gặp khó khăn.
D. N bị bệnh, cả lớp đi thăm.
Câu 8: Em không tán thành với việc làm nào dưới đây?
A. Không chơi với những bạn học kém.
B. Nấu cơm giúp mẹ khi mẹ bị ốm.
C. San sẻ, động viên với bạn khi họ gặp khó khăn.
D. Gọi cấp cứu khi thấy tai nạn giao thông.
Thông hiểu: Số câu: 6
Câu 1: Câu ca dao, tục ngữ nào dưới đây nói về đức tính quan tâm, cảm thông và chia sẻ?
A. Thương người như thể thương thân.
B. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
C. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
D. Đói cho sạch, rách cho thơm.
Câu 2: Người biết quan tâm, cảm thông và chia sẻ sẽ nhận được
A. sự yêu quý, tôn trọng của mọi người.
B. sự đồng cảm lẫn nhau.
C. sự san sẻ lẫn nhau.
D. sự cảm thông với người khác.
Câu 3: Câu tục ngữ sau nói đến ý nghĩa của đức tính nào?
“Nhường cơm, sẻ áo”
A. Quan tâm, cảm thông và chia sẻ.
B. Tự trọng.
C. Chân thành.
D.Thật thà.
Câu 4: Trong những việc làm sau, theo em việc nào nên làm?
A. Thăm hỏi, động viên người già neo đơn.
B. Thờ ơ với người gặp nạn.
C. Rủ bạn đi chơi khi mẹ bị ốm.
D. Không chơi với bạn học kém.
Câu 5: Em tán thành với ý kiến nào sau đây?
A. Sự quan tâm, chia sẻ giúp mọi người vui vẻ, hạnh phúc.
B. Chỉ những gặp khó khăn mới cần sự quan tâm, chia sẻ.
C. Khi ai đó có lời đề nghị thì mình mới quan tâm.
D. Để thể hiện sự quan tâm, chia sẻ chỉ cần tặng quà là đủ.
Câu 6: Yếu tố nào quyết định việc chiến thắng đại dịch Covid-19 ở Việt Nam?
A. Sự quan tâm, chia sẻ của mọi người.
B. Sự vui vẻ, ấp áp.
C. Tràn ngập tình yêu thương, niềm vui.
D. Tinh thần tự giác.
Vận dụng: Số câu: 07
Câu 1: Vào lúc rảnh rỗi M thường sang nhà dạy V học vì bạn ấy là người khuyết tật không thể đến trường học được. Em thấy M là người như thế nào?
A. M là người biết quan tâm, chia sẻ.
B. M là người có lòng tự trọng.
C. M là người sống giản dị.
D. M là người trung thực.
Câu 2: Gia đình bạn H là gia đình nghèo, bố bạn bị bệnh hiểm nghèo. Nhà trường miễn học phí cho cho H, lớp tổ chức đi thăm hỏi, động viên bạn. Hành động đó thể hiện điều gì?
A. Quan tâm, cảm thông và chia sẻ.
B. Tinh thần đoàn kết.
C. Lòng yêu nước.
D. Lòng chân thành.
Câu 3: Gia đình A thuộc hộ nghèo, bố mẹ ốm và có hai em nhỏ. A tranh thủ vừa đi học vừa đi làm thêm lấy tiền phụ gia đình. N là bạn học của A thấy vậy, xin mẹ qua nhà A để dạy cho hai em biết chữ. N là người như thế nào?
A. N là người biết cảm thông và chia sẻ.
B. N có tinh thần đoàn kết.
C. N là người tốt bụng.
D. N có lòng chân thành.
Câu 4: Trong giờ kiểm tra môn Giáo dục công dân, P không thuộc bài, H ngồi cạnh đã đưa bài cho P chép. Theo em việc làm của H có phải là quan tâm giúp đỡ bạn không? Vì sao?
A. Không. Vì sẽ khiến P ỷ lại và có thói quen dựa dẫm vào người khác.
B. Không. Vì giờ kiểm tra sau P phụ thuộc vào H tiếp.
C. Có. Vì cho P chép để không bị điểm kém.
D. Có. Vì P là bạn thân nên phải cho chép.
Câu 5: A và N là bạn học cùng lớp và ở gần nhà nhau. N bị ốm phải nghỉ học nhiều ngày. Hết giờ học, A sang nhà đưa vở cho bạn chép và giải thích những chỗ khó hiểu để N có thể theo kịp bài học trên lớp. H cùng lớp thấy vậy cho rằng A làm thế không đúng vì việc học là nhiệm vụ của học sinh, N phải tự tìm hiểu và hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. Ý kiến của H như vậy có đúng không? Tại sao?
A. Không đúng. Vì bạn bè lúc gặp khó khăn nên đồng hành, chia sẻ, giúp đỡ.
B. Không đúng. Vì bạn bè lúc gặp khó khăn phải giúp đỡ.
C. Không đúng. Vì giúp bạn lúc khó khăn là bổn phận.
D. Không đúng. Vì giúp bạn là một niềm vui.
Câu 6: Hoàn cảnh gia đình của K rất khó khăn do cha mẹ kinh doanh thua lỗ. K tâm sự với em và muốn em không nói với ai. Em sẽ làm gì trong tình huống trên?
A. An ủi, động viên và nói với thầy, cô giáo có biện pháp giúp bạn để yên tâm học tập.
B. Động viên bạn và nói với lớp trưởng có cách giúp đỡ bạn yên tâm học tập.
C. An ủi và xin tiền cha mẹ giúp bạn yên tâm học tập.
D. Lấy tiền tiết kiệm cho bạn.
Câu 7: Trên đường đi học về, thấy một em bé đang khóc vì đi lạc, B định dừng lại giúp nhưng D kéo tay bảo: “Thôi, sẽ có người khác giúp em ấy, còn mình phải đến trường cho kịp giờ học”. Nếu là B em sẽ làm gì trong tình huống trên?
A. Dỗ em bé nín khóc, dẫn em đến cơ quan chức năng gần nhất, trình bày với thầy(cô) lí do trễ.
B. Dỗ em bé nín khóc, hỏi địa chỉ để đưa em ấy về nhà, báo với thầy(cô) lí do đi trễ.
C. Dỗ em bé nín khóc, nhờ người khác đưa em về nhà.
D. Nghe lời D đi học để không bị trễ giờ, vì không phải trách nhiệm của mình.
Bài 3: HỌC TẬP TỰ GIÁC, TÍCH CỰC
NHẬN BIẾT: 9 câu
Câu 1. Qua bài hát “ Hổng dám đâu” ( SGK GDCD 7 trang 16 ) thông điệp muốn gởi qua bài hát liên quan đến việc học tập là
A. học tập tích cực, tự giác.
B. vừa chơi vừa học.
C. chơi trước học sau.
D. Giữ chữ tín.
Câu 2. Học tập tích cực, tự giác là
A. chủ động thực hiện đầy đủ và hiệu quả nhiệm vụ học tập đã đề ra.
B. quan tâm thường xuyên chú ý đến người khác qua lời nói, ánh mắt, việc làm trong học tập.
C. chia sẽ lắng nghe bài của bạn để chép vào khi làm bài kiểm tra.
D. nhờ bạn làm bài tập hộ để cô giáo không trách phạt mình.
Câu 3. Học tập tích cực, tự giác là phải như thế nào?
A. Quyết tâm làm đến cùng dù cho gặp bài tập khó không cần ai nhắc nhở.
B. Nhờ bạn chép bài hộ để cho đầy đủ.
C. Vào lớp sớm mượn vở bài tập của bạn để chép.
D. Ngày nào có môn học không thích là lấy lí do bị bệnh để khỏi phải đi học.
Câu 4. Thường xuyên làm bài và học bài không cần ai nhắc nhở là biểu hiện của
A. học tập tích cực, tự giác.
B. Giử chữ tín.
C. quan tâm và chia sẽ.
D. tự hào về truyền thống quê hương.
Câu 5. Học tập tích cực, tự giác có biểu hiện
A. có mục đích và động cơ học tập đúng đắn.
B. giúp chúng ta có thêm kiến thức, mở rộng hiểu biết.
C. Mở rộng hiểu biết, gặt hái thành công.
D. được mọi người tôn trọng.
Câu 6. Tích cực, tự giác học tập giúp chúng ta
A. có thêm kiến thức, mở rộng hiểu biết.
B. cân nhắc và giúp đở bạn chưa tự giác, tích cực.
C. rèn luyện tình đoàn kết với những người xung quanh.
D. tính cách ngày càng hơn hẳn mọi người.
Câu 7. Câu nói “ Học, học nữa, học mãi” là biểu hiện của
A. học tập tự giác, tích cực.
B. tự hào về truyền thống quê hương.
C. quan tâm, cảm thông và chia sẽ.
D. giữ chữ tín.
Câu 8. Người có đức tính tích cực, tự giác sẽ được mọi người
A. tin yêu.
B. xa lánh.
C. khi dễ.
D. giễu cợt.
Câu 9. Người có đức tính tích cực, tự giác sẽ được mọi người
A. tin yêu. B. xa lánh. C. khi dễ. D. giễu cợt.
THÔNG HIỂU: 7 câu
Câu 1. Bạn Q thường nhờ các bạn học giỏi trong lớp làm giúp bài tập xong rồi chép lại. Đó là biểu hiện của
A. Ỉ lại, lười biếng.
B. tích cực, tự giác trong học tập.
C. nhiệt tình, hoạt bát.
D. năng nổ, chịu khó.
Câu 2. A luôn thích đọc tác phẩm văn học, sưu tầm những câu chuyện, câu nói hay để vận dụng vào việc viết văn. Nhờ vậy, kĩ năng viết văn của bạn ngày càng được nâng cao. Bạn A là người như thế nào?
A. Tích cực, tự giác trong học tập.
B. Sống khép kín không giao tiếp với ai.
C. Rập khuôn, máy móc.
D. Không chịu tìm hiểu thêm để học tập.
Câu 3. Buổi tối, N thường vào ngồi bàn bọc đúng giờ nhưng tay vẫn cầm điện thoại để nhắn tin và chỉ tập trung vào bài khi bố mẹ nhắc. Em thấy N là người
A. chưa tích cực, tự giác trong học tập.
B. rất tích cực, tự giác trong học tập.
C. siêng năng, kiên trì trong học tập.
D. học tập có kế hoạch khoa học.
Câu 4. Nam thường đi học rất sớm, trên đường đi học bạn ghé vào quán Internet tranh thủ để chơi game. Bạn Nam là người
A. chưa tích cực, tự giác trong học tập.
B. rất tích cực, tự giác trong học tập.
C. siêng năng, kiên trì trong học tập.
D. học tập có kế hoạch khoa học.
Câu 5. Quan điểm nào sau đây là không đúng với tính tích cực, tự giác trong học tập?
A. Chỉ cần tự giác, tích cực với môn học mình yêu thích là được.
B. Học tập tự giác, tích cực là yếu tố quan trọng giúp chúng ta đạt được mơ ước của bản thân.
onthicaptoc.com Trac nghiem GDCD 7 ca nam
Môn: Giáo dục công dân lớp 7
Thời gian làm bài: 45 phút
MÔN: GDCD – LỚP 7
MÃ ĐỀ 01
MÔN GDCD 7. Năm học: 2024 – 2025
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM.
I. MA TRẬN ĐỀ
1. Theo mức độ nhận thức: Nhận biết: 50%; thông hiểu: 30%; vận dụng: 20%;
MÔN: GDCD - LỚP 7
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
MÔN GDCD 7
Năm học: 2023-2024
MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 7
Phần I - Trắc nghiệm khách quan. (3 điểm).